Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 8-2024
Tháng 8-2024, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 37,89 tỉ USD, +15,5% so với cùng kỳ và +4,0% so với tháng trước; nhập khẩu 33,70 tỉ USD (+14,6% so với cùng kỳ) — xuất siêu 4,19 tỉ USD.
Cộng dồn 8 tháng đầu năm 2024: xuất khẩu 266,44 tỉ USD (+16,4%), nhập khẩu 247,61 tỉ USD (+18,4%), xuất siêu 18,83 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 24-4-2025.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 8-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 8 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 8 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 6.748,1 | +14,3% | +27,6% | 17,8% | 46.725 | +30,0% | 17,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 4.769,6 | -0,6% | +31,6% | 12,6% | 32.857 | +22,3% | 12,3% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.698,4 | -13,8% | -8,7% | 12,4% | 37.286 | +9,5% | 14,0% |
| Hàng dệt, may | 4.056,5 | +9,0% | +17,3% | 10,7% | 24.399 | +8,3% | 9,2% |
| Giày dép các loại | 2.077,0 | -2,2% | +20,7% | 5,5% | 14.997 | +12,2% | 5,6% |
| Hàng hóa khác | 1.819,5 | +8,0% | +14,5% | 4,8% | 12.402 | +11,2% | 4,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.515,5 | +8,8% | +17,3% | 4,0% | 10.443 | +23,0% | 3,9% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.374,2 | -4,5% | +12,0% | 3,6% | 10.103 | +7,1% | 3,8% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 1.039,9 | +5,0% | +23,0% | 7.151 | +24,5% | ||
| Hàng thủy sản | 981,8 | +7,4% | +14,5% | 2,6% | 6.307 | +9,0% | 2,4% |
| Sắt thép các loại | 925,6 | +19,9% | +33,1% | 2,4% | 6.467 | +13,8% | 2,4% |
| Hàng rau quả | 842,0 | +52,6% | +81,4% | 2,2% | 4.724 | +33,2% | 1,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 760,1 | +18,4% | +2,5% | 2,0% | 5.439 | +42,1% | 2,0% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 609,3 | +4,4% | +30,0% | 1,6% | 4.342 | +31,7% | 1,6% |
| Gạo | 502,6 | +11,3% | -7,9% | 1,3% | 3.843 | +21,5% | 1,4% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 451,0 | +12,9% | +12,7% | 1,2% | 2.478 | -2,7% | 0,9% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 429,6 | +13,0% | +19,2% | 1,1% | 2.946 | +8,4% | 1,1% |
| Hạt điều | 410,6 | -0,8% | +22,5% | 1,1% | 2.784 | +22,1% | 1,0% |
| Cà phê | 402,3 | +5,5% | +55,8% | 1,1% | 4.035 | +36,3% | 1,5% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 396,8 | -0,9% | +16,9% | 1,0% | 2.764 | +10,2% | 1,0% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 380,5 | +1,8% | -10,9% | 1,0% | 2.921 | +1,5% | 1,1% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 367,9 | -2,5% | +18,6% | 1,0% | 2.829 | +2,3% | 1,1% |
