Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 10-2021
Tháng 10-2021, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 28,95 tỉ USD, +6,4% so với cùng kỳ và +6,7% so với tháng trước; nhập khẩu 26,15 tỉ USD (+7,9% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,80 tỉ USD.
Cộng dồn 10 tháng đầu năm 2021: xuất khẩu 269,84 tỉ USD (+17,4%), nhập khẩu 270,47 tỉ USD (+28,7%), nhập siêu 633,9 triệu USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 22-4-2022.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.574,3 | -2,0% | +3,3% | 19,3% | 46.586 | +10,5% | 17,3% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.227,9 | -11,5% | -0,4% | 14,6% | 40.877 | +12,2% | 15,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 3.650,3 | +22,2% | +21,4% | 12,6% | 29.901 | +41,2% | 11,1% |
| Hàng dệt, may | 2.649,9 | +15,4% | +3,4% | 9,2% | 26.094 | +5,5% | 9,7% |
| Sắt thép các loại | 1.265,0 | -9,6% | +149,1% | 4,4% | 9.685 | +132,8% | 3,6% |
| Hàng hóa khác | 1.155,9 | +13,9% | -8,8% | 4,0% | 11.933 | +3,8% | 4,4% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 953,5 | +33,9% | -25,7% | 3,3% | 12.091 | +23,5% | 4,5% |
| Giày dép các loại | 937,1 | +38,0% | -33,0% | 3,2% | 14.236 | +5,2% | 5,3% |
| Hàng thủy sản | 891,8 | +43,3% | -2,6% | 3,1% | 7.074 | +1,9% | 2,6% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 750,8 | +12,0% | -11,2% | 2,6% | 8.590 | +18,9% | 3,2% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 663,2 | +11,4% | +36,7% | 2,3% | 3.922 | +56,2% | 1,5% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 630,2 | +47,1% | -40,6% | 9.073 | +21,4% | ||
| Xơ, sợi dệt các loại | 469,6 | +3,7% | +23,5% | 1,6% | 4.566 | +55,1% | 1,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 411,6 | +7,5% | +16,7% | 1,4% | 3.978 | +34,7% | 1,5% |
| Hạt điều | 349,6 | +2,3% | +9,1% | 1,2% | 3.012 | +14,5% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 349,3 | +17,7% | +27,5% | 1,2% | 3.211 | +28,5% | 1,2% |
| Cao su | 341,2 | +13,9% | +26,6% | 1,2% | 2.492 | +47,2% | 0,9% |
| Gạo | 321,8 | +9,9% | +67,7% | 1,1% | 2.737 | +3,7% | 1,0% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 306,8 | +5,6% | +17,9% | 1,1% | 2.989 | +37,8% | 1,1% |
| Dây điện và dây cáp điện | 284,2 | -0,1% | +7,1% | 1,0% | 2.489 | +28,6% | 0,9% |
| Dầu thô | 276,3 | +56,6% | +224,4% | 1,0% | 1.460 | +4,7% | 0,5% |
| Hóa chất | 259,2 | +25,7% | +65,9% | 0,9% | 1.913 | +35,6% | 0,7% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 254,2 | +9,2% | -18,4% | 0,9% | 2.310 | -0,9% | 0,9% |
| Hàng rau quả | 241,7 | +4,5% | +0,2% | 0,8% | 2.991 | +9,4% | 1,1% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 219,7 | +0,5% | +77,4% | 0,8% | 1.869 | +71,6% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 217,6 | +7,3% | +4,7% | 2.032 | +30,4% | ||
