Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 4-2021
Tháng 4-2021, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 26,61 tỉ USD, +51,2% so với cùng kỳ và -10,5% so với tháng trước; nhập khẩu 27,96 tỉ USD (+48,7% so với cùng kỳ) — nhập siêu 1,34 tỉ USD.
Cộng dồn 4 tháng đầu năm 2021: xuất khẩu 105,17 tỉ USD (+29,8%), nhập khẩu 104,06 tỉ USD (+32,7%), xuất siêu 1,11 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 22-4-2022.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.899,9 | -17,9% | +29,4% | 14,7% | 15.923 | +31,3% | 15,1% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 3.808,2 | -17,1% | +52,3% | 14,3% | 18.180 | +18,2% | 17,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 3.086,2 | -12,1% | +87,1% | 11,6% | 12.209 | +79,9% | 11,6% |
| Hàng dệt, may | 2.471,8 | -9,4% | +52,6% | 9,3% | 9.685 | +11,0% | 9,2% |
| Giày dép các loại | 1.722,7 | +0,3% | +42,6% | 6,5% | 6.523 | +21,2% | 6,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.419,6 | -7,3% | +103,1% | 5,3% | 5.245 | +58,2% | 5,0% |
| Hàng hóa khác | 1.306,6 | -4,1% | +31,8% | 4,9% | 4.712 | +25,0% | 4,5% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 1.082,8 | -9,1% | +149,1% | 4.067 | +77,5% | ||
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 893,4 | -9,3% | +87,1% | 3,4% | 3.554 | +31,7% | 3,4% |
| Sắt thép các loại | 758,8 | -13,6% | +138,6% | 2,9% | 2.776 | +95,2% | 2,6% |
| Hàng thủy sản | 750,6 | +2,1% | +21,9% | 2,8% | 2.486 | +10,5% | 2,4% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 466,3 | -8,8% | +124,9% | 1,8% | 1.684 | +47,8% | 1,6% |
| Gạo | 420,5 | +45,3% | +58,6% | 1,6% | 1.068 | +6,9% | 1,0% |
| Hàng rau quả | 404,4 | +0,6% | +18,7% | 1,5% | 1.369 | +11,3% | 1,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 401,2 | -7,7% | +42,4% | 1,5% | 1.480 | +35,9% | 1,4% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 326,8 | -7,8% | +32,9% | 1,2% | 1.234 | +22,7% | 1,2% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 316,2 | -14,6% | +96,6% | 1,2% | 1.163 | +47,5% | 1,1% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 313,6 | -4,5% | +104,1% | 1,2% | 1.310 | +81,0% | 1,2% |
| Hạt điều | 289,6 | +9,4% | -0,9% | 1,1% | 953 | -1,3% | 0,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 281,7 | -2,2% | +41,1% | 1,1% | 1.054 | +0,2% | 1,0% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 278,5 | -14,1% | +86,6% | 1,0% | 1.087 | +61,5% | 1,0% |
| Dây điện và dây cáp điện | 265,1 | -0,8% | +37,9% | 1,0% | 963 | +33,5% | 0,9% |
| Cà phê | 246,5 | -21,0% | -12,5% | 0,9% | 1.056 | -8,2% | 1,0% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 233,1 | -14,5% | +31,9% | 0,9% | 894 | +25,1% | 0,8% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 189,2 | -11,5% | +52,5% | 0,7% | 663 | +64,9% | 0,6% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 187,3 | -16,4% | +55,2% | 746 | +16,9% | ||
