Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 8-2021
Tháng 8-2021, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 27,33 tỉ USD, -1,3% so với cùng kỳ và -1,9% so với tháng trước; nhập khẩu 27,54 tỉ USD (+21,3% so với cùng kỳ) — nhập siêu 210,2 triệu USD.
Cộng dồn 8 tháng đầu năm 2021: xuất khẩu 213,75 tỉ USD (+21,9%), nhập khẩu 217,27 tỉ USD (+34,4%), nhập siêu 3,52 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 22-4-2022.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 8-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 8 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 8 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.550,7 | +17,5% | +4,0% | 20,3% | 35.326 | +11,9% | 16,5% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.242,7 | +15,2% | +0,9% | 15,5% | 31.870 | +15,0% | 14,9% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 3.196,8 | +8,9% | +20,0% | 11,7% | 23.264 | +51,4% | 10,9% |
| Hàng dệt, may | 2.669,2 | -14,9% | -10,3% | 9,8% | 21.148 | +9,6% | 9,9% |
| Sắt thép các loại | 1.441,4 | +34,5% | +149,3% | 5,3% | 7.020 | +125,8% | 3,3% |
| Hàng hóa khác | 1.098,0 | -14,5% | -12,5% | 4,0% | 9.762 | +8,7% | 4,6% |
| Giày dép các loại | 837,6 | -39,7% | -39,4% | 3,1% | 12.620 | +16,0% | 5,9% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 818,3 | -39,3% | -29,6% | 3,0% | 10.426 | +41,9% | 4,9% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 758,6 | -19,6% | -20,0% | 2,8% | 7.169 | +34,5% | 3,4% |
| Hàng thủy sản | 590,9 | -30,2% | -27,2% | 2,2% | 5.560 | +6,8% | 2,6% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 530,2 | -49,4% | -43,6% | 8.014 | +46,3% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 489,6 | +41,8% | +78,1% | 1,8% | 2.663 | +71,2% | 1,2% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 480,8 | -7,0% | +56,0% | 1,8% | 3.643 | +63,8% | 1,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 415,0 | -5,6% | +30,7% | 1,5% | 3.183 | +40,0% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 316,1 | -3,1% | +18,6% | 1,2% | 2.565 | +30,1% | 1,2% |
| Hạt điều | 315,9 | -10,3% | +15,2% | 1,2% | 2.320 | +15,8% | 1,1% |
| Cao su | 310,4 | -8,2% | +13,1% | 1,1% | 1.851 | +59,9% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 293,2 | +27,8% | +51,9% | 1,1% | 1.920 | +31,6% | 0,9% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 279,3 | -11,4% | +15,3% | 1,0% | 2.392 | +45,5% | 1,1% |
| Gạo | 242,4 | +4,6% | -20,1% | 0,9% | 2.122 | -5,8% | 1,0% |
| Cà phê | 235,8 | +0,4% | +27,9% | 0,9% | 2.019 | +2,5% | 0,9% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 234,4 | +4,0% | -19,7% | 0,9% | 1.823 | +6,7% | 0,9% |
| Hàng rau quả | 227,8 | -13,9% | -17,4% | 0,8% | 2.518 | +11,7% | 1,2% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 216,5 | -3,3% | +45,9% | 1.611 | +37,7% | ||