| Cà phê | 217,6 | +1,0% | +28,2% | 0,8% | 2.452 | +5,4% | 0,9% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 189,6 | +63,2% | -21,9% | 0,7% | 2.423 | -5,5% | 0,9% |
| Sản phẩm hóa chất | 185,7 | +17,6% | +31,2% | 0,6% | 1.574 | +32,8% | 0,6% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 185,1 | +51,3% | -26,3% | 0,6% | 2.298 | +15,6% | 0,9% |
| Clanhke và xi măng | 153,6 | -13,2% | +8,2% | 0,5% | 1.426 | +20,9% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 153,4 | +7,2% | +28,5% | 0,5% | 1.372 | +16,9% | 0,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 144,3 | +7,3% | -13,9% | 0,5% | 1.586 | +16,6% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 102,4 | +7,7% | +29,5% | 0,4% | 946 | +32,4% | 0,4% |
| Xăng dầu các loại | 95,2 | -43,5% | +97,7% | 0,3% | 1.162 | +46,6% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 81,7 | -7,0% | -5,9% | 0,3% | 938 | +22,7% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 77,5 | -5,6% | +1,8% | 0,3% | 863 | +32,3% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 74,0 | +8,3% | -25,6% | 0,3% | 962 | +34,2% | 0,4% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 73,1 | +3,6% | +58,4% | 0,3% | 649 | +80,4% | 0,2% |
| Hạt tiêu | 72,1 | +17,1% | +34,3% | 0,2% | 791 | +45,7% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 68,6 | +36,1% | +5,6% | 0,2% | 701 | +44,4% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 67,3 | +2,4% | -6,1% | 0,2% | 649 | -74,5% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 61,6 | +57,2% | -13,1% | 0,2% | 594 | -1,9% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 48,2 | +31,1% | -12,3% | 0,2% | 541 | +17,1% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 46,4 | +24,2% | +19,2% | 0,2% | 379 | +30,6% | 0,1% |
| Chè | 23,0 | +13,3% | +0,0% | 0,1% | 176 | -2,2% | 0,1% |
| Than đá | 14,6 | -26,9% | +382,2% | 0,1% | 182 | +123,2% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 14,2 | +6,2% | +9,9% | 0,0% | 169 | -12,1% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 7,7 | -30,2% | -2,9% | 191 | +58,2% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 10-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 10 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 10 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 6.458,7 | -6,9% | +4,3% | 24,7% | 60.405 | +17,8% | 22,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.544,5 | -3,8% | +7,7% | 13,6% | 38.358 | +29,1% | 14,2% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.010,7 | -9,2% | +3,3% | 7,7% | 16.858 | +34,0% | 6,2% |
| Hàng hóa khác | 1.263,6 | +1,5% | -2,5% | 4,8% | 14.427 | +28,3% | 5,3% |
| Vải các loại | 1.101,0 | +11,0% | -0,3% | 4,2% | 11.617 | +21,9% | 4,3% |
| Sắt thép các loại | 930,0 | -1,6% | +56,7% | 3,6% | 9.634 | +44,9% | 3,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 748,2 | -8,2% | +3,2% | 2,9% | 9.679 | +44,1% | 3,6% |