| Cao su | 345,1 | +12,3% | +20,2% | 0,9% | 1.761 | +8,4% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 343,0 | +14,5% | +13,0% | 0,9% | 2.282 | +5,2% | 0,9% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 280,2 | +6,4% | +25,2% | 0,7% | 2.129 | +32,0% | 0,8% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 263,0 | +15,5% | +17,9% | 1.761 | +10,5% | ||
| Sản phẩm hóa chất | 252,1 | +3,1% | +10,2% | 0,7% | 1.801 | +11,2% | 0,7% |
| Hóa chất | 243,7 | +9,3% | +9,7% | 0,6% | 1.817 | +11,3% | 0,7% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 215,1 | +18,1% | +16,9% | 0,6% | 1.764 | +27,8% | 0,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 212,9 | +10,0% | +15,1% | 0,6% | 1.472 | +12,3% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 211,7 | +16,2% | +4,2% | 0,6% | 1.419 | -0,9% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 146,4 | +8,8% | -12,3% | 0,4% | 1.323 | +6,0% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 116,7 | -9,9% | +56,0% | 0,3% | 880 | +43,1% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 114,8 | +10,3% | +27,7% | 0,3% | 771 | +20,1% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 113,7 | -4,8% | +72,4% | 0,3% | 768 | +38,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 107,7 | +9,4% | +7,6% | 0,3% | 793 | +10,8% | 0,3% |
| Clanhke và xi măng | 88,3 | -8,6% | -24,1% | 0,2% | 788 | -14,5% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 87,9 | -3,1% | -37,0% | 0,2% | 675 | -14,9% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 86,6 | -17,9% | -16,2% | 0,2% | 823 | +7,0% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 71,1 | +4,2% | +24,7% | 0,2% | 529 | +18,9% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 67,0 | -2,1% | +3,8% | 0,2% | 545 | +12,1% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 58,6 | -0,0% | -0,5% | 0,2% | 479 | +6,5% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 56,9 | +11,3% | +8,4% | 0,2% | 425 | +9,3% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 50,7 | +7,4% | -19,4% | 0,1% | 421 | -41,9% | 0,2% |
| Dầu thô | 45,2 | -70,4% | -79,9% | 0,1% | 1.282 | -0,9% | 0,5% |
| Chè | 29,3 | +6,9% | +33,3% | 0,1% | 163 | +33,4% | 0,1% |
| Than đá | 19,0 | +8,3% | +6,6% | 0,1% | 96 | -12,7% | 0,0% |
| Quặng và khoáng sản khác | 10,9 | -61,9% | -0,0% | 0,0% | 138 | +28,9% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 6,7 | +156,4% | -57,6% | 94 | -49,6% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 8-2024
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 8 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 8 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 9.811,9 | -3,0% | +16,9% | 29,1% | 69.421 | +27,8% | 28,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 4.532,7 | +2,9% | +21,3% | 13,4% | 31.438 | +17,4% | 12,7% |
| Hàng hóa khác | 1.932,2 | +2,1% | +13,1% | 5,7% | 14.179 | +14,0% | 5,7% |