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 182,0 | -0,9% | +50,2% | 0,7% | 655 | +16,4% | 0,6% |
| Hóa chất | 175,8 | -4,8% | +38,8% | 0,7% | 628 | +10,8% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 169,0 | -3,9% | +77,3% | 0,6% | 561 | +41,9% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 151,0 | -18,5% | +35,3% | 0,6% | 596 | +34,2% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 139,8 | -13,2% | +20,2% | 0,5% | 507 | +9,8% | 0,5% |
| Sản phẩm từ cao su | 114,8 | -8,4% | +67,7% | 0,4% | 417 | +61,6% | 0,4% |
| Cao su | 110,3 | -43,9% | +107,9% | 0,4% | 784 | +102,9% | 0,7% |
| Xăng dầu các loại | 104,8 | +15,8% | +86,3% | 0,4% | 336 | -32,7% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 104,7 | +14,3% | +44,7% | 0,4% | 283 | +14,1% | 0,3% |
| Dầu thô | 103,9 | -36,0% | +9,4% | 0,4% | 493 | -15,7% | 0,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 100,4 | +11,0% | +67,5% | 0,4% | 307 | +46,3% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 93,6 | -13,7% | +45,9% | 0,4% | 350 | +38,5% | 0,3% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 79,7 | -29,3% | -19,7% | 0,3% | 443 | +23,9% | 0,4% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 79,1 | +0,9% | +157,1% | 0,3% | 277 | +68,5% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 71,5 | -0,8% | +22,6% | 0,3% | 252 | +11,8% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 61,7 | +1,8% | +275,0% | 0,2% | 227 | +43,1% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 58,6 | -10,4% | +42,1% | 0,2% | 229 | +25,9% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 57,7 | -24,9% | -35,0% | 0,2% | 222 | -24,8% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 47,3 | +17,7% | +72,9% | 0,2% | 150 | +71,3% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 27,7 | -20,1% | +71,7% | 126 | +84,6% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 25,8 | +57,3% | +112,3% | 0,1% | 69 | +17,5% | 0,1% |
| Chè | 17,5 | +9,7% | +6,6% | 0,1% | 59 | +6,7% | 0,1% |
| Than đá | 13,8 | -36,3% | +144,2% | 0,1% | 54 | +49,0% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 5.693,7 | -5,6% | +46,0% | 20,4% | 22.360 | +26,6% | 21,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.923,6 | -2,5% | +31,7% | 14,0% | 14.785 | +31,5% | 14,2% |
| Hàng hóa khác | 1.493,7 | -8,7% | +45,3% | 5,3% | 5.934 | +42,0% | 5,7% |
| Vải các loại | 1.412,4 | +29,5% | +51,8% | 5,1% | 4.396 | +22,9% | 4,2% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.345,9 | +4,4% | +50,1% | 4,8% | 6.193 | +48,3% | 6,0% |
