Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 11-2021
Tháng 11-2021, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 31,86 tỉ USD, +26,3% so với cùng kỳ và +10,0% so với tháng trước; nhập khẩu 30,63 tỉ USD (+24,2% so với cùng kỳ) — xuất siêu 1,23 tỉ USD.
Cộng dồn 11 tháng đầu năm 2021: xuất khẩu 301,69 tỉ USD (+18,3%), nhập khẩu 301,10 tỉ USD (+28,2%), xuất siêu 597,0 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 22-4-2022.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.336,8 | -4,3% | +21,2% | 16,8% | 51.923 | +11,5% | 17,2% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.646,8 | +9,9% | +20,6% | 14,6% | 45.524 | +13,0% | 15,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 4.143,5 | +13,5% | +44,5% | 13,0% | 34.044 | +41,6% | 11,3% |
| Hàng dệt, may | 3.044,2 | +14,9% | +35,8% | 9,6% | 29.138 | +8,0% | 9,7% |
| Giày dép các loại | 1.577,9 | +68,4% | +4,0% | 5,0% | 15.814 | +5,1% | 5,2% |
| Hàng hóa khác | 1.288,1 | +11,4% | +10,8% | 4,0% | 13.221 | +4,4% | 4,4% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.287,7 | +35,1% | +3,7% | 4,0% | 13.379 | +21,3% | 4,4% |
| Sắt thép các loại | 1.144,9 | -9,5% | +110,2% | 3,6% | 10.830 | +130,2% | 3,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 952,5 | +26,9% | -3,5% | 3,0% | 9.543 | +16,2% | 3,2% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 926,0 | +46,9% | -8,9% | 9.999 | +17,8% | ||
| Hàng thủy sản | 909,3 | +2,0% | +22,8% | 2,9% | 7.984 | +3,9% | 2,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 672,4 | +1,4% | +54,8% | 2,1% | 4.594 | +56,0% | 1,5% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 511,6 | +8,9% | +38,7% | 1,6% | 5.077 | +53,2% | 1,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 457,8 | +11,2% | +35,4% | 1,4% | 4.435 | +34,8% | 1,5% |
| Cao su | 357,9 | +4,9% | +8,0% | 1,1% | 2.850 | +40,8% | 0,9% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 351,5 | +14,6% | +35,8% | 1,1% | 3.341 | +37,6% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 342,8 | -1,9% | +31,6% | 1,1% | 3.554 | +28,8% | 1,2% |
| Hạt điều | 329,2 | -5,9% | +16,0% | 1,0% | 3.341 | +14,6% | 1,1% |
| Dây điện và dây cáp điện | 302,1 | +6,3% | +25,7% | 0,9% | 2.791 | +28,3% | 0,9% |
| Hóa chất | 298,4 | +15,1% | +75,4% | 0,9% | 2.211 | +39,8% | 0,7% |
| Gạo | 296,2 | -7,9% | +56,8% | 0,9% | 3.033 | +7,2% | 1,0% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 293,2 | +15,3% | +5,2% | 0,9% | 2.603 | -0,3% | 0,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 264,3 | +39,4% | +5,9% | 0,8% | 2.688 | -4,5% | 0,9% |
| Hàng rau quả | 260,5 | +7,8% | -0,2% | 0,8% | 3.252 | +8,6% | 1,1% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 249,5 | +34,8% | +3,4% | 0,8% | 2.547 | +14,3% | 0,8% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 244,4 | +12,3% | +36,5% | 2.276 | +31,0% | ||