| Kim loại thường khác | 624,7 | -7,6% | +14,4% | 2,4% | 7.150 | +47,5% | 2,6% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 600,2 | -4,9% | -11,5% | 2,3% | 6.547 | +11,3% | 2,4% |
| Sản phẩm hóa chất | 569,2 | -19,4% | +16,1% | 2,2% | 6.355 | +39,3% | 2,3% |
| Hóa chất | 558,7 | +3,2% | +31,7% | 2,1% | 6.144 | +53,9% | 2,3% |
| Dược phẩm | 504,5 | +14,9% | +58,5% | 1,9% | 2.967 | +9,7% | 1,1% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 438,5 | +0,4% | -17,0% | 1,7% | 5.188 | +19,4% | 1,9% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 402,3 | -12,8% | -6,9% | 1,5% | 4.356 | +20,9% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 390,2 | -5,4% | +22,6% | 1,5% | 4.135 | +29,0% | 1,5% |
| Than đá | 377,1 | +5,3% | +60,7% | 1,4% | 3.510 | +7,5% | 1,3% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 367,4 | +12,4% | -7,6% | 1,4% | 4.099 | +34,3% | 1,5% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 345,7 | +76,7% | +23,4% | 1,3% | 2.885 | +63,3% | 1,1% |
| Xăng dầu các loại | 344,7 | +81,2% | +95,0% | 1,3% | 3.292 | +21,3% | 1,2% |
| Dầu thô | 309,9 | -29,7% | +5,9% | 1,2% | 4.034 | +25,7% | 1,5% |
| Bông các loại | 250,9 | -22,9% | +78,2% | 1,0% | 2.710 | +41,7% | 1,0% |
| Cao su | 246,4 | +7,2% | +54,6% | 0,9% | 2.277 | +116,1% | 0,8% |
| Ngô | 234,0 | +5,1% | -15,1% | 0,9% | 2.401 | +20,9% | 0,9% |
| Quặng và khoáng sản khác | 230,7 | -10,7% | +13,3% | 0,9% | 3.364 | +129,6% | 1,2% |
| Hạt điều | 201,1 | -33,8% | +78,7% | 0,8% | 3.930 | +168,3% | 1,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 200,2 | -7,2% | -19,6% | 0,8% | 2.481 | +23,9% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 187,1 | -6,4% | -7,7% | 0,7% | 1.980 | +23,5% | 0,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 181,8 | +15,3% | +5,4% | 0,7% | 2.072 | +28,7% | 0,8% |
| Phế liệu sắt thép | 180,9 | +15,1% | +6,0% | 0,7% | 2.285 | +81,2% | 0,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 167,5 | -7,4% | -33,2% | 0,6% | 1.724 | -14,2% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 147,8 | +68,6% | +124,2% | 0,6% | 1.148 | +46,9% | 0,4% |
| Hàng thủy sản | 137,6 | -0,6% | -3,9% | 0,5% | 1.629 | +12,3% | 0,6% |
| Giấy các loại | 136,4 | -0,9% | -9,0% | 0,5% | 1.747 | +29,1% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 127,2 | +1,9% | +14,8% | 0,5% | 1.197 | +14,3% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 126,1 | -16,8% | +76,0% | 0,5% | 1.075 | +57,3% | 0,4% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 118,2 | -15,6% | -5,1% | 0,5% | 1.370 | +20,6% | 0,5% |
| Dầu mỡ động thực vật | 116,7 | +11,5% | +27,4% | 0,4% | 1.027 | +44,7% | 0,4% |
| Đậu tương | 102,8 | +15,2% | +30,2% | 0,4% | 989 | +51,6% | 0,4% |