| Sắt thép các loại | 1.088,7 | +0,5% | +50,7% | 3,9% | 3.736 | +36,7% | 3,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 1.052,3 | -10,0% | +60,9% | 3,8% | 3.954 | +44,4% | 3,8% |
| Hạt điều | 761,3 | -1,3% | +462,6% | 2,7% | 1.894 | +326,3% | 1,8% |
| Kim loại thường khác | 699,9 | -15,0% | +44,2% | 2,5% | 2.879 | +44,8% | 2,8% |
| Hóa chất | 687,6 | -2,1% | +80,0% | 2,5% | 2.442 | +43,9% | 2,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 675,3 | -5,1% | +20,3% | 2,4% | 2.622 | +17,4% | 2,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 633,2 | +2,5% | +45,7% | 2,3% | 2.135 | +24,7% | 2,1% |
| Sản phẩm hóa chất | 615,5 | -7,5% | +37,0% | 2,2% | 2.344 | +27,8% | 2,3% |
| Dầu thô | 453,9 | +54,7% | +149,3% | 1,6% | 1.268 | -27,3% | 1,2% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 453,7 | -7,9% | +123,5% | 1,6% | 1.680 | +45,3% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 436,4 | -17,3% | +44,5% | 1,6% | 1.645 | +48,4% | 1,6% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 434,2 | -0,0% | +25,0% | 1,6% | 1.609 | +25,0% | 1,5% |
| Xăng dầu các loại | 405,7 | +5,0% | +163,1% | 1,5% | 1.476 | +30,0% | 1,4% |
| Quặng và khoáng sản khác | 398,0 | +5,9% | +208,9% | 1,4% | 1.276 | +166,3% | 1,2% |
| Than đá | 347,8 | +3,7% | -27,4% | 1,2% | 1.084 | -17,7% | 1,0% |
| Bông các loại | 319,3 | +2,0% | +35,9% | 1,1% | 997 | +13,2% | 1,0% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 318,6 | -17,8% | +131,8% | 1,1% | 1.132 | +59,7% | 1,1% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 263,7 | +1,5% | +30,9% | 0,9% | 994 | +35,8% | 1,0% |
| Phế liệu sắt thép | 249,4 | -4,7% | +136,6% | 0,9% | 818 | +73,4% | 0,8% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 246,9 | -5,9% | +47,3% | 0,9% | 893 | +22,1% | 0,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 241,6 | -4,9% | +49,6% | 0,9% | 874 | +23,1% | 0,8% |
| Dược phẩm | 227,0 | -16,2% | -18,3% | 0,8% | 911 | -7,6% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 211,0 | -2,4% | +28,2% | 0,8% | 771 | +37,1% | 0,7% |
| Ngô | 202,9 | -27,9% | +12,0% | 0,7% | 867 | +94,0% | 0,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 195,3 | +17,9% | +39,1% | 0,7% | 682 | -6,6% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 192,4 | -5,5% | +36,6% | 0,7% | 695 | +25,0% | 0,7% |
| Giấy các loại | 186,3 | -12,7% | +29,6% | 0,7% | 701 | +26,5% | 0,7% |
| Cao su | 169,1 | -20,5% | +96,6% | 0,6% | 861 | +130,1% | 0,8% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 139,2 | -3,6% | +17,7% | 0,5% | 534 | +24,4% | 0,5% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 136,6 | -6,1% | +8,0% | 0,5% | 572 | +31,0% | 0,5% |