| Cà phê | 242,7 | +11,5% | +50,6% | 0,8% | 2.695 | +8,3% | 0,9% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 203,9 | -7,2% | +51,3% | 0,6% | 2.073 | +69,4% | 0,7% |
| Sản phẩm hóa chất | 202,3 | +8,9% | +45,2% | 0,6% | 1.776 | +34,1% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 195,1 | +35,1% | +29,6% | 0,6% | 1.782 | +17,9% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 185,7 | +20,9% | +52,1% | 0,6% | 1.611 | +23,9% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 170,8 | +11,3% | +55,8% | 0,5% | 1.542 | +20,3% | 0,5% |
| Dầu thô | 157,5 | -43,0% | +103,4% | 0,5% | 1.618 | +9,9% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 134,8 | +41,6% | +56,4% | 0,4% | 1.296 | +47,6% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 125,7 | +53,8% | +19,0% | 0,4% | 1.064 | +22,3% | 0,4% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 110,2 | +42,1% | +55,7% | 0,3% | 973 | +34,6% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 108,2 | +5,7% | +31,4% | 0,3% | 1.054 | +32,3% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 91,4 | +35,7% | +30,1% | 0,3% | 740 | -71,7% | 0,2% |
| Sản phẩm từ cao su | 86,1 | +16,4% | -10,7% | 0,3% | 1.048 | +28,9% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 79,1 | +15,3% | +39,4% | 0,2% | 780 | +43,9% | 0,3% |
| Phân bón các loại | 78,9 | +70,0% | +215,7% | 0,2% | 458 | +45,2% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 77,9 | +26,5% | +24,2% | 0,2% | 672 | +0,5% | 0,2% |
| Hạt tiêu | 75,9 | +5,2% | +26,0% | 0,2% | 867 | +43,7% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 68,9 | -5,7% | +46,4% | 0,2% | 718 | +76,5% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 63,5 | +31,8% | +15,7% | 0,2% | 605 | +17,0% | 0,2% |
| Than đá | 41,6 | +185,5% | +275,2% | 0,1% | 224 | +141,4% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 19,9 | +40,0% | +19,5% | 0,1% | 188 | -9,6% | 0,1% |
| Chè | 17,5 | -24,1% | -11,7% | 0,1% | 194 | -3,1% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 8,4 | +9,1% | -14,9% | 200 | +52,8% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 7.796,1 | +20,7% | +23,7% | 25,5% | 68.201 | +18,5% | 22,7% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.968,5 | +12,0% | +16,4% | 13,0% | 42.326 | +27,8% | 14,1% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.340,9 | +16,4% | +18,0% | 7,6% | 19.199 | +31,8% | 6,4% |
| Hàng hóa khác | 1.577,2 | +24,8% | +22,6% | 5,1% | 16.005 | +27,7% | 5,3% |
| Vải các loại | 1.333,0 | +21,1% | +19,7% | 4,4% | 12.950 | +21,6% | 4,3% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 962,7 | +28,7% | +26,6% | 3,1% | 10.642 | +42,3% | 3,5% |