| Vải các loại | 1.239,4 | +3,8% | +14,3% | 3,7% | 9.721 | +14,6% | 3,9% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.089,9 | +5,3% | +22,7% | 3,2% | 7.652 | +20,7% | 3,1% |
| Sắt thép các loại | 1.013,7 | +10,4% | +8,1% | 3,0% | 7.902 | +20,8% | 3,2% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 905,7 | -1,9% | +10,6% | 2,7% | 6.340 | +24,2% | 2,6% |
| Kim loại thường khác | 823,2 | -4,7% | +30,5% | 2,4% | 6.253 | +26,6% | 2,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 787,4 | -2,8% | +14,3% | 2,3% | 5.744 | +18,2% | 2,3% |
| Hóa chất | 737,5 | +1,8% | +16,1% | 2,2% | 5.643 | +12,2% | 2,3% |
| Sản phẩm hóa chất | 673,3 | -3,8% | +0,2% | 2,0% | 5.131 | +3,6% | 2,1% |
| Than đá | 666,6 | -20,4% | +12,1% | 2,0% | 5.724 | +16,0% | 2,3% |
| Dầu thô | 654,7 | -16,3% | +113,4% | 1,9% | 5.724 | +26,0% | 2,3% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 605,7 | +5,1% | +13,5% | 1,8% | 4.617 | +17,8% | 1,9% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 560,7 | -4,9% | +14,7% | 1,7% | 4.201 | +23,6% | 1,7% |
| Xăng dầu các loại | 507,2 | -14,4% | -47,8% | 1,5% | 5.492 | -6,3% | 2,2% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 452,6 | +29,1% | -17,5% | 1,3% | 3.326 | -2,2% | 1,3% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 426,3 | -3,6% | +27,4% | 1,3% | 2.929 | +12,3% | 1,2% |
| Dược phẩm | 349,1 | -11,0% | +18,5% | 1,0% | 2.767 | +26,1% | 1,1% |
| Dây điện và dây cáp điện | 330,9 | +8,2% | +40,4% | 1,0% | 2.169 | +33,6% | 0,9% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 296,5 | -13,6% | +82,8% | 0,9% | 2.185 | +7,3% | 0,9% |
| Cao su | 287,8 | +15,1% | +36,4% | 0,9% | 1.719 | +24,7% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 287,1 | -4,7% | +40,5% | 0,9% | 2.085 | +49,4% | 0,8% |
| Ngô | 284,2 | +32,3% | -8,4% | 0,8% | 1.716 | +0,1% | 0,7% |
| Hạt điều | 282,7 | -18,1% | -18,7% | 0,8% | 2.434 | -1,9% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 271,2 | +2,4% | +46,4% | 0,8% | 1.801 | +27,2% | 0,7% |
| Quặng và khoáng sản khác | 271,2 | -1,5% | +15,6% | 0,8% | 1.953 | +28,7% | 0,8% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 264,1 | +8,4% | +45,1% | 0,8% | 1.786 | +26,1% | 0,7% |
| Bông các loại | 251,0 | +14,4% | +2,4% | 0,7% | 1.968 | +2,7% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 238,3 | +3,8% | +0,2% | 0,7% | 1.674 | -3,5% | 0,7% |
| Hàng rau quả | 219,8 | +6,9% | +11,8% | 0,7% | 1.448 | +13,0% | 0,6% |
| Khí đốt hóa lỏng | 211,3 | +13,1% | +72,3% | 0,6% | 1.403 | +35,6% | 0,6% |
| Giấy các loại | 196,4 | -4,2% | +21,7% | 0,6% | 1.454 | +12,4% | 0,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 186,3 | -1,3% | -14,3% | 0,6% | 1.469 | +7,4% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 161,7 | +19,2% | +1,8% | 0,5% | 1.144 | +38,0% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 159,0 | +40,9% | +26,0% | 0,5% | 1.156 | +14,0% | 0,5% |