| Đậu tương | 125,0 | +32,7% | +166,1% | 0,4% | 411 | +83,6% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 124,7 | +39,6% | +143,9% | 0,4% | 383 | +26,0% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 120,1 | +6,3% | +37,5% | 0,4% | 405 | +9,0% | 0,4% |
| Lúa mì | 117,0 | -12,3% | +148,5% | 0,4% | 431 | +54,2% | 0,4% |
| Hàng rau quả | 105,6 | -1,3% | +24,6% | 0,4% | 456 | +20,5% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 103,2 | +0,9% | +37,8% | 0,4% | 358 | +27,9% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 98,7 | +4,6% | +46,3% | 0,4% | 348 | +30,4% | 0,3% |
| Phân bón các loại | 95,6 | -11,3% | +25,0% | 0,3% | 362 | +14,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 91,8 | +0,9% | +36,4% | 0,3% | 324 | +34,1% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 90,6 | -2,3% | +211,2% | 0,3% | 303 | +53,9% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 89,2 | +3,0% | +55,8% | 0,3% | 360 | +58,1% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 88,5 | -6,3% | +14,7% | 0,3% | 335 | +15,0% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 84,1 | +2,2% | +18,9% | 0,3% | 283 | +28,6% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 80,7 | -6,8% | +57,4% | 0,3% | 302 | +31,8% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 72,5 | +4,7% | +110,6% | 0,3% | 310 | +37,7% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 66,4 | -30,4% | +61,8% | 0,2% | 341 | +25,1% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 36,0 | -19,9% | -24,8% | 0,1% | 143 | -11,0% | 0,1% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 30,7 | -22,6% | +26,9% | 0,1% | 143 | +39,7% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 23,9 | +216,3% | +0,7% | 0,1% | 45 | +2,4% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 4-2021
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 7.719,0 | +84,1% | 29,0% | 1.375,2 | +15,6% | +6.343,8 | 29.965 | 5.103 |
| Trung Quốc | 3.754,5 | +9,9% | 14,1% | 9.604,4 | +53,4% | -5.849,9 | 16.310 | 33.963 |
| Hàn Quốc | 1.887,3 | +29,2% | 7,1% | 3.999,0 | +45,2% | -2.111,7 | 7.061 | 16.646 |
| Nhật Bản | 1.730,4 | +13,7% | 6,5% | 1.878,9 | +17,7% | -148,5 | 6.622 | 7.123 |
| Hồng Kông | 865,3 | +34,3% | 3,3% | 145,7 | +96,6% | +719,5 | 3.740 | 469 |
| Hà Lan | 720,9 | +49,0% | 2,7% | 59,7 | +10,3% | +661,2 | 2.633 | 215 |
| Đức | 646,7 | +29,8% | 2,4% | 293,5 | +16,2% | +353,2 | 2.344 | 1.134 |
| Thái Lan | 487,8 | +58,8% | 1,8% | 1.027,6 | +25,2% | -539,8 | 1.962 | 4.192 |
| Ấn Độ | 462,7 | +165,4% | 1,7% | 634,9 | +225,2% | -172,1 | 2.171 | 2.201 |
| Anh | 415,0 | +71,1% | 1,6% | 75,1 | +33,1% | +339,9 | 1.884 | 242 |
| Canada | 411,4 | +98,4% | 1,5% | 67,4 | -4,0% | +344,0 | 1.537 | 241 |
| Philippines | 410,0 | +50,4% | 1,5% | 176,6 | +75,8% | +233,4 | 1.326 | 624 |