| Chất dẻo nguyên liệu | 211,4 | +24,0% | +74,3% | 0,8% | 1.431 | +73,8% | 0,7% |
| Hóa chất | 202,0 | +8,3% | +29,6% | 0,7% | 1.448 | +28,9% | 0,7% |
| Clanhke và xi măng | 156,8 | +15,3% | +8,0% | 0,6% | 1.095 | +24,6% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 154,7 | +35,0% | +201,3% | 0,6% | 898 | +31,1% | 0,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 154,4 | -5,5% | +25,1% | 0,6% | 1.230 | +34,4% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 146,8 | -11,4% | +12,9% | 0,5% | 1.308 | +24,0% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 142,5 | +1,0% | +14,1% | 0,5% | 1.075 | +15,5% | 0,5% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 141,3 | -37,0% | -40,8% | 0,5% | 1.990 | +33,3% | 0,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 132,5 | -54,8% | -45,1% | 0,5% | 2.118 | +1,3% | 1,0% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 96,5 | -8,1% | +25,5% | 0,4% | 748 | +34,1% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 84,1 | +16,1% | +41,4% | 0,3% | 768 | +27,1% | 0,4% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 80,6 | -13,3% | -1,4% | 0,3% | 703 | +39,9% | 0,3% |
| Dầu thô | 76,0 | -56,1% | -70,7% | 0,3% | 1.007 | -14,2% | 0,5% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 73,3 | +0,9% | +67,0% | 0,3% | 506 | +88,2% | 0,2% |
| Sản phẩm từ cao su | 73,2 | -28,1% | +0,5% | 0,3% | 820 | +54,1% | 0,4% |
| Hạt tiêu | 65,9 | -30,5% | +52,3% | 0,2% | 657 | +48,2% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 60,4 | -21,8% | +6,9% | 0,2% | 582 | +59,3% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 58,7 | -31,8% | -93,7% | 0,2% | 516 | -77,2% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 48,8 | -11,4% | -0,6% | 0,2% | 457 | +26,6% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 36,6 | -40,6% | -44,7% | 0,1% | 493 | +4,9% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 32,4 | -1,8% | -25,6% | 0,1% | 296 | +46,5% | 0,1% |
| Than đá | 21,7 | +24,6% | +171,8% | 0,1% | 147 | +126,2% | 0,1% |
| Chè | 17,4 | -16,0% | -20,2% | 0,1% | 133 | -1,4% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 17,1 | +45,9% | -37,1% | 0,1% | 141 | -15,7% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 6,5 | -48,3% | -39,7% | 173 | +59,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 8-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 8 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 8 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 6.983,9 | +11,3% | +15,9% | 25,4% | 47.008 | +21,3% | 21,6% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 4.003,9 | -4,3% | +25,7% | 14,5% | 31.130 | +35,3% | 14,3% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.883,4 | +11,3% | +16,5% | 6,8% | 12.632 | +44,1% | 5,8% |