| Sắt thép các loại | 909,1 | -2,3% | +29,5% | 3,0% | 10.543 | +43,4% | 3,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 715,9 | +19,3% | +10,1% | 2,3% | 7.263 | +11,1% | 2,4% |
| Kim loại thường khác | 684,2 | +9,5% | +26,5% | 2,2% | 7.834 | +45,4% | 2,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 673,1 | +18,2% | +25,7% | 2,2% | 7.028 | +37,9% | 2,3% |
| Hóa chất | 661,0 | +18,3% | +43,4% | 2,2% | 6.805 | +52,8% | 2,3% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 551,3 | +25,7% | +17,2% | 1,8% | 5.739 | +19,2% | 1,9% |
| Dầu thô | 488,2 | +57,6% | +68,8% | 1,6% | 4.522 | +29,3% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 465,4 | +15,7% | +4,3% | 1,5% | 4.822 | +19,1% | 1,6% |
| Than đá | 421,0 | +11,6% | +85,5% | 1,4% | 3.931 | +12,5% | 1,3% |
| Xăng dầu các loại | 406,1 | +17,8% | +77,5% | 1,3% | 3.699 | +25,7% | 1,2% |
| Dược phẩm | 400,6 | -20,6% | +43,1% | 1,3% | 3.367 | +12,8% | 1,1% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 399,1 | +8,6% | -6,6% | 1,3% | 4.498 | +29,3% | 1,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 364,4 | -6,6% | +40,1% | 1,2% | 4.500 | +29,8% | 1,5% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 336,3 | -2,7% | +22,5% | 1,1% | 3.221 | +57,8% | 1,1% |
| Ngô | 316,6 | +35,3% | +50,9% | 1,0% | 2.717 | +23,8% | 0,9% |
| Cao su | 313,6 | +27,3% | +77,4% | 1,0% | 2.590 | +110,5% | 0,9% |
| Bông các loại | 281,2 | +12,1% | +66,2% | 0,9% | 2.991 | +43,7% | 1,0% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 281,0 | +67,8% | +17,8% | 0,9% | 2.005 | -10,8% | 0,7% |
| Quặng và khoáng sản khác | 237,5 | +2,9% | +22,1% | 0,8% | 3.601 | +117,0% | 1,2% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 228,6 | +14,2% | -9,6% | 0,7% | 2.710 | +20,2% | 0,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 222,7 | +22,5% | +24,4% | 0,7% | 2.294 | +28,3% | 0,8% |
| Phế liệu sắt thép | 220,3 | +21,8% | +26,9% | 0,7% | 2.505 | +74,6% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 216,6 | +15,8% | +0,1% | 0,7% | 2.197 | +20,7% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 170,8 | +24,2% | +17,9% | 0,6% | 1.800 | +12,8% | 0,6% |
| Hạt điều | 168,6 | -16,2% | +14,1% | 0,6% | 4.099 | +154,2% | 1,4% |
| Giấy các loại | 165,9 | +21,6% | +12,1% | 0,5% | 1.913 | +27,4% | 0,6% |
| Dầu mỡ động thực vật | 161,3 | +38,2% | +60,0% | 0,5% | 1.188 | +46,6% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 158,0 | +6,9% | +112,6% | 0,5% | 1.306 | +52,6% | 0,4% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 155,9 | +31,9% | +12,2% | 0,5% | 1.525 | +19,7% | 0,5% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 154,6 | +66,5% | +6,8% | 0,5% | 1.896 | +4,7% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 