| Phế liệu sắt thép | 156,3 | +13,3% | +28,3% | 0,5% | 1.218 | +7,4% | 0,5% |
| Dầu mỡ động thực vật | 143,5 | +27,5% | +16,4% | 0,4% | 823 | +5,6% | 0,3% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 140,9 | -13,2% | +8,9% | 0,4% | 1.555 | +19,5% | 0,6% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 133,7 | +11,1% | +27,3% | 0,4% | 940 | +17,6% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 123,3 | +12,2% | +31,5% | 0,4% | 945 | +20,3% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 113,6 | -16,3% | +17,3% | 0,3% | 838 | -1,8% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 109,1 | -11,2% | -32,2% | 0,3% | 1.080 | +3,5% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 108,6 | +7,1% | +20,0% | 0,3% | 745 | -6,9% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 102,9 | +6,7% | +11,6% | 0,3% | 686 | +17,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 98,8 | +1,8% | +26,0% | 0,3% | 698 | +16,2% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 83,5 | +1,8% | +20,8% | 0,2% | 631 | +17,0% | 0,3% |
| Lúa mì | 73,3 | -15,4% | -29,4% | 0,2% | 1.022 | -5,8% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 72,9 | -5,9% | -1,8% | 0,2% | 544 | -11,1% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 65,8 | +14,6% | +33,1% | 0,2% | 391 | +25,8% | 0,2% |
| Đậu tương | 65,7 | -47,3% | -32,0% | 0,2% | 754 | -14,0% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 59,9 | -1,9% | +34,5% | 0,2% | 400 | -2,9% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 40,6 | -36,0% | -17,1% | 0,1% | 256 | +46,7% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 39,7 | -6,4% | +18,7% | 0,1% | 315 | +5,0% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 8-2024
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 8 tháng | NK 8 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 11.783,2 | +30,9% | 31,1% | 1.240,2 | +12,7% | +10.543,1 | 78.376 | 9.832 |
| Trung Quốc | 5.770,4 | -0,9% | 15,2% | 13.002,7 | +26,7% | -7.232,3 | 38.482 | 92.793 |
| Hàn Quốc | 2.352,4 | -0,0% | 6,2% | 4.937,5 | -0,2% | -2.585,1 | 16.934 | 36.890 |
| Nhật Bản | 2.275,2 | +4,1% | 6,0% | 1.815,0 | -11,9% | +460,2 | 16.041 | 14.435 |
| Hà Lan | 1.176,3 | +31,4% | 3,1% | 88,0 | +61,3% | +1.088,3 | 8.479 | 507 |
| Hồng Kông | 1.120,7 | +29,5% | 3,0% | 120,7 | +11,0% | +1.000,0 | 8.173 | 775 |
| Ấn Độ | 882,5 | +15,1% | 2,3% | 484,8 | +9,2% | +397,7 | 6.264 | 3.810 |
| Anh | 743,1 | +24,2% | 2,0% | 80,9 | +13,2% | +662,1 | 5.066 | 527 |
| Indonesia | 681,4 | +48,9% | 1,8% | 862,2 | +33,9% | -180,8 | 4.164 | 6.555 |
| Đức | 673,9 | +10,8% | 1,8% | 356,3 | +6,5% | +317,5 | 5.270 | 2.482 |
| Úc | 637,9 | +4,5% | 1,7% | 751,2 | +0,2% | -113,3 | 4.409 | 5.232 |
| Philippines | 627,0 | +11,5% | 1,7% | 206,6 | -34,9% | +420,4 | 4.087 | 1.666 |