| Hàng hóa khác | 1.433,9 | -4,5% | +21,5% | 5,2% | 11.920 | +37,5% | 5,5% |
| Vải các loại | 1.009,1 | -17,5% | +10,6% | 3,7% | 9.525 | +27,9% | 4,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 973,2 | -8,2% | +44,4% | 3,5% | 8.117 | +54,2% | 3,7% |
| Sắt thép các loại | 957,0 | -4,9% | +46,5% | 3,5% | 7.759 | +43,0% | 3,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 738,9 | -7,7% | +59,8% | 2,7% | 5.080 | +43,3% | 2,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 708,1 | +6,4% | +11,9% | 2,6% | 5.315 | +18,1% | 2,4% |
| Kim loại thường khác | 693,8 | -3,8% | +37,3% | 2,5% | 5.849 | +54,6% | 2,7% |
| Hóa chất | 574,3 | -13,3% | +44,1% | 2,1% | 5.044 | +59,8% | 2,3% |
| Than đá | 510,6 | +18,3% | +67,8% | 1,9% | 2.774 | +0,0% | 1,3% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 459,7 | -7,6% | +15,8% | 1,7% | 3.493 | +29,0% | 1,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 440,1 | -17,5% | +3,1% | 1,6% | 4.313 | +28,7% | 2,0% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 397,4 | -16,7% | -1,2% | 1,4% | 3.332 | +31,1% | 1,5% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 340,0 | -20,1% | +6,6% | 1,2% | 3.405 | +50,2% | 1,6% |
| Dược phẩm | 317,3 | +31,9% | +26,8% | 1,2% | 2.024 | -4,6% | 0,9% |
| Hạt điều | 309,2 | -28,1% | +53,9% | 1,1% | 3.426 | +187,0% | 1,6% |
| Quặng và khoáng sản khác | 288,2 | -16,2% | +72,1% | 1,0% | 2.875 | +179,7% | 1,3% |
| Dầu thô | 282,2 | -60,4% | +3,2% | 1,0% | 3.283 | +23,9% | 1,5% |
| Bông các loại | 271,4 | -1,7% | +57,6% | 1,0% | 2.133 | +32,2% | 1,0% |
| Cao su | 250,6 | -4,9% | +109,2% | 0,9% | 1.800 | +137,8% | 0,8% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 235,6 | -17,0% | +3,8% | 0,9% | 2.065 | +34,8% | 1,0% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 219,0 | -23,9% | +8,3% | 0,8% | 2.343 | +90,6% | 1,1% |
| Dây điện và dây cáp điện | 211,4 | -6,2% | +17,5% | 0,8% | 1.593 | +32,8% | 0,7% |
| Phế liệu sắt thép | 185,3 | -44,0% | +10,8% | 0,7% | 1.946 | +102,6% | 0,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 176,8 | -23,8% | +14,9% | 0,6% | 1.732 | +36,5% | 0,8% |
| Khí đốt hóa lỏng | 175,0 | +23,6% | +98,1% | 0,6% | 797 | +49,2% | 0,4% |
| Giấy các loại | 166,6 | -8,7% | +32,1% | 0,6% | 1.473 | +38,0% | 0,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 165,2 | -17,8% | -25,2% | 0,6% | 1.375 | -8,8% | 0,6% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 161,3 | +6,8% | +34,9% | 0,6% | 1.111 | +25,8% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 156,2 | -61,4% | -28,8% | 0,6% | 2.758 | +16,2% | 1,3% |
| Hàng thủy sản | 149,1 | -14,7% | -1,5% | 0,5% | 1.353 | +18,1% | 0,6% |