| Lúa mì | 99,9 | -39,6% | -11,3% | 0,4% | 1.131 | +75,1% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 99,0 | -3,7% | +14,5% | 0,4% | 913 | +16,8% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 97,7 | +32,1% | +34,3% | 0,4% | 797 | +57,9% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 96,9 | -3,1% | -29,9% | 0,4% | 1.217 | +7,9% | 0,5% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 92,9 | +9,1% | -26,3% | 0,4% | 1.741 | +4,6% | 0,6% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 91,7 | +8,8% | +59,7% | 0,4% | 1.002 | +12,3% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 82,0 | +11,1% | -7,1% | 0,3% | 812 | +22,1% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 81,5 | +5,6% | +11,8% | 0,3% | 949 | +31,4% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 74,3 | -0,7% | -5,0% | 0,3% | 856 | +23,4% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 71,2 | +8,0% | -5,2% | 0,3% | 847 | +16,2% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 68,4 | +12,7% | +25,5% | 0,3% | 718 | +22,6% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 62,7 | -19,8% | -10,7% | 0,2% | 906 | +44,0% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 49,3 | +34,2% | +14,3% | 0,2% | 369 | +28,6% | 0,1% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 43,8 | +23,5% | -42,9% | 0,2% | 623 | +5,2% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 28,2 | -20,5% | +14,9% | 0,1% | 340 | -0,5% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 27,8 | -10,0% | +31,7% | 0,1% | 205 | +3,4% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 10-2021
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 7.889,3 | +3,1% | 27,2% | 1.165,6 | +10,9% | +6.723,8 | 76.743 | 12.940 |
| Trung Quốc | 5.643,7 | +4,3% | 19,5% | 8.368,4 | +4,5% | -2.724,7 | 44.452 | 89.673 |
| Hàn Quốc | 1.948,3 | +20,4% | 6,7% | 4.680,7 | +5,5% | -2.732,4 | 17.945 | 45.186 |
| Nhật Bản | 1.589,0 | -7,8% | 5,5% | 1.833,7 | -4,4% | -244,7 | 16.262 | 18.215 |
| Hồng Kông | 929,6 | +8,3% | 3,2% | 124,7 | +22,2% | +804,9 | 9.344 | 1.313 |
| Thái Lan | 625,4 | +40,9% | 2,2% | 892,2 | -15,9% | -266,8 | 5.003 | 10.237 |
| Ấn Độ | 623,6 | +6,5% | 2,2% | 550,2 | +54,3% | +73,4 | 5.163 | 5.853 |
| Hà Lan | 621,2 | -7,4% | 2,1% | 76,2 | +24,6% | +545,0 | 6.202 | 588 |
| Đức | 574,0 | -1,1% | 2,0% | 325,8 | +7,0% | +248,3 | 5.829 | 3.169 |
| Anh | 471,1 | -1,2% | 1,6% | 67,9 | +27,3% | +403,3 | 4.772 | 711 |
| Canada | 430,9 | -12,1% | 1,5% | 79,7 | +45,9% | +351,2 | 4.231 | 651 |
| Mexico | 420,5 | +32,0% | 1,5% | 52,8 | +23,8% | +367,7 | 3.828 | 415 |
| Philippines | 402,4 | +53,9% | 1,4% | 227,7 | +35,9% | +174,7 | 3.705 | 1.835 |
| Campuchia | 394,2 | +16,7% | 1,4% | 231,9 | +144,0% | +162,4 | 3.930 | 3.938 |
| Úc | 392,2 | +13,4% | 1,4% | 539,4 | +51,4% | -147,2 | 3.546 | 6.505 |
| Singapore | 358,7 | +30,2% | 1,2% | 291,0 | +5,9% | +67,7 | 3.196 | 3.464 |
| Đài Loan | 352,7 | +11,4% | 1,2% | 1.639,2 | +7,7% | -1.286,5 | 3.714 | 16.931 |
| Malaysia | 341,9 | +12,0% | 1,2% | 698,0 | +16,1% | -356,0 | 3.495 | 6.647 |