151,2 | +18,9% | +33,8% | 0,5% | 1.349 | +16,2% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 134,9 | +7,0% | +97,9% | 0,4% | 1.210 | +61,0% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 134,1 | +38,4% | -7,0% | 0,4% | 1.352 | +6,2% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 125,2 | +53,6% | +63,6% | 0,4% | 1.074 | +34,5% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 116,9 | +19,6% | +64,5% | 0,4% | 914 | +58,7% | 0,3% |
| Lúa mì | 115,1 | +15,1% | +363,0% | 0,4% | 1.246 | +85,8% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 109,5 | +74,7% | -7,6% | 0,4% | 1.015 | +35,8% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 103,3 | +4,4% | +25,2% | 0,3% | 1.017 | +17,6% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 99,3 | +21,1% | +25,5% | 0,3% | 911 | +22,5% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 89,3 | +25,4% | +9,6% | 0,3% | 937 | +15,6% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 86,8 | -5,3% | +10,2% | 0,3% | 1.089 | +12,1% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 85,1 | +14,5% | +1,1% | 0,3% | 941 | +21,0% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 82,5 | +20,7% | +55,2% | 0,3% | 801 | +25,3% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 74,3 | +69,4% | -3,6% | 0,2% | 697 | +4,2% | 0,2% |
| Đậu tương | 71,1 | -30,8% | +20,4% | 0,2% | 1.060 | +49,0% | 0,4% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 60,6 | +22,9% | +37,8% | 0,2% | 430 | +29,8% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 41,8 | +48,3% | +24,1% | 0,1% | 382 | +1,7% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 37,6 | +35,3% | +81,1% | 0,1% | 243 | +10,8% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 11-2021
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 9.276,9 | +32,3% | 29,1% | 1.188,8 | +16,2% | +8.088,1 | 86.020 | 14.128 |
| Trung Quốc | 5.666,1 | +6,1% | 17,8% | 10.314,3 | +13,9% | -4.648,3 | 50.118 | 99.987 |
| Hàn Quốc | 1.932,8 | +44,1% | 6,1% | 5.445,9 | +25,7% | -3.513,1 | 19.878 | 50.631 |
| Nhật Bản | 1.854,8 | +6,5% | 5,8% | 2.204,9 | +17,6% | -350,1 | 18.117 | 20.420 |
| Hồng Kông | 1.193,9 | +34,1% | 3,7% | 173,2 | +53,9% | +1.020,7 | 10.538 | 1.486 |
| Đức | 687,9 | +31,6% | 2,2% | 336,4 | +17,9% | +351,5 | 6.517 | 3.505 |
| Hà Lan | 672,9 | +18,8% | 2,1% | 51,2 | -3,7% | +621,6 | 6.875 | 639 |
| Thái Lan | 606,1 | +39,9% | 1,9% | 1.183,6 | +25,6% | -577,5 | 5.609 | 11.420 |
| Ấn Độ | 538,2 | +27,3% | 1,7% | 531,0 | +42,1% | +7,3 | 5.702 | 6.384 |
| Philippines | 472,9 | +98,6% | 1,5% | 338,4 | +95,5% | +134,5 | 4.178 | 2.173 |
| Anh | 468,2 | +17,4% | 1,5% | 72,6 | +45,6% | +395,5 | 5.240 | 783 |
| Canada | 460,1 | +23,8% | 1,4% | 56,3 | -1,3% | +403,8 | 4.691 | 707 |