| Đài Loan | 393,3 | +7,8% | 1,5% | 1.707,0 | +45,1% | -1.313,6 | 1.373 | 6.709 |
| Malaysia | 388,5 | +126,6% | 1,5% | 750,0 | +94,8% | -361,6 | 1.381 | 2.878 |
| Campuchia | 369,7 | +32,1% | 1,4% | 831,8 | +563,2% | -462,0 | 1.588 | 2.294 |
| Úc | 366,5 | +45,6% | 1,4% | 586,5 | +28,9% | -220,0 | 1.411 | 2.214 |
| Mexico | 358,4 | +118,2% | 1,3% | 36,5 | -11,0% | +321,9 | 1.289 | 163 |
| UAE | 354,1 | +113,6% | 1,3% | 25,1 | -34,4% | +329,0 | 1.535 | 163 |
| Nga | 342,3 | +68,5% | 1,3% | 138,6 | -26,7% | +203,6 | 1.109 | 655 |
| Indonesia | 326,3 | +93,1% | 1,2% | 643,7 | +64,3% | -317,5 | 1.318 | 2.292 |
| Singapore | 321,5 | +48,9% | 1,2% | 387,5 | +36,9% | -66,0 | 1.235 | 1.430 |
| Bỉ | 310,4 | +60,9% | 1,2% | 35,8 | +0,3% | +274,6 | 1.063 | 144 |
| Ý | 269,7 | +72,5% | 1,0% | 148,2 | +31,8% | +121,4 | 1.227 | 596 |
| Pháp | 249,7 | +80,5% | 0,9% | 120,6 | -2,3% | +129,1 | 1.051 | 533 |
| Ba Lan | 186,4 | +162,9% | 0,7% | 41,2 | +95,7% | +145,2 | 727 | 143 |
| Áo | 175,7 | +16,8% | 0,7% | 26,8 | -8,2% | +148,9 | 1.021 | 106 |
| Tây Ban Nha | 175,4 | +44,2% | 0,7% | 47,7 | +33,7% | +127,7 | 738 | 188 |
| Brazil | 167,3 | +86,1% | 0,6% | 401,5 | +135,5% | -234,1 | 682 | 1.399 |
| Bangladesh | 133,3 | +540,8% | 0,5% | 6,2 | +18,8% | +127,1 | 428 | 24 |
| Chile | 124,0 | +182,8% | 0,5% | 28,0 | +10,2% | +96,0 | 445 | 108 |
| Slovakia | 115,9 | +71,0% | 0,4% | 4,9 | +74,2% | +110,9 | 404 | 24 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 110,1 | +117,8% | 0,4% | 32,3 | +62,6% | +77,8 | 366 | 104 |
| Thụy Điển | 81,8 | -14,9% | 0,3% | 25,0 | -14,7% | +56,8 | 353 | 117 |
| Nam Phi | 73,6 | +55,4% | 0,3% | 81,7 | -18,8% | -8,1 | 312 | 148 |
| Israel | 72,1 | +137,6% | 0,3% | 94,1 | +14,8% | -22,1 | 280 | 295 |
| Ghana | 71,8 | +460,2% | 0,3% | 13,2 | -43,0% | +58,6 | 155 | 37 |
| Colombia | 71,7 | +376,5% | 0,3% | — | 212 | |||
| Peru | 71,4 | +497,2% | 0,3% | 9,7 | +86,2% | +61,7 | 205 | 31 |
| Argentina | 71,3 | +238,3% | 0,3% | 286,7 | +19,3% | -215,4 | 322 | 858 |
| Hungary | 61,7 | +75,6% | 0,2% | 39,6 | +63,3% | +22,1 | 242 | 195 |
| Lào | 58,8 | +74,7% | 0,2% | 62,2 | +127,0% | -3,4 | 218 | 247 |
| Séc | 52,9 | +80,0% | 0,2% | 15,6 | +101,8% | +37,4 | 184 | 53 |
| New Zealand | 52,4 | +82,3% | 0,2% | 60,1 | +63,3% | -7,6 | 216 | 203 |
| Pakistan | 43,5 | +170,8% | 0,2% | 14,3 | +84,1% | +29,2 | 166 | 53 |
| Ai Cập | 41,7 | +27,2% | 0,2% | — | 161 | |||
| Đan Mạch | 33,4 | +53,2% | 0,1% | 26,1 | +68,6% | +7,3 | 118 | 81 |
| Ả Rập Xê Út | 31,7 | +75,1% | 0,1% | 131,0 | +94,3% | -99,3 | 143 | 575 |
| Ukraine | 31,4 | +124,8% | 0,1% | 30,9 | +380,5% | +0,5 | 110 | 78 |
| Slovenia | 30,5 | +66,0% | 0,1% | 5,9 | +35,1% | +24,6 | 115 | 16 |