| UAE | 320,3 | -19,6% | 1,1% | 35,4 | +43,8% | +284,9 | 3.919 | 431 |
| Indonesia | 312,9 | +12,3% | 1,1% | 590,3 | +14,2% | -277,4 | 3.097 | 6.127 |
| Bỉ | 311,0 | +57,0% | 1,1% | 93,5 | +43,3% | +217,5 | 2.873 | 477 |
| Ý | 291,6 | +1,7% | 1,0% | 136,1 | +20,2% | +155,5 | 3.101 | 1.477 |
| Áo | 280,5 | +3,6% | 1,0% | 36,0 | +90,7% | +244,5 | 2.423 | 276 |
| Pháp | 272,2 | -12,7% | 0,9% | 113,1 | -4,4% | +159,1 | 2.522 | 1.383 |
| Nga | 254,3 | +22,4% | 0,9% | 316,7 | +76,6% | -62,4 | 2.648 | 1.817 |
| Tây Ban Nha | 218,2 | +16,8% | 0,8% | 43,5 | -6,0% | +174,7 | 2.058 | 504 |
| Brazil | 176,1 | -2,3% | 0,6% | 307,7 | -0,2% | -131,6 | 1.828 | 3.415 |
| Ba Lan | 172,4 | -3,4% | 0,6% | 86,7 | +261,9% | +85,7 | 1.722 | 436 |
| Bangladesh | 125,1 | +72,7% | 0,4% | 10,6 | +66,1% | +114,5 | 1.046 | 70 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 124,1 | +19,2% | 0,4% | 25,3 | +2,0% | +98,8 | 956 | 323 |
| Chile | 122,0 | +12,3% | 0,4% | 35,6 | +69,8% | +86,4 | 1.360 | 272 |
| Slovakia | 118,4 | -12,6% | 0,4% | 5,7 | +167,4% | +112,7 | 1.030 | 55 |
| Thụy Điển | 108,9 | +2,7% | 0,4% | 17,4 | -25,8% | +91,4 | 932 | 273 |
| Bồ Đào Nha | 74,0 | +105,1% | 0,3% | 4,9 | -27,8% | +69,1 | 457 | 114 |
| Colombia | 71,9 | +42,5% | 0,2% | — | 517 | |||
| Pakistan | 65,6 | +31,8% | 0,2% | 20,0 | +59,1% | +45,6 | 453 | 166 |
| Nam Phi | 62,1 | -5,6% | 0,2% | 14,2 | -66,7% | +47,8 | 710 | 382 |
| Israel | 59,2 | +47,7% | 0,2% | 115,1 | +20,0% | -55,9 | 644 | 856 |
| Ai Cập | 58,6 | +50,7% | 0,2% | — | 466 | |||
| Ireland | 52,9 | +243,1% | 0,2% | 341,9 | -8,6% | -289,0 | 218 | 3.591 |
| New Zealand | 52,2 | +1,2% | 0,2% | 40,8 | +7,7% | +11,4 | 534 | 541 |
| Séc | 50,6 | -3,4% | 0,2% | 11,8 | +33,8% | +38,9 | 474 | 121 |
| Argentina | 49,0 | -11,2% | 0,2% | 418,6 | +45,6% | -369,6 | 698 | 3.065 |
| Ghana | 46,4 | -20,0% | 0,2% | 17,6 | +78,8% | +28,8 | 377 | 291 |
| Lào | 46,4 | +5,0% | 0,2% | 69,0 | +108,2% | -22,6 | 494 | 568 |
| Peru | 42,4 | +35,8% | 0,1% | 6,1 | -64,5% | +36,3 | 449 | 58 |
| Thụy Sĩ | 35,9 | +134,6% | 0,1% | 45,5 | +11,3% | -9,6 | 185 | 522 |
| Slovenia | 32,3 | +17,6% | 0,1% | 3,0 | -49,1% | +29,3 | 350 | 51 |
| Myanmar | 32,1 | -21,1% | 0,1% | 22,8 | +103,5% | +9,3 | 321 | 318 |
| Hy Lạp | 30,4 | +12,4% | 0,1% | 7,3 | +3,0% | +23,1 | 280 | 77 |
| Sri Lanka | 30,1 | +41,6% | 0,1% | — | 289 | |||
| Ukraine | 29,1 | -1,5% | 0,1% | 59,1 | -5,0% | -30,0 | 279 | 286 |
| Hungary | 28,9 | -71,4% | 0,1% | 52,6 | +36,9% | -23,8 | 461 | 443 |
| Đan Mạch | 27,5 | +18,8% | 0,1% | 16,6 | +7,3% | +11,0 | 281 | 199 |
| Panama | 27,5 | +20,1% | 0,1% | — | 336 | |||
| Ả Rập Xê Út | 26,8 | +12,3% | 0,1% | 100,4 | -5,8% | -73,5 | 299 | 1.365 |
| Iraq | 25,5 | +63,1% | 0,1% | — | 225 | |||
| Latvia | 24,9 | +2,0% | 0,1% | 1,2 | +35,6% | +23,6 | 193 | 17 |
| Bờ Biển Ngà | 20,5 | -12,8% | 0,1% | 107,1 | +76,3% | -86,6 | 195 | 891 |
| Togo | 19,3 | +18,8% | 0,1% | — | 164 | |||