| Malaysia | 449,0 | +48,8% | 1,4% | 777,0 | +44,9% | -328,0 | 3.944 | 7.424 |
| Úc | 423,2 | +39,9% | 1,3% | 689,2 | +93,7% | -266,0 | 3.970 | 7.194 |
| Campuchia | 417,9 | +16,2% | 1,3% | 342,9 | +146,9% | +75,1 | 4.348 | 4.281 |
| Đài Loan | 412,9 | +37,0% | 1,3% | 1.911,9 | +22,8% | -1.499,0 | 4.127 | 18.843 |
| Bỉ | 386,7 | +104,4% | 1,2% | 77,4 | +122,8% | +309,3 | 3.260 | 554 |
| Singapore | 380,7 | +28,1% | 1,2% | 346,9 | +15,7% | +33,9 | 3.577 | 3.811 |
| Mexico | 374,4 | +50,7% | 1,2% | 40,6 | -22,0% | +333,9 | 4.202 | 456 |
| Ý | 373,7 | +42,2% | 1,2% | 130,9 | +6,3% | +242,8 | 3.475 | 1.608 |
| Indonesia | 370,5 | +24,0% | 1,2% | 673,4 | +27,3% | -302,9 | 3.467 | 6.800 |
| Áo | 334,7 | +59,1% | 1,1% | 27,8 | +12,6% | +306,9 | 2.758 | 303 |
| UAE | 327,7 | +6,6% | 1,0% | 40,5 | +73,5% | +287,2 | 4.247 | 472 |
| Pháp | 307,5 | +25,1% | 1,0% | 113,8 | -12,2% | +193,7 | 2.829 | 1.497 |
| Nga | 271,9 | +5,4% | 0,9% | 249,5 | +90,2% | +22,5 | 2.920 | 2.066 |
| Tây Ban Nha | 226,2 | +47,5% | 0,7% | 32,5 | -19,9% | +193,7 | 2.284 | 537 |
| Brazil | 213,0 | +56,8% | 0,7% | 274,4 | -8,5% | -61,4 | 2.041 | 3.690 |
| Ba Lan | 158,4 | +6,6% | 0,5% | 39,7 | +43,8% | +118,6 | 1.880 | 476 |
| Chile | 137,2 | +52,5% | 0,4% | 20,1 | -0,9% | +117,1 | 1.497 | 292 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 119,6 | +46,5% | 0,4% | 37,2 | +74,2% | +82,4 | 1.076 | 361 |
| Bangladesh | 119,4 | +123,0% | 0,4% | 6,6 | -17,3% | +112,8 | 1.165 | 77 |
| Thụy Điển | 118,4 | +56,9% | 0,4% | 24,8 | -12,7% | +93,6 | 1.051 | 297 |
| Slovakia | 97,0 | -17,8% | 0,3% | 4,1 | -34,2% | +92,8 | 1.127 | 59 |
| New Zealand | 81,0 | +66,7% | 0,3% | 44,0 | +3,3% | +37,0 | 615 | 585 |
| Colombia | 80,8 | +103,9% | 0,3% | — | 598 | |||
| Israel | 70,3 | +38,1% | 0,2% | 171,2 | +91,1% | -100,9 | 714 | 1.027 |
| Pakistan | 67,7 | +52,2% | 0,2% | 16,0 | +51,5% | +51,7 | 521 | 182 |
| Bồ Đào Nha | 60,4 | +63,9% | 0,2% | 5,3 | -14,2% | +55,1 | 517 | 119 |
| Argentina | 60,2 | +24,9% | 0,2% | 402,6 | +88,8% | -342,4 | 758 | 3.468 |
| Ghana | 59,7 | +323,8% | 0,2% | 11,4 | +58,9% | +48,3 | 436 | 303 |
| Nam Phi | 59,2 | +24,5% | 0,2% | 12,8 | -37,9% | +46,4 | 769 | 395 |
| Ireland | 56,9 | +171,4% | 0,2% | 465,5 | +20,5% | -408,6 | 275 | 4.056 |
| Peru | 54,5 | +46,1% | 0,2% | 4,6 | -49,0% | +49,9 | 504 | 63 |
| Panama | 52,4 | +164,0% | 0,2% | — | 389 | |||
| Séc | 50,0 | +11,4% | 0,2% | 13,6 | +26,2% | +36,5 | 524 | 134 |
| Lào | 46,8 | -4,5% | 0,1% | 97,7 | +150,9% | -50,9 | 541 | 666 |
| Ai Cập | 45,8 | +32,1% | 0,1% | — | 511 | |||
| Slovenia | 45,7 | +70,9% | 0,1% | 5,9 | -36,9% | +39,8 | 396 | 57 |
| Myanmar | 38,3 | +7,0% | 0,1% | 30,9 | +234,1% | +7,4 | 359 | 349 |
| Đan Mạch | 34,4 | +52,1% | 0,1% | 15,9 | -5,4% | +18,6 | 315 | 215 |
