Số liệu kỳ1/2014

Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 1-2014

Tháng 1-2014, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 11,68 tỉ USD, +1,5% so với cùng kỳ và +2,0% so với tháng trước; nhập khẩu 9,86 tỉ USD (-6,7% so với cùng kỳ) — xuất siêu 1,82 tỉ USD.

Cộng dồn 1 tháng đầu năm 2014: xuất khẩu 11,68 tỉ USD (+1,5%), nhập khẩu 9,86 tỉ USD (-6,7%), xuất siêu 1,82 tỉ USD.

Nguồn: Cục Hải quan. Tháng này kho chưa có biểu tổng cả nước: số cả nước là tổng các tỉnh, thành phố (tự cộng).

← Tháng 12-2013 · Mọi tháng · Tháng 2-2014 →

Theo thị trường, tháng 1-2014

triệu USD
Nước, vùng lãnh thổXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 1 thángNK 1 tháng
Mỹ2.320,5+16,0%19,9%432,5-4,0%+1.888,02.320433
Trung Quốc1.420,7+20,9%12,2%2.841,4-3,7%-1.420,71.4212.841
Nhật Bản1.210,7+3,5%10,4%720,3-18,1%+490,41.211720
Hàn Quốc537,5-13,2%4,6%1.691,8+3,9%-1.154,45371.692
Đức456,7-4,9%3,9%158,4-50,6%+298,3457158
Hồng Kông357,0+14,4%3,1%59,5-38,5%+297,535759
UAE322,2+13,5%2,8%14,8-41,7%+307,432215
Malaysia318,9-29,6%2,7%281,4-28,7%+37,4319281
Anh303,4-17,3%2,6%52,3-5,6%+251,130352
Úc254,3+22,5%2,2%140,1+27,4%+114,2351140
Thái Lan246,3-29,1%2,1%420,3-9,3%-174,0467420
Hà Lan237,1-4,7%2,0%46,5-24,8%+190,523747
Philippines228,9+23,9%2,0%46,7-55,6%+182,222947
Singapore213,8-7,2%1,8%524,9+24,6%-311,1248525
Tây Ban Nha212,0+10,5%1,8%22,2-9,9%+189,721222
Pháp211,0-7,2%1,8%65,4-24,2%+145,621165
Campuchia206,1-29,7%1,8%57,6-36,2%+148,520658
Indonesia197,4+11,8%1,7%182,3-5,7%+15,1197182
Ý182,6-7,6%1,6%79,7+19,9%+102,918380
Đài Loan176,1+0,2%1,5%765,4-6,0%-589,3176765
Nga164,9-8,6%1,4%65,2-11,0%+99,716565
Bỉ149,8+20,9%1,3%30,9+3,5%+118,915031
Ấn Độ149,8-12,9%1,3%258,3+4,7%-108,5150258
Canada140,8+19,4%1,2%28,3+5,3%+112,614128
Áo139,7-9,1%1,2%31,5+95,5%+108,214032
Brazil122,9+33,8%1,1%146,4+159,9%-23,5123146
Mexico85,7+20,6%0,7%11,8-1,2%+73,98612