| Thái Lan | 622,3 | -4,3% | 1,6% | 1.097,7 | +14,2% | -475,4 | 5.250 | 7.857 |
| Canada | 527,2 | +8,1% | 1,4% | 112,5 | +77,9% | +414,7 | 4.171 | 559 |
| Singapore | 521,0 | +32,8% | 1,4% | 399,5 | +2,1% | +121,6 | 3.563 | 3.373 |
| Đài Loan | 496,9 | +11,0% | 1,3% | 2.116,6 | +24,3% | -1.619,7 | 3.723 | 14.524 |
| Mexico | 494,4 | +24,3% | 1,3% | 77,0 | +14,3% | +417,5 | 3.671 | 614 |
| Campuchia | 480,5 | +10,8% | 1,3% | 341,7 | +29,8% | +138,7 | 3.564 | 3.299 |
| UAE | 472,2 | +25,1% | 1,2% | 103,8 | +82,8% | +368,4 | 3.852 | 625 |
| Malaysia | 432,9 | -9,6% | 1,1% | 682,2 | -14,0% | -249,3 | 3.490 | 6.173 |
| Tây Ban Nha | 376,1 | +23,0% | 1,0% | 73,0 | +27,4% | +303,1 | 2.736 | 473 |
| Ý | 372,8 | +15,9% | 1,0% | 173,5 | +23,3% | +199,3 | 3.334 | 1.260 |
| Ba Lan | 303,7 | +21,0% | 0,8% | 29,5 | -22,7% | +274,3 | 2.023 | 262 |
| Pháp | 292,9 | +9,3% | 0,8% | 138,9 | +6,5% | +153,9 | 2.229 | 1.189 |
| Bỉ | 283,3 | +7,7% | 0,7% | 58,4 | +38,3% | +224,8 | 2.483 | 424 |
| Brazil | 246,9 | +16,6% | 0,7% | 400,0 | +2,7% | -153,1 | 1.780 | 3.465 |
| Nga | 218,0 | +88,6% | 0,6% | 167,6 | -15,9% | +50,4 | 1.589 | 1.543 |
| Slovakia | 217,0 | +57,6% | 0,6% | 6,0 | -30,6% | +211,0 | 1.186 | 37 |
| Séc | 169,4 | +140,2% | 0,4% | 18,6 | +21,4% | +150,8 | 974 | 150 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 161,6 | +13,3% | 0,4% | 32,4 | -22,4% | +129,2 | 1.242 | 280 |
| Áo | 150,2 | -35,5% | 0,4% | 42,1 | +18,9% | +108,2 | 1.399 | 285 |
| Ả Rập Xê Út | 127,3 | +6,5% | 0,3% | 122,8 | -12,2% | +4,5 | 1.035 | 917 |
| Chile | 121,1 | +5,3% | 0,3% | 36,8 | +18,9% | +84,2 | 872 | 230 |
| Ireland | 92,3 | +311,4% | 0,2% | 302,6 | +19,6% | -210,3 | 669 | 2.543 |
| Bangladesh | 84,3 | +15,3% | 0,2% | 6,1 | -45,5% | +78,2 | 671 | 73 |
| Thụy Điển | 79,3 | +9,7% | 0,2% | 41,1 | +60,2% | +38,1 | 687 | 282 |
| Hungary | 74,5 | +81,8% | 0,2% | 21,5 | +25,9% | +53,0 | 471 | 137 |
| Lào | 74,1 | +63,3% | 0,2% | 151,2 | +90,1% | -77,1 | 429 | 915 |
| New Zealand | 66,4 | -11,2% | 0,2% | 58,2 | +12,5% | +8,2 | 466 | 401 |
| Nam Phi | 64,4 | -8,9% | 0,2% | 114,6 | +84,8% | -50,2 | 542 | 778 |
| Israel | 59,4 | +15,2% | 0,2% | 190,5 | +54,1% | -131,1 | 561 | 1.461 |
| Colombia | 58,5 | +53,8% | 0,2% | — | 432 | |||
| Argentina | 50,0 | +13,6% | 0,1% | 418,6 | +0,6% | -368,6 | 270 | 2.190 |
| Pakistan | 49,4 | +4,8% | 0,1% | 38,6 | +5,5% | +10,8 | 319 | 254 |
| Peru | 48,4 | +17,6% | 0,1% | 8,1 | +343,2% | +40,4 | 304 | 47 |
| Bồ Đào Nha | 43,9 | -11,1% | 0,1% | 15,9 | +37,9% | +28,0 | 355 | 124 |
| Armenia | 39,8 | -26,0% | 0,1% | 0,1 | — | +39,7 | 329 | 0 |
| Ai Cập | 38,0 | +16,9% | 0,1% | — | 325 | |||
| Đan Mạch | 37,6 | +12,9% | 0,1% | 21,8 | -0,9% | +15,9 | 292 | 148 |
| Romania | 36,8 | +49,8% | 0,1% | 17,0 | +8,2% | +19,7 | 246 | 104 |
| Panama | 36,5 | +15,6% | 0,1% | — | 260 | |||