| Hy Lạp | 34,3 | +25,6% | 0,1% | 5,6 | +9,0% | +28,7 | 314 | 82 |
| Hungary | 34,0 | -44,0% | 0,1% | 47,9 | +27,0% | -13,9 | 495 | 491 |
| Ả Rập Xê Út | 34,0 | -36,6% | 0,1% | 106,2 | +1,7% | -72,2 | 333 | 1.471 |
| Ukraine | 32,0 | +10,6% | 0,1% | 44,9 | +20,4% | -12,9 | 311 | 331 |
| Sri Lanka | 31,4 | +89,3% | 0,1% | — | 321 | |||
| Bờ Biển Ngà | 27,6 | -1,4% | 0,1% | 72,0 | -4,2% | -44,4 | 222 | 963 |
| Iraq | 27,4 | +23,5% | 0,1% | — | 253 | |||
| Romania | 19,8 | +67,8% | 0,1% | 7,0 | +22,7% | +12,8 | 189 | 115 |
| Togo | 18,7 | +33,8% | 0,1% | — | 183 | |||
| Algeria | 17,3 | +39,9% | 0,1% | — | 136 | |||
| Nigeria | 16,6 | +35,9% | 0,1% | 19,2 | -63,5% | -2,6 | 135 | 428 |
| Mozambique | 16,2 | +702,3% | 0,1% | — | 79 | |||
| Latvia | 14,8 | -35,0% | 0,0% | 2,0 | +40,0% | +12,8 | 207 | 19 |
| Thụy Sĩ | 14,5 | -10,0% | 0,0% | 46,7 | +9,8% | -32,2 | 199 | 568 |
| Phần Lan | 14,0 | +38,3% | 0,0% | 12,6 | -42,4% | +1,4 | 243 | 231 |
| Bulgaria | 13,2 | +143,1% | 0,0% | 5,8 | -2,3% | +7,4 | 100 | 98 |
| Kenya | 11,4 | +0,5% | 0,0% | — | 79 | |||
| Na Uy | 9,8 | -76,1% | 0,0% | 31,2 | +43,0% | -21,5 | 123 | 317 |
| Luxembourg | 9,4 | +30,6% | 0,0% | 5,6 | +107,5% | +3,8 | 118 | 51 |
| Tanzania | 6,9 | +135,2% | 0,0% | 1,2 | -90,5% | +5,7 | 51 | 276 |
| Litva | 6,2 | -7,9% | 0,0% | 2,5 | +153,8% | +3,7 | 96 | 34 |
| Kuwait | 5,7 | -12,5% | 0,0% | 537,5 | +111,7% | -531,8 | 53 | 4.078 |
| Croatia | 5,6 | +70,5% | 0,0% | 1,5 | -54,7% | +4,2 | 46 | 35 |
| Senegal | 4,1 | +100,2% | 0,0% | — | 27 | |||
| Síp | 3,8 | +26,8% | 0,0% | 3,2 | -54,5% | +0,6 | 33 | 41 |
| Estonia | 2,5 | +6,1% | 0,0% | 1,3 | -4,6% | +1,2 | 29 | 15 |
| Angola | 2,1 | +14,8% | 0,0% | — | 15 | |||
| Malta | 1,1 | +87,7% | 0,0% | 3,4 | -16,3% | -2,3 | 9 | 33 |
| Đông Timor | 0,6 | +668,3% | 0,0% | — | 33 | |||
| Brunei | 0,6 | -61,9% | 0,0% | 6,7 | -38,0% | -6,0 | 34 | 238 |
| Belarus | — | 20,2 | +208,4% | 107 | ||||
| Kazakhstan | — | 17,4 | +266,8% | 43 | ||||
| Cameroon | — | 19,7 | +95,1% | 146 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 38,1 | +3,0% | 503 | ||||
| Qatar | — | 25,1 | +163,5% | 309 | ||||
| Tunisia | — | 1,4 | +51,4% | 10 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 11-2021
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 4.283,6 | +1,7% | 13,4% | 3.796,8 | +10,3% | +486,7 | 40.620 | 34.779 |
| TP.HCM | 4.107,8 | +14,3% | 12,9% | 5.559,1 | +13,6% | -1.451,4 | 40.112 | 54.312 |
| Bình Dương | 2.930,2 | +11,1% | 9,2% | 2.171,2 | -3,2% | +758,9 | 29.415 | 23.226 |
| Thái Nguyên | 2.594,7 | +94,9% | 8,1% | 1.784,1 | +82,4% | +810,6 | 26.213 | 16.081 |
| Hải Phòng | 2.273,3 | +23,8% | 7,1% | 1.913,8 | +29,0% | +359,5 | 21.396 | 18.730 |