| Bồ Đào Nha | 30,5 | +128,2% | 0,1% | 15,2 | +356,3% | +15,3 | 161 | 55 |
| Hy Lạp | 27,8 | +151,6% | 0,1% | 6,0 | +5,8% | +21,8 | 115 | 29 |
| Sri Lanka | 27,2 | +280,4% | 0,1% | — | 114 | |||
| Thụy Sĩ | 26,4 | +120,1% | 0,1% | 56,9 | +34,8% | -30,5 | 58 | 226 |
| Iraq | 26,3 | +35,1% | 0,1% | — | 81 | |||
| Bờ Biển Ngà | 24,9 | +149,5% | 0,1% | 34,3 | +211,3% | -9,4 | 75 | 150 |
| Myanmar | 22,8 | -57,3% | 0,1% | 29,0 | +64,9% | -6,2 | 121 | 179 |
| Phần Lan | 22,3 | -11,2% | 0,1% | 28,7 | +85,5% | -6,4 | 103 | 80 |
| Panama | 19,8 | +19,7% | 0,1% | — | 107 | |||
| Ireland | 19,2 | +61,9% | 0,1% | 374,8 | +7,3% | -355,6 | 62 | 1.487 |
| Togo | 18,1 | +100,7% | 0,1% | — | 67 | |||
| Romania | 15,5 | +18,5% | 0,1% | 5,1 | +4,8% | +10,4 | 57 | 43 |
| Litva | 14,3 | +52,2% | 0,1% | 1,9 | +88,0% | +12,4 | 36 | 12 |
| Latvia | 13,0 | +42,0% | 0,0% | 1,5 | -5,6% | +11,5 | 67 | 7 |
| Algeria | 12,2 | +22,5% | 0,0% | — | 43 | |||
| Nigeria | 12,1 | +11,8% | 0,0% | 13,2 | -28,7% | -1,1 | 41 | 56 |
| Bulgaria | 10,1 | +68,8% | 0,0% | 5,5 | +36,8% | +4,5 | 33 | 28 |
| Luxembourg | 9,0 | +249,3% | 0,0% | 3,4 | -7,0% | +5,7 | 31 | 16 |
| Na Uy | 8,8 | +38,6% | 0,0% | 31,7 | -5,5% | -22,9 | 41 | 114 |
| Croatia | 6,6 | -24,4% | 0,0% | 2,5 | +36,2% | +4,1 | 22 | 14 |
| Kuwait | 5,5 | -2,8% | 0,0% | 405,5 | +138,6% | -400,0 | 20 | 1.125 |
| Kenya | 5,4 | +27,3% | 0,0% | — | 29 | |||
| Síp | 3,5 | +21,9% | 0,0% | 3,2 | -27,6% | +0,3 | 11 | 14 |
| Mozambique | 3,2 | -24,0% | 0,0% | — | 17 | |||
| Tanzania | 3,1 | -3,3% | 0,0% | 7,0 | -40,7% | -3,9 | 11 | 225 |
| Estonia | 2,7 | -73,3% | 0,0% | 1,4 | +31,5% | +1,3 | 11 | 5 |
| Senegal | 1,8 | +28,8% | 0,0% | — | 7 | |||
| Malta | 1,6 | +109,2% | 0,0% | 3,0 | +21,1% | -1,4 | 3 | 14 |
| Angola | 1,1 | -49,4% | 0,0% | — | 4 | |||
| Brunei | 0,7 | -36,0% | 0,0% | 27,6 | +190,3% | -27,0 | 4 | 84 |
| Đông Timor | 0,2 | -96,9% | 0,0% | — | 24 | |||
| Belarus | — | 7,6 | +123,3% | 33 | ||||
| Kazakhstan | — | 6,8 | +267,2% | 21 | ||||
| Cameroon | — | 11,9 | +27,7% | 48 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 55,7 | +78,9% | 214 | ||||
| Qatar | — | 10,0 | +25,7% | 46 | ||||
| Tunisia | — | 0,7 | +1,5% | 3 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 4-2021
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.834,9 | +21,5% | 14,4% | 5.467,4 | +35,9% | -1.632,6 | 15.322 | 20.149 |
| Bắc Ninh | 3.088,6 | +54,9% | 11,6% | 2.718,1 | +47,5% | +370,5 | 13.701 | 11.272 |
| Bình Dương | 2.872,0 | +73,6% | 10,8% | 2.457,7 | +56,4% | +414,4 | 11.134 | 8.431 |
| Đồng Nai | 2.047,5 | +52,8% | 7,7% | 1.740,4 | +47,5% | +307,1 | 7.518 | 6.207 |
| Thái Nguyên | 1.982,5 | +65,5% | 7,4% | 1.263,8 | +64,1% | +718,7 | 9.306 | 5.331 |