| Sri Lanka | 33,3 | +104,0% | 0,1% | — | 138 | |||
| Kazakhstan | 31,7 | +10,6% | 0,1% | 7,3 | +1.377,1% | +24,4 | 278 | 42 |
| Hy Lạp | 31,0 | +14,9% | 0,1% | 7,5 | -9,2% | +23,5 | 274 | 74 |
| Slovenia | 31,0 | -14,5% | 0,1% | 8,9 | +46,0% | +22,0 | 276 | 77 |
| Iraq | 25,4 | -2,7% | 0,1% | — | 222 | |||
| Phần Lan | 22,5 | +43,9% | 0,1% | 36,4 | +17,9% | -13,9 | 160 | 150 |
| Bờ Biển Ngà | 21,9 | -13,5% | 0,1% | 100,7 | -39,7% | -78,8 | 215 | 538 |
| Togo | 21,3 | +16,7% | 0,1% | — | 186 | |||
| Myanmar | 19,6 | -31,1% | 0,1% | 21,5 | -9,3% | -1,8 | 198 | 208 |
| Nigeria | 19,5 | +50,3% | 0,1% | 220,3 | +463,7% | -200,7 | 128 | 703 |
| Latvia | 18,4 | -5,2% | 0,0% | 2,0 | +48,2% | +16,4 | 185 | 16 |
| Litva | 14,9 | +38,6% | 0,0% | 2,2 | +36,4% | +12,6 | 111 | 18 |
| Na Uy | 13,7 | +40,2% | 0,0% | 48,9 | +24,6% | -35,2 | 87 | 323 |
| Thụy Sĩ | 12,6 | +9,3% | 0,0% | 51,5 | -7,5% | -38,9 | 116 | 396 |
| Ghana | 12,5 | -81,6% | 0,0% | 45,3 | +27,2% | -32,8 | 283 | 278 |
| Algeria | 11,8 | -20,6% | 0,0% | — | 130 | |||
| Bulgaria | 10,2 | -5,0% | 0,0% | 20,8 | +25,0% | -10,6 | 135 | 55 |
| Mozambique | 10,2 | -6,1% | 0,0% | — | 81 | |||
| Luxembourg | 9,2 | +10,7% | 0,0% | 5,5 | +69,5% | +3,6 | 108 | 53 |
| Kenya | 8,5 | -24,4% | 0,0% | — | 59 | |||
| Malta | 7,2 | +542,6% | 0,0% | 3,4 | +76,8% | +3,8 | 16 | 18 |
| Tanzania | 5,9 | -2,6% | 0,0% | 1,9 | -60,9% | +4,0 | 49 | 116 |
| Croatia | 5,7 | -24,9% | 0,0% | 4,8 | +41,9% | +0,9 | 58 | 30 |
| Kuwait | 5,7 | -4,8% | 0,0% | 530,8 | +207,9% | -525,1 | 46 | 5.121 |
| Estonia | 5,7 | +64,2% | 0,0% | 2,2 | +63,9% | +3,5 | 31 | 15 |
| Síp | 4,9 | +3,7% | 0,0% | 2,7 | +5,3% | +2,2 | 46 | 28 |
| Angola | 4,7 | +254,2% | 0,0% | — | 20 | |||
| Ukraine | 4,6 | +70,0% | 0,0% | 35,1 | +101,3% | -30,5 | 39 | 267 |
| Belarus | 2,9 | +49,7% | 0,0% | 6,3 | +10,5% | -3,4 | 16 | 19 |
| Senegal | 2,4 | -7,5% | 0,0% | — | 23 | |||
| Đông Timor | 1,2 | +808,8% | 0,0% | 0,1 | — | +1,2 | 10 | 1 |
| Brunei | 0,9 | -39,5% | 0,0% | 41,3 | +141,9% | -40,4 | 88 | 337 |
| Kyrgyzstan | 0,6 | +225,2% | 0,0% | — | 6 | |||
| Iceland | 0,1 | -80,2% | 0,0% | 0,2 | +325,2% | -0,1 | 2 | 2 |
| Cameroon | — | 13,7 | +77,6% | 83 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 32,3 | +42,3% | 270 | ||||
| Qatar | — | 53,4 | +16,6% | 370 | ||||
| Tunisia | — | 2,0 | +3,3% | 9 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 8-2024
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 8 tháng | NK 8 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 4.125,4 | -0,7% | 10,9% | 5.225,8 | +11,5% | -1.100,4 | 30.612 | 39.141 |
| Bắc Ninh | 3.551,6 | -8,6% | 9,4% | 3.033,0 | -6,1% | +518,6 | 26.021 | 22.676 |
| Bình Dương | 3.308,1 | +16,9% | 8,7% | 2.252,8 | +15,3% | +1.055,3 | 22.650 | 16.023 |
| Bắc Giang | 3.010,8 | +54,6% | 7,9% | 3.012,8 | +42,0% | -1,9 | 19.083 | 18.030 |