| Bắc Giang | 2.126,9 | +114,1% | 6,7% | 1.603,0 | +54,6% | +523,9 | 14.009 | 13.850 |
| Đồng Nai | 1.972,8 | +15,9% | 6,2% | 1.420,8 | +11,2% | +552,1 | 19.499 | 17.024 |
| Hà Nội | 1.505,6 | +29,3% | 4,7% | 3.469,5 | +30,1% | -1.963,9 | 13.872 | 32.086 |
| Hải Dương | 935,2 | +32,2% | 2,9% | 709,3 | +20,2% | +225,9 | 8.996 | 7.021 |
| Phú Thọ | 922,9 | +93,0% | 2,9% | 929,0 | +174,9% | -6,1 | 7.179 | 7.483 |
| Vĩnh Phúc | 559,1 | -0,8% | 1,8% | 911,4 | +8,4% | -352,3 | 5.807 | 8.971 |
| Long An | 550,3 | +8,4% | 1,7% | 393,9 | +8,4% | +156,4 | 5.526 | 4.614 |
| Hưng Yên | 541,0 | +69,7% | 1,7% | 462,7 | +49,9% | +78,3 | 4.705 | 4.427 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 539,2 | +31,5% | 1,7% | 602,8 | +5,1% | -63,5 | 5.402 | 7.682 |
| Tây Ninh | 528,3 | +7,2% | 1,7% | 400,7 | +31,9% | +127,6 | 5.569 | 4.524 |
| Thanh Hóa | 501,1 | +22,0% | 1,6% | 768,6 | +85,0% | -267,5 | 4.865 | 6.236 |
| Hà Nam | 406,2 | +60,0% | 1,3% | 385,6 | +70,5% | +20,6 | 3.597 | 3.166 |
| Quảng Ninh | 373,4 | +58,4% | 1,2% | 354,3 | +69,8% | +19,1 | 3.180 | 2.869 |
| Bình Phước | 355,5 | +4,7% | 1,1% | 159,3 | -38,7% | +196,1 | 3.561 | 2.275 |
| Nam Định | 252,2 | +69,8% | 0,8% | 138,0 | +52,7% | +114,2 | 2.345 | 1.328 |
| Ninh Bình | 244,5 | +31,6% | 0,8% | 257,3 | +20,4% | -12,8 | 2.264 | 2.493 |
| Tiền Giang | 238,4 | -6,5% | 0,7% | 120,1 | -12,6% | +118,3 | 2.743 | 1.779 |
| Thái Bình | 234,5 | +55,8% | 0,7% | 176,9 | +33,1% | +57,6 | 2.382 | 1.748 |
| Quảng Ngãi | 213,3 | +26,7% | 0,7% | 299,4 | +55,0% | -86,1 | 2.309 | 3.912 |
| Hà Tĩnh | 183,1 | +43,4% | 0,6% | 292,9 | +48,9% | -109,8 | 1.889 | 3.161 |
| Đà Nẵng | 167,1 | +27,2% | 0,5% | 114,8 | -4,9% | +52,3 | 1.618 | 1.202 |
| Quảng Nam | 156,6 | +34,2% | 0,5% | 231,8 | +27,9% | -75,2 | 1.518 | 1.924 |
| Bình Định | 143,8 | +59,5% | 0,5% | 37,9 | -53,2% | +106,0 | 1.304 | 470 |
| Đồng Tháp | 141,6 | +61,6% | 0,4% | 70,6 | +66,1% | +71,0 | 1.173 | 638 |
| Cần Thơ | 139,7 | +17,6% | 0,4% | 40,7 | +30,9% | +98,9 | 1.305 | 463 |
| Nghệ An | 134,2 | +80,1% | 0,4% | 93,0 | +34,8% | +41,2 | 1.322 | 975 |
| Khánh Hòa | 132,1 | -20,7% | 0,4% | 162,9 | +61,0% | -30,8 | 1.279 | 921 |
| Bến Tre | 120,8 | -15,0% | 0,4% | 39,2 | -6,9% | +81,6 | 1.140 | 893 |
| Đắk Lắk | 115,4 | +41,9% | 0,4% | 36,6 | +30,4% | +78,8 | 1.020 | 464 |
| Thừa Thiên Huế | 113,2 | +35,4% | 0,4% | 68,4 | +36,0% | +44,8 | 1.194 | 640 |
| Sóc Trăng | 108,2 | +11,4% | 0,3% | 13,0 | -62,6% | +95,3 | 1.197 | 281 |
| Cà Mau | 104,5 | +33,5% | 0,3% | 21,1 | +429,3% | +83,4 | 1.012 | 120 |
| Lạng Sơn | 93,3 | +12,9% | 0,3% | 73,0 | +22,7% | +20,3 | 1.004 | 655 |
| Lào Cai | 81,7 | +36,4% | 0,3% | 62,2 | +129,4% | +19,4 | 978 | 462 |
| Kiên Giang | 78,9 | +78,6% | 0,2% | 18,2 | +4,3% | +60,7 | 665 | 150 |