| Ngô | 146,8 | -60,6% | -41,0% | 0,5% | 1.944 | +34,7% | 0,9% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 122,5 | +20,0% | +10,6% | 0,4% | 1.021 | +18,3% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 117,4 | -14,1% | +14,7% | 0,4% | 945 | +15,4% | 0,4% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 113,1 | -13,0% | -12,4% | 0,4% | 1.563 | +10,8% | 0,7% |
| Phân bón các loại | 108,2 | -31,2% | +83,9% | 0,4% | 912 | +41,1% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 106,6 | -11,8% | +9,0% | 0,4% | 806 | +49,4% | 0,4% |
| Lúa mì | 93,2 | -30,5% | +529,1% | 0,3% | 865 | +92,3% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 87,9 | -4,2% | +17,0% | 0,3% | 712 | +16,7% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 87,9 | -19,3% | +45,0% | 0,3% | 790 | +38,5% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 83,5 | -4,8% | +13,5% | 0,3% | 707 | +31,5% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 82,3 | -23,7% | -11,3% | 0,3% | 826 | +8,5% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 78,7 | -36,6% | +100,3% | 0,3% | 765 | +64,2% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 75,2 | -8,5% | +4,5% | 0,3% | 656 | +31,2% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 72,9 | -14,9% | -7,4% | 0,3% | 710 | +22,7% | 0,3% |
| Đậu tương | 69,3 | -41,2% | +58,0% | 0,3% | 797 | +50,8% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 69,0 | -6,1% | +13,4% | 0,3% | 589 | +24,5% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 65,7 | -16,1% | +21,1% | 0,2% | 625 | +71,6% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 41,0 | -22,4% | -31,1% | 0,1% | 544 | +21,2% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 34,3 | -1,0% | +21,4% | 0,1% | 283 | +34,0% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 32,4 | +5,9% | +21,1% | 0,1% | 277 | -4,2% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 24,6 | -19,5% | -26,3% | 0,1% | 147 | -3,1% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 8-2021
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 8 tháng | NK 8 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 7.897,3 | -0,6% | 28,9% | 1.309,7 | +17,4% | +6.587,6 | 61.837 | 10.348 |
| Trung Quốc | 4.814,8 | +15,1% | 17,6% | 9.301,2 | +26,3% | -4.486,4 | 33.368 | 72.580 |
| Hàn Quốc | 1.971,4 | +7,4% | 7,2% | 5.020,6 | +27,6% | -3.049,2 | 14.129 | 35.174 |
| Nhật Bản | 1.473,9 | -9,3% | 5,4% | 1.843,5 | +6,3% | -369,6 | 13.325 | 14.588 |
| Hồng Kông | 926,1 | -39,3% | 3,4% | 143,2 | +39,0% | +783,0 | 7.401 | 1.021 |
| Ấn Độ | 551,4 | +2,9% | 2,0% | 634,2 | +30,1% | -82,8 | 3.954 | 4.701 |
| Đức | 537,6 | -7,3% | 2,0% | 412,0 | +34,9% | +125,6 | 4.740 | 2.509 |
| Hà Lan | 530,9 | -9,7% | 1,9% | 45,3 | -19,4% | +485,6 | 5.056 | 446 |
| Anh | 518,0 | -0,3% | 1,9% | 73,7 | +17,1% | +444,3 | 3.900 | 570 |
| Canada | 478,7 | -0,7% | 1,8% | 58,1 | -6,5% | +420,6 | 3.408 | 518 |