| Hải Phòng | 2.907,9 | +25,9% | 7,7% | 2.353,6 | +8,5% | +554,3 | 19.789 | 16.760 |
| Đồng Nai | 2.265,8 | +10,4% | 6,0% | 1.602,0 | +8,5% | +663,9 | 15.679 | 11.344 |
| Thái Nguyên | 2.045,1 | -19,3% | 5,4% | 1.195,7 | -18,4% | +849,4 | 19.721 | 11.276 |
| Hà Nội | 1.886,7 | +20,8% | 5,0% | 3.434,4 | +2,6% | -1.547,7 | 12.602 | 26.908 |
| Phú Thọ | 1.556,0 | +95,5% | 4,1% | 1.297,4 | +65,2% | +258,6 | 9.650 | 9.413 |
| Vĩnh Phúc | 1.138,7 | +24,8% | 3,0% | 1.260,3 | +18,6% | -121,6 | 8.599 | 9.490 |
| Hải Dương | 1.055,1 | +6,7% | 2,8% | 788,1 | +8,0% | +267,0 | 6.832 | 5.478 |
| Hà Nam | 951,8 | +27,6% | 2,5% | 796,2 | +56,2% | +155,6 | 6.403 | 5.316 |
| Tây Ninh | 816,2 | +16,2% | 2,2% | 577,7 | +16,7% | +238,5 | 5.548 | 4.395 |
| Long An | 729,8 | +12,3% | 1,9% | 472,5 | +22,2% | +257,4 | 5.110 | 3.319 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 679,4 | +59,7% | 1,8% | 823,5 | +30,2% | -144,0 | 4.833 | 5.636 |
| Tiền Giang | 668,6 | +49,1% | 1,8% | 253,6 | +9,6% | +415,1 | 4.336 | 2.175 |
| Thanh Hóa | 584,1 | +32,3% | 1,5% | 750,1 | +85,8% | -166,1 | 3.935 | 7.082 |
| Hưng Yên | 571,9 | +32,1% | 1,5% | 454,3 | +18,8% | +117,5 | 3.687 | 3.587 |
| Bình Phước | 560,4 | +32,3% | 1,5% | 348,6 | +15,9% | +211,8 | 3.585 | 2.489 |
| Quảng Ninh | 525,3 | +7,0% | 1,4% | 519,4 | +43,6% | +5,9 | 4.128 | 3.525 |
| Quảng Ngãi | 345,0 | +28,0% | 0,9% | 570,0 | +45,1% | -225,1 | 2.144 | 3.795 |
| Thái Bình | 321,7 | +21,7% | 0,8% | 130,9 | +4,6% | +190,8 | 1.848 | 1.080 |
| Ninh Bình | 293,6 | +15,8% | 0,8% | 247,1 | +20,2% | +46,5 | 1.948 | 1.742 |
| Nam Định | 283,7 | +12,7% | 0,7% | 156,8 | +23,9% | +126,9 | 1.873 | 1.124 |
| Nghệ An | 262,8 | +50,2% | 0,7% | 216,5 | +121,2% | +46,3 | 1.623 | 1.398 |
| Quảng Nam | 227,0 | +35,4% | 0,6% | 224,9 | +19,9% | +2,2 | 1.373 | 1.748 |
| Đồng Tháp | 217,7 | +9,7% | 0,6% | 72,6 | -1,3% | +145,1 | 1.639 | 647 |
| Lạng Sơn | 216,3 | +120,7% | 0,6% | 85,8 | +23,1% | +130,5 | 1.061 | 664 |
| Sóc Trăng | 207,5 | +15,7% | 0,5% | 17,4 | -11,6% | +190,1 | 1.253 | 137 |
| Hà Tĩnh | 193,1 | +3,6% | 0,5% | 292,1 | -3,9% | -99,0 | 1.479 | 2.634 |
| Đà Nẵng | 176,5 | +3,7% | 0,5% | 121,5 | +2,5% | +54,9 | 1.276 | 892 |
| Lào Cai | 169,6 | +140,6% | 0,4% | 50,6 | -0,1% | +119,0 | 1.130 | 344 |
| Cần Thơ | 162,5 | +5,3% | 0,4% | 36,4 | +17,7% | +126,1 | 1.124 | 300 |
| Bình Định | 161,8 | +10,0% | 0,4% | 46,3 | +19,1% | +115,4 | 1.163 | 330 |
| An Giang | 159,7 | +32,6% | 0,4% | 91,7 | +40,6% | +68,0 | 950 | 577 |
| Đắk Lắk | 146,9 | +28,9% | 0,4% | 58,9 | +55,5% | +88,0 | 1.296 | 375 |
| Bến Tre | 146,5 | +8,1% | 0,4% | 42,7 | +28,7% | +103,8 | 1.072 | 303 |
| Khánh Hòa | 144,7 | +3,1% | 0,4% | 118,6 | -16,4% | +26,1 | 1.528 | 957 |
| Thừa Thiên Huế | 124,2 | +21,0% | 0,3% | 97,3 | +53,5% | +26,9 | 872 | 555 |