Thổ Nhĩ Kỳ84,0-0,6%0,7%8,4+11,0%+75,6848
Nam Phi69,9+11,4%0,6%11,2+37,3%+58,77011
Thụy Điển61,1-17,2%0,5%30,0+32,5%+31,16130
Bangladesh60,3+34,5%0,5%—60
Ba Lan41,1+24,3%0,4%7,8-42,8%+33,2418
Israel39,6+24,1%0,3%26,0+5,1%+13,64026
Lào37,3+3,7%0,3%84,5+112,3%-47,13784
Slovakia32,1+7,6%0,3%1,5+40,8%+30,5322
Myanmar28,1+108,5%0,2%10,2+174,8%+17,92810
Đan Mạch27,8-5,2%0,2%11,1-29,1%+16,72811
Panama25,9+22,0%0,2%—26
Ả Rập Xê Út25,8-75,4%0,2%85,0-27,1%-59,32685
New Zealand23,7+38,5%0,2%35,1-12,4%-11,52435
Algeria23,3+27,6%0,2%—23
Ai Cập23,0-1,0%0,2%—23
Thụy Sĩ22,0-27,8%0,2%49,9+50,2%-27,92250
Ukraine21,4-3,5%0,2%4,0-78,8%+17,3214
Séc20,1+19,8%0,2%2,2-31,3%+17,9202
Argentina18,0-7,3%0,2%67,6+40,3%-49,61868
Bồ Đào Nha17,7-23,2%0,2%3,6+378,6%+14,1184
Pakistan16,9+11,0%0,1%9,9-13,4%+7,01710
Chile16,8-18,2%0,1%18,8-37,6%-2,01719
Hy Lạp16,2+4,5%0,1%1,8-26,2%+14,4162
Peru16,1—0,1%2,2+17,3%+13,9162
Colombia15,1+34,8%0,1%—15
Nigeria13,2+74,7%0,1%—13
Na Uy12,5-7,2%0,1%10,4+21,4%+2,11310
Sri Lanka11,3—0,1%—11
Iraq10,6+11,0%0,1%—11
Ghana10,4+134,1%0,1%—10
Latvia9,4+28,9%0,1%—9
Phần Lan8,0+8,9%0,1%11,9-63,5%-3,9812
Romania7,7-12,5%0,1%2,5-25,9%+5,282
Ireland7,3+19,8%0,1%15,8-78,4%-8,6716
Hungary6,9+16,8%0,1%8,8+9,5%-1,979
Slovenia6,7+24,1%0,1%2,6+235,9%+4,173
Síp5,4+433,9%0,0%1,2+18,5%+4,351
Bulgaria5,1+17,0%0,0%2,3-11,2%+2,852
Angola4,1-68,9%0,0%—4
Togo4,1—0,0%—4
Senegal3,8+28,7%0,0%—4
Mozambique3,6—0,0%—4
Luxembourg3,0+31,5%0,0%0,3-5,0%+2,730
Bờ Biển Ngà2,9-8,9%0,0%3,6-67,6%-0,734
Kuwait2,8+36,5%0,0%5,3+21,6%-2,535
Litva2,7+70,6%0,0%0,6—+2,131
Đông Timor2,4-5,4%0,0%—2
Kenya2,2—0,0%—2
Brunei1,6+28,3%0,0%—2
Croatia1,4—0,0%1,0—+0,411
Estonia1,1+26,3%0,0%2,6+538,1%-1,513
Tanzania0,6—0,0%—1
Belarus—2,8-82,1%3
Cameroon—8,5-18,9%8
Malta—1,8-44,2%2
Qatar—8,9+18,7%9
Tunisia—0,6+37,6%1
Ghi chú
  • Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.