| Mexico | 426,8 | +28,6% | 1,6% | 37,3 | -6,2% | +389,5 | 2.918 | 322 |
| Đài Loan | 404,5 | +8,4% | 1,5% | 1.711,5 | +12,7% | -1.307,0 | 2.967 | 13.631 |
| UAE | 394,6 | -24,1% | 1,4% | 61,1 | +141,7% | +333,5 | 3.147 | 348 |
| Philippines | 393,1 | +5,4% | 1,4% | 212,8 | +45,3% | +180,3 | 2.885 | 1.372 |
| Thái Lan | 388,8 | -23,3% | 1,4% | 879,2 | -1,2% | -490,4 | 3.914 | 8.639 |
| Campuchia | 378,1 | +14,0% | 1,4% | 257,1 | +229,5% | +121,0 | 3.146 | 3.503 |
| Malaysia | 355,5 | +10,9% | 1,3% | 534,5 | -7,6% | -179,0 | 2.787 | 5.400 |
| Úc | 345,8 | -5,3% | 1,3% | 777,2 | +135,9% | -431,4 | 2.772 | 5.209 |
| Singapore | 330,4 | +41,9% | 1,2% | 260,0 | -11,3% | +70,4 | 2.471 | 2.912 |
| Ý | 312,3 | +11,1% | 1,1% | 121,9 | -0,4% | +190,5 | 2.530 | 1.200 |
| Indonesia | 298,2 | +34,4% | 1,1% | 627,4 | +57,4% | -329,2 | 2.510 | 4.982 |
| Áo | 260,6 | -19,4% | 1,0% | 22,2 | -21,2% | +238,4 | 1.889 | 216 |
| Bỉ | 249,3 | +36,8% | 0,9% | 42,8 | +12,2% | +206,5 | 2.279 | 324 |
| Nga | 249,0 | -12,6% | 0,9% | 165,4 | +10,5% | +83,6 | 2.156 | 1.287 |
| Pháp | 228,6 | -27,0% | 0,8% | 166,9 | +38,1% | +61,7 | 2.062 | 1.153 |
| Tây Ban Nha | 226,3 | +5,4% | 0,8% | 52,6 | +1,6% | +173,7 | 1.599 | 403 |
| Brazil | 197,8 | +7,5% | 0,7% | 225,4 | -22,4% | -27,5 | 1.470 | 2.761 |
| Ba Lan | 147,7 | -20,0% | 0,5% | 29,5 | -9,9% | +118,2 | 1.389 | 288 |
| Chile | 138,4 | +38,7% | 0,5% | 21,7 | +35,2% | +116,8 | 1.068 | 205 |
| Bangladesh | 109,0 | +39,6% | 0,4% | 5,4 | -43,6% | +103,6 | 817 | 56 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 103,7 | +7,9% | 0,4% | 37,4 | +66,1% | +66,3 | 745 | 263 |
| Slovakia | 101,8 | -18,1% | 0,4% | 3,9 | +11,7% | +97,9 | 799 | 44 |
| Thụy Điển | 97,3 | +0,8% | 0,4% | 26,3 | -5,8% | +70,9 | 717 | 227 |
| Israel | 59,1 | -18,1% | 0,2% | 102,5 | +69,6% | -43,4 | 524 | 686 |
| Ai Cập | 56,2 | +53,2% | 0,2% | — | 333 | |||
| Séc | 51,8 | +63,5% | 0,2% | 16,4 | +42,0% | +35,4 | 375 | 100 |
| Nam Phi | 51,7 | -36,8% | 0,2% | 54,9 | -6,1% | -3,3 | 577 | 360 |
| Panama | 47,6 | -2,6% | 0,2% | — | 293 | |||
| New Zealand | 46,9 | -11,5% | 0,2% | 60,9 | +22,2% | -14,1 | 425 | 453 |
| Colombia | 46,2 | +13,9% | 0,2% | — | 395 | |||
| Argentina | 44,9 | -25,9% | 0,2% | 247,6 | -33,8% | -202,7 | 597 | 2.312 |
| Bồ Đào Nha | 41,3 | -0,1% | 0,2% | 4,9 | -54,1% | +36,3 | 325 | 102 |
| Pakistan | 40,2 | +10,0% | 0,1% | 28,1 | +294,8% | +12,0 | 346 | 121 |
| Lào | 40,1 | -12,7% | 0,1% | 44,2 | +20,7% | -4,1 | 409 | 439 |
| Slovenia | 34,6 | +45,1% | 0,1% | 8,4 | +2,8% | +26,2 | 285 | 44 |
| Hungary | 32,6 | -71,0% | 0,1% | 31,8 | -23,5% | +0,8 | 397 | 347 |
| Peru | 31,5 | -5,8% | 0,1% | 2,9 | -47,7% | +28,6 | 364 | 50 |
| Myanmar | 31,4 | -45,3% | 0,1% | 22,7 | -3,0% | +8,8 | 262 | 281 |
| Sri Lanka | 29,8 | +30,7% | 0,1% | — | 238 | |||