| Vĩnh Long | 101,3 | +32,1% | 0,3% | 56,2 | +34,9% | +45,2 | 719 | 369 |
| Bình Thuận | 100,7 | +52,9% | 0,3% | 118,4 | -2,7% | -17,6 | 501 | 851 |
| Gia Lai | 99,8 | +164,9% | 0,3% | 31,9 | -21,1% | +67,9 | 875 | 278 |
| Cà Mau | 99,1 | +10,8% | 0,3% | 62,4 | +394,8% | +36,7 | 620 | 172 |
| Hậu Giang | 71,3 | +32,4% | 0,2% | 25,7 | +19,6% | +45,6 | 471 | 189 |
| Kiên Giang | 63,0 | -40,4% | 0,2% | 17,3 | +3,5% | +45,6 | 599 | 115 |
| Lâm Đồng | 59,6 | +1,5% | 0,2% | 18,5 | -2,7% | +41,1 | 437 | 114 |
| Bạc Liêu | 58,7 | +30,4% | 0,2% | 7,5 | +13,1% | +51,2 | 339 | 96 |
| Kon Tum | 53,1 | -45,7% | 0,1% | 3,0 | -33,3% | +50,1 | 338 | 29 |
| Yên Bái | 50,6 | +24,4% | 0,1% | 16,3 | -21,7% | +34,3 | 315 | 146 |
| Hòa Bình | 45,4 | -17,6% | 0,1% | 51,2 | +4,7% | -5,8 | 359 | 318 |
| Trà Vinh | 39,6 | +38,3% | 0,1% | 42,6 | +2,7% | -3,0 | 264 | 422 |
| Quảng Trị | 33,9 | +0,4% | 0,1% | 24,0 | +27,3% | +9,9 | 235 | 203 |
| Phú Yên | 29,7 | +8,8% | 0,1% | 15,7 | -3,8% | +14,0 | 231 | 103 |
| Tuyên Quang | 24,1 | +35,7% | 0,1% | 12,9 | +75,4% | +11,2 | 170 | 83 |
| Quảng Bình | 19,3 | +43,7% | 0,1% | 46,9 | +21,4% | -27,6 | 132 | 303 |
| Hà Giang | 12,8 | -14,1% | 0,0% | 5,1 | +5,6% | +7,7 | 103 | 21 |
| Ninh Thuận | 11,6 | +58,3% | 0,0% | 4,8 | -16,5% | +6,8 | 71 | 37 |
| Đắk Nông | 7,0 | +8,2% | 0,0% | 4,8 | +142,1% | +2,2 | 66 | 31 |
| Bắc Kạn | 4,7 | +13,2% | 0,0% | 1,4 | +143,0% | +3,3 | 26 | 5 |
| Cao Bằng | 4,3 | +63,2% | 0,0% | 3,6 | -17,1% | +0,7 | 80 | 30 |
| Sơn La | 2,7 | +5,0% | 0,0% | 0,4 | -28,6% | +2,3 | 22 | 8 |
| Lai Châu | 0,9 | -15,2% | 0,0% | 0,8 | +206,8% | +0,2 | 7 | 11 |
| Điện Biên | 0,7 | +94,2% | 0,0% | 0,5 | -92,9% | +0,1 | 5 | 11 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 8-2024
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 37.893,5 | 26.789,0 | +13,2% | 70,7% | 11.104,5 | +21,2% |
| Nhập khẩu | 33.701,7 | 21.574,4 | +14,7% | 64,0% | 12.127,3 | +14,4% |
| Cán cân | +4.191,9 | +5.214,7 | -1.022,8 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 8-2024: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 37.893,5 | 37.893,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 37.893,5 | 37.893,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 37.276,8 | 37.893,5 | 98,37% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 26.789,0 | 26.789,0 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 33.701,7 | 33.701,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 33.701,7 | 33.701,7 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 32.891,3 | 33.701,7 | 97,60% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 21.574,4 | 21.574,4 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2024
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 8-2024 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.