Theo tỉnh, thành phố, tháng 1-2014

triệu USD
Tỉnh, thành phốXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 1 thángNK 1 tháng
TP.HCM2.398,0-16,4%20,5%1.849,0-23,6%+549,02.3991.849
Bắc Ninh1.982,5+15,0%17,0%1.626,4-6,8%+356,11.9821.626
Bình Dương1.361,1-0,7%11,6%837,1-5,5%+524,01.361837
Đồng Nai984,5+6,7%8,4%803,3-13,6%+181,2985803
Hà Nội853,7-0,9%7,3%1.790,5-10,5%-936,88541.791
Bà Rịa – Vũng Tàu632,9+292,7%5,4%419,5+35,4%+213,4633420
Hải Dương341,4+18,8%2,9%209,0-16,9%+132,4341209
Hải Phòng313,4+13,1%2,7%214,3-17,6%+99,1313214
Long An251,1+3,1%2,1%168,8-7,4%+82,3251169
Hưng Yên171,4+21,4%1,5%161,1-16,9%+10,3171161
Tây Ninh164,7-0,7%1,4%100,9-2,0%+63,9165101
Quảng Ninh162,8-18,5%1,4%197,2+35,5%-34,4163197
Bắc Giang142,5-0,1%1,2%151,4-6,9%-8,9142151
Tiền Giang133,3+40,9%1,1%47,2+26,7%+86,113347
Cà Mau96,5+48,2%0,8%17,6+475,1%+78,99618
Vĩnh Phúc91,5+67,5%0,8%140,9-1,5%-49,491141
Đà Nẵng89,2-1,4%0,8%66,1-31,5%+23,18966
Cần Thơ87,6-8,2%0,7%38,4+52,2%+49,28838
Phú Thọ84,9+40,5%0,7%44,5-2,3%+40,48545
Đắk Lắk84,5-43,9%0,7%4,9-53,2%+79,6855
Bình Phước81,2-6,1%0,7%26,8-3,3%+54,48127
Thái Bình78,6+1,8%0,7%49,1-11,3%+29,57949
Thanh Hóa74,9-0,3%0,6%38,6+18,2%+36,37539
An Giang67,7-46,1%0,6%10,9-6,6%+56,86811
Hà Nam66,1+37,4%0,6%55,5+30,7%+10,66656
Khánh Hòa65,2-70,0%0,6%49,8+41,9%+15,56550
Ninh Bình61,9-1,5%0,5%37,1+46,4%+24,96237
Nam Định61,2+30,4%0,5%36,4+10,1%+24,86136
Bình Định59,6-20,1%0,5%17,9+4,5%+41,86018
Đồng Tháp54,7-22,0%0,5%66,7+61,4%-12,05567
Bến Tre51,7+19,5%0,4%16,9+3,7%+34,85217
Sóc Trăng47,9+110,6%0,4%22,4+1.270,4%+25,44822
Quảng Nam41,2-12,7%0,4%42,1-5,0%-0,94142
Thừa Thiên Huế36,6+27,4%0,3%20,2-18,5%+16,43720
Quảng Ngãi34,9-62,2%0,3%24,8+10,3%+10,13525
Gia Lai33,2-31,9%0,3%14,1+66,6%+19,03314
Nghệ An30,4-12,4%0,3%25,0+49,5%+5,43025
Bạc Liêu29,2+20,2%0,3%0,7+10,8%+28,6291
Thái Nguyên26,8+73,6%0,2%146,5+441,1%-119,827147
Quảng Trị26,5+59,8%0,2%24,6+185,9%+1,82625
Trà Vinh25,5-4,5%0,2%6,7-13,2%+18,8257
Lâm Đồng24,7-20,2%0,2%5,6+10,9%+19,1256
Lào Cai24,7+16,7%0,2%19,3-37,9%+5,42519
Hậu Giang20,3+295,9%0,2%15,4+436,6%+4,92015
Bình Thuận19,6-12,3%0,2%12,6+24,5%+7,02013
Vĩnh Long19,6-21,7%0,2%6,1-25,0%+13,5206
Kiên Giang16,4-54,3%0,1%3,6+156,2%+12,9164
Đắk Nông10,0-37,4%0,1%0,5+18.194,6%+9,5101
Lạng Sơn9,7-31,3%0,1%25,5+14,5%-15,81026
Hòa Bình9,0+15,3%0,1%3,8-7,9%+5,294
Quảng Bình7,5-58,1%0,1%7,9-1,9%-0,478
Phú Yên7,4-31,0%0,1%3,9-2,4%+3,574
Kon Tum6,6-8,0%0,1%2,1+622,1%+4,472
Hà Tĩnh6,3-37,9%0,1%121,2+1.438,0%-114,96121
Yên Bái5,9+25,4%0,1%1,1-13,0%+4,861
Tuyên Quang4,3-19,8%0,0%3,8+59,4%+0,544
Sơn La4,2+1.728,5%0,0%0,2-77,9%+4,140
Ninh Thuận1,5-24,0%0,0%1,7+34,2%-0,212
Hà Giang1,4-57,8%0,0%0,3-60,7%+1,010
Cao Bằng1,2-15,1%0,0%5,1-9,8%-3,915
Điện Biên0,9+164,0%0,0%3,5+163,4%-2,613
Ghi chú
  • 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 1-2014

triệu USD
Cả nướcDN vốn nước ngoàiSo cùng kỳPhần DN vốn nước ngoàiDN trong nướcSo cùng kỳ
Xuất khẩu11.684,17.392,9+9,6%63,3%4.291,2-9,8%
Nhập khẩu9.864,45.518,7-6,4%55,9%4.345,7-7,0%
Cán cân+1.819,7+1.874,1-54,5
Ghi chú
  • DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.

Đối chiếu các biểu

Tháng này kho chưa có biểu tổng cả nước theo tháng (có từ 1-2015) nên không đối chiếu được.

Các tháng năm 2014

Về số liệu này

Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 1-2014 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.

Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.