| Ukraine | 28,3 | -2,9% | 0,1% | 32,4 | +891,0% | -4,1 | 219 | 199 |
| Hy Lạp | 25,9 | +12,5% | 0,1% | 10,1 | +28,7% | +15,8 | 216 | 59 |
| Ả Rập Xê Út | 24,3 | -56,9% | 0,1% | 150,8 | +29,6% | -126,5 | 249 | 1.141 |
| Iraq | 23,7 | +50,6% | 0,1% | — | 179 | |||
| Đan Mạch | 19,6 | -14,2% | 0,1% | 18,5 | +8,0% | +1,1 | 235 | 162 |
| Ghana | 18,8 | -57,7% | 0,1% | 36,6 | +27,8% | -17,8 | 304 | 258 |
| Latvia | 17,4 | -33,6% | 0,1% | 2,6 | +126,3% | +14,8 | 137 | 15 |
| Romania | 16,7 | -11,7% | 0,1% | 7,2 | +1,5% | +9,5 | 131 | 71 |
| Togo | 14,8 | -9,8% | 0,1% | — | 127 | |||
| Algeria | 13,9 | +16,8% | 0,1% | — | 95 | |||
| Ireland | 12,5 | -30,6% | 0,0% | 360,5 | +6,8% | -348,1 | 145 | 2.962 |
| Nigeria | 11,4 | -15,7% | 0,0% | 53,4 | +52,9% | -42,1 | 97 | 324 |
| Phần Lan | 11,3 | +33,0% | 0,0% | 28,4 | +59,4% | -17,0 | 200 | 191 |
| Mozambique | 11,2 | +170,1% | 0,0% | — | 47 | |||
| Na Uy | 9,9 | -87,1% | 0,0% | 27,6 | -11,8% | -17,8 | 90 | 236 |
| Bulgaria | 9,4 | +131,2% | 0,0% | 7,6 | +45,6% | +1,7 | 73 | 50 |
| Thụy Sĩ | 8,5 | -69,0% | 0,0% | 42,1 | -21,2% | -33,6 | 115 | 435 |
| Kenya | 5,0 | -33,0% | 0,0% | — | 50 | |||
| Tanzania | 4,8 | +95,8% | 0,0% | 2,8 | -38,1% | +2,0 | 32 | 271 |
| Luxembourg | 4,7 | -11,4% | 0,0% | 4,3 | +26,3% | +0,4 | 96 | 36 |
| Litva | 4,7 | -53,0% | 0,0% | 8,0 | +131,9% | -3,3 | 73 | 27 |
| Bờ Biển Ngà | 4,0 | -90,2% | 0,0% | 131,9 | +38,4% | -127,9 | 160 | 623 |
| Síp | 3,8 | +53,4% | 0,0% | 2,5 | -75,1% | +1,3 | 24 | 33 |
| Croatia | 3,6 | +32,6% | 0,0% | 3,7 | +164,4% | -0,2 | 33 | 27 |
| Kuwait | 3,0 | -33,8% | 0,0% | 305,4 | +7,8% | -302,4 | 39 | 2.915 |
| Senegal | 2,3 | +7,6% | 0,0% | — | 17 | |||
| Estonia | 2,2 | -54,8% | 0,0% | 1,2 | +6,0% | +1,0 | 22 | 11 |
| Đông Timor | 2,2 | -83,6% | 0,0% | — | 31 | |||
| Brunei | 1,6 | +142,0% | 0,0% | 37,6 | +177,9% | -36,0 | 8 | 204 |
| Angola | 1,2 | -46,2% | 0,0% | — | 9 | |||
| Malta | 0,7 | +149,4% | 0,0% | 2,4 | -43,9% | -1,7 | 7 | 24 |
| Belarus | — | 4,1 | -65,8% | 69 | ||||
| Kazakhstan | — | 3,1 | +57,5% | 26 | ||||
| Cameroon | — | 16,5 | +10,6% | 108 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 45,6 | +26,8% | 367 | ||||
| Qatar | — | 75,3 | +654,5% | 153 | ||||
| Tunisia | — | 1,1 | -21,6% | 7 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 8-2021
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 8 tháng | NK 8 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 4.607,8 | +18,2% | 16,9% | 3.588,4 | +12,0% | +1.019,5 | 27.003 | 23.372 |
| Thái Nguyên | 2.860,7 | -8,1% | 10,5% | 1.828,8 | +29,6% | +1.032,0 | 18.537 | 11.296 |
| TP.HCM | 2.526,5 | -36,2% | 9,2% | 4.518,5 | +6,3% | -1.992,0 | 29.179 | 40.256 |
| Hải Phòng | 2.176,5 | +32,8% | 8,0% | 1.719,4 | +18,1% | +457,1 | 14.695 | 13.154 |