| Hải Phòng | 1.739,1 | +54,7% | 6,5% | 1.614,8 | +78,7% | +124,3 | 7.126 | 6.317 |
| Bắc Giang | 1.355,3 | +85,1% | 5,1% | 1.357,0 | +74,2% | -1,7 | 5.157 | 5.223 |
| Hà Nội | 1.258,3 | +32,1% | 4,7% | 2.888,6 | +31,3% | -1.630,3 | 4.654 | 10.646 |
| Hải Dương | 754,3 | +58,1% | 2,8% | 598,3 | +38,6% | +156,0 | 2.629 | 2.252 |
| Long An | 573,1 | +29,5% | 2,2% | 483,9 | +38,6% | +89,2 | 2.168 | 1.791 |
| Phú Thọ | 543,5 | +122,3% | 2,0% | 545,1 | +84,8% | -1,6 | 1.937 | 1.868 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 519,3 | +66,7% | 2,0% | 720,4 | +92,8% | -201,1 | 1.789 | 2.879 |
| Tây Ninh | 518,7 | +61,5% | 1,9% | 503,1 | +76,0% | +15,6 | 2.048 | 1.885 |
| Vĩnh Phúc | 486,2 | +87,4% | 1,8% | 727,3 | +50,2% | -241,0 | 1.933 | 2.878 |
| Thanh Hóa | 383,1 | +71,5% | 1,4% | 606,8 | +43,4% | -223,7 | 1.418 | 1.805 |
| Hưng Yên | 326,6 | +50,2% | 1,2% | 414,8 | +40,7% | -88,1 | 1.318 | 1.478 |
| Tiền Giang | 314,3 | +64,2% | 1,2% | 189,3 | +40,5% | +125,0 | 1.177 | 782 |
| Hà Nam | 287,8 | +50,7% | 1,1% | 264,4 | +44,7% | +23,4 | 1.122 | 949 |
| Bình Phước | 278,0 | +48,0% | 1,0% | 251,2 | +213,2% | +26,8 | 1.131 | 884 |
| Quảng Ninh | 243,1 | +36,4% | 0,9% | 290,6 | -4,5% | -47,5 | 893 | 907 |
| Quảng Ngãi | 208,5 | +68,6% | 0,8% | 356,0 | +155,3% | -147,5 | 767 | 1.223 |
| Ninh Bình | 195,0 | +32,8% | 0,7% | 216,9 | +101,6% | -21,9 | 737 | 886 |
| Thái Bình | 184,0 | +98,4% | 0,7% | 169,9 | +47,9% | +14,1 | 667 | 563 |
| Nam Định | 174,6 | +51,4% | 0,7% | 120,6 | +17,5% | +54,0 | 707 | 416 |
| Hà Tĩnh | 161,5 | +201,2% | 0,6% | 323,3 | +70,9% | -161,8 | 578 | 1.047 |
| Cần Thơ | 143,2 | +49,6% | 0,5% | 44,7 | +39,7% | +98,5 | 458 | 169 |
| Đà Nẵng | 142,9 | +24,6% | 0,5% | 110,9 | +16,5% | +32,0 | 525 | 425 |
| Bình Định | 132,8 | +37,3% | 0,5% | 36,2 | +67,5% | +96,6 | 453 | 142 |
| Quảng Nam | 130,1 | +24,4% | 0,5% | 209,3 | +164,3% | -79,2 | 454 | 749 |
| Nghệ An | 126,0 | +152,8% | 0,5% | 84,8 | +113,1% | +41,2 | 412 | 339 |
| Lào Cai | 124,4 | +111,5% | 0,5% | 43,3 | +121,3% | +81,1 | 438 | 130 |
| Đồng Tháp | 120,6 | +64,3% | 0,5% | 57,3 | +86,2% | +63,3 | 403 | 240 |
| Sóc Trăng | 119,4 | +57,3% | 0,4% | 28,7 | +170,7% | +90,7 | 347 | 71 |
| Bến Tre | 116,9 | +39,4% | 0,4% | 106,0 | +182,2% | +10,9 | 438 | 319 |
| Lạng Sơn | 100,9 | +18,1% | 0,4% | 59,5 | +43,1% | +41,4 | 391 | 234 |
| Thừa Thiên Huế | 98,4 | +84,8% | 0,4% | 60,7 | +61,3% | +37,7 | 388 | 206 |
| Khánh Hòa | 96,2 | +16,7% | 0,4% | 64,0 | -8,2% | +32,2 | 447 | 258 |
| Kiên Giang | 82,4 | +77,6% | 0,3% | 15,5 | +136,0% | +66,9 | 232 | 58 |
| Cà Mau | 79,7 | +13,8% | 0,3% | 6,8 | +171,7% | +72,9 | 256 | 25 |
| Đắk Lắk | 73,6 | -34,5% | 0,3% | 35,2 | +61,9% | +38,4 | 320 | 131 |