| An Giang | 77,0 | +26,0% | 0,2% | 44,6 | +35,0% | +32,4 | 672 | 476 |
| Kon Tum | 63,7 | -11,7% | 0,2% | 10,2 | +30,1% | +53,6 | 547 | 71 |
| Bình Thuận | 62,7 | +30,2% | 0,2% | 109,8 | +133,9% | -47,1 | 613 | 1.130 |
| Bạc Liêu | 58,9 | +36,2% | 0,2% | 6,2 | -76,7% | +52,7 | 564 | 264 |
| Hậu Giang | 46,7 | -12,3% | 0,1% | 40,4 | +16,2% | +6,3 | 528 | 371 |
| Vĩnh Long | 45,3 | -27,5% | 0,1% | 20,9 | +13,3% | +24,4 | 534 | 298 |
| Gia Lai | 41,5 | +86,7% | 0,1% | 17,8 | +21,6% | +23,8 | 457 | 1.027 |
| Hòa Bình | 37,0 | +18,3% | 0,1% | 47,0 | +68,8% | -10,0 | 378 | 466 |
| Lâm Đồng | 36,0 | +45,9% | 0,1% | 11,4 | +3,3% | +24,5 | 383 | 544 |
| Trà Vinh | 32,9 | -5,9% | 0,1% | 25,2 | +31,6% | +7,6 | 301 | 465 |
| Yên Bái | 26,4 | +53,9% | 0,1% | 14,7 | +52,1% | +11,7 | 262 | 150 |
| Quảng Trị | 26,4 | +112,3% | 0,1% | 49,9 | +222,6% | -23,5 | 231 | 534 |
| Tuyên Quang | 20,5 | +112,1% | 0,1% | 10,0 | +101,1% | +10,6 | 160 | 85 |
| Phú Yên | 19,7 | +38,0% | 0,1% | 15,0 | -19,2% | +4,7 | 191 | 128 |
| Quảng Bình | 19,2 | +57,6% | 0,1% | 14,9 | -35,4% | +4,4 | 178 | 344 |
| Cao Bằng | 10,0 | +72,0% | 0,0% | 5,4 | -4,9% | +4,6 | 100 | 53 |
| Ninh Thuận | 7,8 | +28,8% | 0,0% | 6,2 | -89,6% | +1,6 | 70 | 360 |
| Đắk Nông | 6,5 | +26,2% | 0,0% | 4,9 | +62,7% | +1,5 | 99 | 224 |
| Hà Giang | 5,8 | -57,4% | 0,0% | 0,3 | -56,9% | +5,5 | 144 | 12 |
| Bắc Kạn | 4,6 | +123,1% | 0,0% | 1,5 | +90,3% | +3,2 | 37 | 10 |
| Sơn La | 2,2 | -33,1% | 0,0% | 1,6 | -58,3% | +0,5 | 25 | 21 |
| Điện Biên | 0,6 | -36,5% | 0,0% | 0,3 | -54,9% | +0,3 | 15 | 3 |
| Lai Châu | 0,4 | -82,7% | 0,0% | 3,3 | -14,3% | -2,9 | 21 | 22 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 11-2021
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 31.856,5 | 23.092,9 | +22,4% | 72,5% | 8.763,7 | +38,0% |
| Nhập khẩu | 30.625,7 | 20.446,3 | +26,1% | 66,8% | 10.179,4 | +20,4% |
| Cán cân | +1.230,9 | +2.646,6 | -1.415,7 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 11-2021: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 31.856,5 | 31.856,5 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 31.856,5 | 31.856,5 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 31.250,7 | 31.856,5 | 98,10% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 23.092,9 | 23.092,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 30.625,7 | 30.625,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 30.625,7 | 30.625,7 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 30.141,2 | 30.625,7 | 98,42% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 20.446,3 | 20.446,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2021
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 11-2021 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.