| Bình Dương | 1.890,1 | -26,1% | 6,9% | 1.845,9 | +1,6% | +44,2 | 22.290 | 17.920 |
| Bắc Giang | 1.400,0 | +41,8% | 5,1% | 1.370,3 | +47,7% | +29,8 | 8.737 | 9.300 |
| Hà Nội | 1.300,9 | -34,4% | 4,8% | 2.801,4 | +25,6% | -1.500,5 | 9.715 | 22.730 |
| Đồng Nai | 1.285,1 | -20,2% | 4,7% | 1.402,4 | +20,1% | -117,3 | 14.946 | 12.905 |
| Hải Dương | 1.006,9 | +37,8% | 3,7% | 683,5 | +31,7% | +323,4 | 6.199 | 5.098 |
| Phú Thọ | 830,9 | +86,2% | 3,0% | 855,7 | +102,1% | -24,8 | 4.651 | 4.799 |
| Vĩnh Phúc | 674,9 | +36,7% | 2,5% | 910,0 | +7,9% | -235,1 | 4.168 | 6.383 |
| Thanh Hóa | 586,5 | +64,7% | 2,1% | 481,4 | -2,3% | +105,1 | 3.388 | 4.393 |
| Hưng Yên | 521,4 | +47,4% | 1,9% | 406,2 | +30,5% | +115,2 | 3.117 | 3.178 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 502,3 | +33,1% | 1,8% | 679,3 | +66,3% | -177,0 | 3.822 | 5.887 |
| Tây Ninh | 419,1 | -14,2% | 1,5% | 329,7 | +8,4% | +89,5 | 4.261 | 3.553 |
| Hà Nam | 374,9 | +27,1% | 1,4% | 314,0 | +39,4% | +60,9 | 2.483 | 2.184 |
| Quảng Ninh | 347,3 | +67,8% | 1,3% | 265,3 | +31,7% | +82,0 | 2.105 | 2.013 |
| Bình Phước | 321,9 | +15,4% | 1,2% | 205,7 | +25,5% | +116,2 | 2.551 | 1.752 |
| Long An | 313,8 | -43,5% | 1,1% | 362,7 | +7,4% | -48,9 | 4.252 | 3.600 |
| Thái Bình | 284,4 | +50,6% | 1,0% | 162,7 | +43,9% | +121,7 | 1.655 | 1.301 |
| Quảng Ngãi | 268,1 | +124,3% | 1,0% | 344,0 | +107,7% | -75,9 | 1.629 | 2.871 |
| Nam Định | 265,5 | +31,5% | 1,0% | 127,8 | +48,5% | +137,7 | 1.634 | 942 |
| Ninh Bình | 241,6 | +31,3% | 0,9% | 249,3 | -1,2% | -7,7 | 1.572 | 1.775 |
| Hà Tĩnh | 201,6 | +11,7% | 0,7% | 261,9 | +67,0% | -60,2 | 1.325 | 2.331 |
| Quảng Nam | 159,3 | +62,4% | 0,6% | 103,7 | -36,2% | +55,5 | 1.074 | 1.369 |
| Đà Nẵng | 130,8 | -4,5% | 0,5% | 96,6 | +7,5% | +34,2 | 1.140 | 874 |
| Nghệ An | 130,4 | +65,0% | 0,5% | 86,2 | +38,6% | +44,1 | 931 | 725 |
| Bình Định | 127,4 | +19,7% | 0,5% | 66,4 | +97,4% | +61,1 | 928 | 340 |
| Thừa Thiên Huế | 121,4 | +18,6% | 0,4% | 58,4 | +55,8% | +63,0 | 843 | 444 |
| Tiền Giang | 114,2 | -62,4% | 0,4% | 132,0 | -5,9% | -17,8 | 2.310 | 1.425 |
| Khánh Hòa | 104,4 | -52,1% | 0,4% | 87,3 | +56,7% | +17,1 | 973 | 582 |
| Đắk Lắk | 90,3 | +6,9% | 0,3% | 52,1 | -47,5% | +38,2 | 723 | 341 |
| Cần Thơ | 89,6 | -27,8% | 0,3% | 41,6 | -0,9% | +48,0 | 978 | 368 |
| Cà Mau | 89,6 | -18,7% | 0,3% | 19,3 | +594,5% | +70,3 | 683 | 71 |
| Sóc Trăng | 85,6 | -31,1% | 0,3% | 16,5 | +55,1% | +69,0 | 841 | 227 |
| Đồng Tháp | 81,5 | -14,9% | 0,3% | 40,9 | +25,9% | +40,6 | 840 | 469 |
| Lạng Sơn | 75,3 | +85,3% | 0,3% | 47,3 | -25,1% | +28,0 | 738 | 464 |
| Kon Tum | 68,8 | +33,8% | 0,3% | 2,7 | -4,6% | +66,1 | 367 | 50 |
| Lào Cai | 60,6 | -26,9% | 0,2% | 44,1 | +61,0% | +16,5 | 772 | 297 |
| Bạc Liêu | 59,5 | +6,6% | 0,2% | 68,2 | +1.348,6% | -8,7 | 371 | 246 |