| An Giang | 71,8 | +51,0% | 0,3% | 38,4 | +67,1% | +33,4 | 236 | 183 |
| Vĩnh Long | 66,6 | +50,3% | 0,3% | 34,9 | +75,7% | +31,7 | 215 | 111 |
| Bình Thuận | 65,9 | +56,3% | 0,2% | 67,9 | -7,3% | -2,0 | 225 | 352 |
| Hậu Giang | 52,5 | +18,9% | 0,2% | 30,1 | -4,3% | +22,4 | 190 | 134 |
| Gia Lai | 46,5 | +44,1% | 0,2% | 115,4 | +1.282,9% | -68,9 | 188 | 190 |
| Bạc Liêu | 42,5 | +15,6% | 0,2% | 8,2 | +47,9% | +34,3 | 134 | 36 |
| Lâm Đồng | 36,1 | -0,3% | 0,1% | 50,5 | +291,1% | -14,3 | 134 | 92 |
| Trà Vinh | 29,2 | +52,5% | 0,1% | 28,7 | -78,6% | +0,5 | 115 | 89 |
| Hòa Bình | 27,7 | +20,0% | 0,1% | 36,3 | +30,6% | -8,6 | 123 | 147 |
| Hà Giang | 20,8 | +72,7% | 0,1% | 0,8 | +17,8% | +20,0 | 67 | 4 |
| Yên Bái | 20,3 | +89,7% | 0,1% | 12,4 | +133,1% | +7,8 | 80 | 46 |
| Phú Yên | 18,1 | +108,1% | 0,1% | 11,0 | +58,5% | +7,1 | 65 | 41 |
| Kon Tum | 17,8 | -10,1% | 0,1% | 5,0 | +184,2% | +12,8 | 131 | 28 |
| Quảng Bình | 15,6 | +222,5% | 0,1% | 47,0 | +220,2% | -31,4 | 53 | 135 |
| Quảng Trị | 14,4 | +38,1% | 0,1% | 40,7 | +324,0% | -26,3 | 73 | 141 |
| Cao Bằng | 12,2 | +41,1% | 0,0% | 5,7 | +201,9% | +6,4 | 39 | 21 |
| Đắk Nông | 11,8 | +90,3% | 0,0% | 21,4 | +7.044,9% | -9,6 | 34 | 40 |
| Tuyên Quang | 6,7 | +54,5% | 0,0% | 5,3 | +74,2% | +1,4 | 30 | 22 |
| Ninh Thuận | 6,5 | +5,3% | 0,0% | 47,6 | +666,1% | -41,0 | 21 | 176 |
| Sơn La | 3,1 | +123,6% | 0,0% | 0,7 | -83,6% | +2,4 | 6 | 5 |
| Lai Châu | 3,0 | -1,7% | 0,0% | 1,4 | -86,9% | +1,6 | 9 | 14 |
| Bắc Kạn | 2,7 | +520,2% | 0,0% | 0,8 | +62,3% | +2,0 | 8 | 3 |
| Điện Biên | 0,8 | -83,6% | 0,0% | 0,2 | +43,9% | +0,6 | 3 | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 4-2021
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 26.613,1 | 19.461,3 | +59,7% | 73,1% | 7.151,9 | +32,1% |
| Nhập khẩu | 27.956,3 | 17.924,6 | +52,3% | 64,1% | 10.031,8 | +42,5% |
| Cán cân | -1.343,2 | +1.536,7 | -2.879,9 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 4-2021: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 26.613,1 | 26.613,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 26.610,3 | 26.613,1 | 99,99% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 26.096,9 | 26.613,1 | 98,06% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 19.461,3 | 19.461,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 27.956,3 | 27.956,3 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 27.862,8 | 27.956,3 | 99,67% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 27.384,3 | 27.956,3 | 97,95% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 17.924,6 | 17.924,6 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2021
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 4-2021 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.