| Bình Thuận | 54,0 | +0,0% | 0,2% | 101,4 | +42,3% | -47,4 | 451 | 868 |
| Bến Tre | 52,7 | -61,4% | 0,2% | 76,7 | +134,0% | -24,0 | 853 | 740 |
| An Giang | 48,2 | -24,8% | 0,2% | 65,5 | +218,1% | -17,3 | 493 | 375 |
| Hòa Bình | 37,6 | +11,6% | 0,1% | 48,8 | +15,1% | -11,2 | 269 | 321 |
| Hậu Giang | 37,3 | -33,6% | 0,1% | 19,5 | -25,5% | +17,8 | 398 | 271 |
| Gia Lai | 37,2 | +52,6% | 0,1% | 184,9 | +1.174,5% | -147,6 | 338 | 815 |
| Lâm Đồng | 36,2 | +23,3% | 0,1% | 106,9 | +1.357,3% | -70,7 | 286 | 335 |
| Kiên Giang | 34,0 | -52,9% | 0,1% | 12,7 | +40,8% | +21,3 | 476 | 116 |
| Yên Bái | 32,7 | +85,7% | 0,1% | 13,0 | +4,5% | +19,7 | 181 | 106 |
| Quảng Trị | 26,2 | +33,6% | 0,1% | 55,4 | +310,6% | -29,3 | 162 | 384 |
| Tuyên Quang | 25,7 | +180,6% | 0,1% | 7,1 | +36,5% | +18,6 | 99 | 59 |
| Quảng Bình | 22,7 | +76,3% | 0,1% | 11,7 | -44,8% | +11,0 | 122 | 276 |
| Vĩnh Long | 16,8 | -71,0% | 0,1% | 27,6 | +56,6% | -10,8 | 431 | 234 |
| Phú Yên | 15,6 | +15,2% | 0,1% | 11,7 | +39,9% | +3,9 | 130 | 90 |
| Trà Vinh | 14,3 | -58,3% | 0,1% | 48,6 | +143,4% | -34,3 | 237 | 393 |
| Đắk Nông | 13,3 | +203,3% | 0,0% | 16,7 | +1.011,3% | -3,4 | 80 | 191 |
| Hà Giang | 9,7 | -48,4% | 0,0% | 1,3 | +115,1% | +8,3 | 117 | 9 |
| Ninh Thuận | 6,5 | -10,9% | 0,0% | 48,6 | +5,7% | -42,1 | 47 | 326 |
| Bắc Kạn | 5,0 | +1.130,3% | 0,0% | 1,0 | +63,1% | +4,0 | 23 | 6 |
| Cao Bằng | 3,4 | -37,4% | 0,0% | 2,7 | -32,8% | +0,7 | 83 | 36 |
| Sơn La | 3,1 | +35,2% | 0,0% | 0,7 | -84,2% | +2,4 | 18 | 11 |
| Điện Biên | 0,5 | -77,5% | 0,0% | 0,4 | +116,1% | +0,0 | 12 | 2 |
| Lai Châu | 0,2 | -74,9% | 0,0% | 0,0 | -100,0% | +0,2 | 17 | 17 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 8-2021
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 27.330,3 | 20.113,1 | +3,8% | 73,6% | 7.217,1 | -13,2% |
| Nhập khẩu | 27.540,5 | 18.521,9 | +24,1% | 67,3% | 9.018,6 | +16,0% |
| Cán cân | -210,2 | +1.591,2 | -1.801,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 8-2021: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 27.330,3 | 27.330,3 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 27.330,3 | 27.330,3 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 26.845,0 | 27.330,3 | 98,22% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 20.113,1 | 20.113,1 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 27.540,5 | 27.540,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 27.540,5 | 27.540,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 27.169,8 | 27.540,5 | 98,65% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 18.521,9 | 18.521,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2021
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 8-2021 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.