| Romania | 18,2 | -2,5% | 0,1% | 13,0 | +137,3% | +5,2 | 169 | 108 |
| Phần Lan | 13,7 | +24,6% | 0,0% | 12,4 | +9,5% | +1,3 | 229 | 219 |
| Nigeria | 11,3 | -10,6% | 0,0% | 30,4 | -47,2% | -19,2 | 118 | 408 |
| Algeria | 10,6 | +13,6% | 0,0% | — | 119 | |||
| Na Uy | 9,5 | +7,1% | 0,0% | 24,2 | +34,6% | -14,7 | 113 | 286 |
| Kenya | 8,9 | +93,0% | 0,0% | — | 67 | |||
| Litva | 8,2 | -4,3% | 0,0% | 1,2 | +33,9% | +7,0 | 90 | 31 |
| Luxembourg | 7,5 | +4,3% | 0,0% | 5,0 | -13,2% | +2,5 | 108 | 45 |
| Bulgaria | 7,3 | +31,8% | 0,0% | 24,9 | +486,6% | -17,5 | 87 | 92 |
| Mozambique | 6,1 | +108,1% | 0,0% | — | 63 | |||
| Kuwait | 5,0 | -29,1% | 0,0% | 318,3 | +24,6% | -313,2 | 47 | 3.541 |
| Tanzania | 5,0 | +204,1% | 0,0% | 1,5 | -34,8% | +3,5 | 44 | 275 |
| Croatia | 3,8 | +40,1% | 0,0% | 3,4 | +11,1% | +0,4 | 40 | 33 |
| Síp | 3,5 | +8,9% | 0,0% | 2,1 | -73,9% | +1,4 | 30 | 38 |
| Senegal | 3,3 | +10,5% | 0,0% | — | 23 | |||
| Angola | 2,0 | +4,2% | 0,0% | — | 13 | |||
| Estonia | 1,9 | -49,6% | 0,0% | 1,2 | -57,5% | +0,7 | 27 | 13 |
| Brunei | 1,1 | +43,3% | 0,0% | 11,9 | +36,9% | -10,8 | 34 | 231 |
| Malta | 0,9 | -46,7% | 0,0% | 3,2 | -0,6% | -2,3 | 8 | 30 |
| Đông Timor | 0,3 | -20,7% | 0,0% | — | 32 | |||
| Belarus | — | 9,7 | +641,8% | 87 | ||||
| Cameroon | — | 7,4 | -47,4% | 126 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 54,6 | +56,2% | 465 | ||||
| Qatar | — | 47,8 | +134,1% | 284 | ||||
| Tunisia | — | 0,6 | -28,5% | 9 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 10-2021
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 10 tháng | NK 10 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 4.759,8 | +2,2% | 16,4% | 3.437,9 | -5,7% | +1.321,9 | 36.336 | 30.982 |
| TP.HCM | 3.440,4 | -10,8% | 11,9% | 4.452,9 | +1,4% | -1.012,4 | 36.004 | 48.753 |
| Thái Nguyên | 2.432,9 | +27,5% | 8,4% | 1.430,9 | +22,3% | +1.002,0 | 23.619 | 14.297 |
| Bình Dương | 2.296,6 | -17,3% | 7,9% | 1.533,1 | -28,4% | +763,6 | 26.484 | 21.055 |
| Hải Phòng | 2.250,8 | +6,2% | 7,8% | 1.825,9 | +16,7% | +424,9 | 19.123 | 16.816 |
| Bắc Giang | 1.747,1 | +51,7% | 6,0% | 1.469,4 | +42,7% | +277,8 | 11.882 | 12.247 |
| Đồng Nai | 1.424,6 | -19,1% | 4,9% | 1.223,9 | -9,7% | +200,7 | 17.526 | 15.603 |
| Hà Nội | 1.396,5 | +30,1% | 4,8% | 2.996,2 | +23,6% | -1.599,6 | 12.366 | 28.617 |
| Hải Dương | 925,9 | +22,1% | 3,2% | 594,6 | +3,9% | +331,3 | 8.061 | 6.312 |
| Phú Thọ | 769,4 | +90,9% | 2,7% | 861,2 | +105,7% | -91,9 | 6.256 | 6.554 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 542,6 | +49,4% | 1,9% | 580,8 | -1,4% | -38,2 | 4.862 | 7.079 |
| Vĩnh Phúc | 529,0 | -17,7% | 1,8% | 860,5 | -4,8% | -331,6 | 5.248 | 8.059 |
| Hưng Yên | 518,5 | +52,8% | 1,8% | 388,7 | +27,8% | +129,7 | 4.164 | 3.965 |
| Thanh Hóa | 459,2 | +29,9% | 1,6% | 575,8 | +38,3% | -116,6 | 4.364 | 5.467 |
| Tây Ninh | 428,6 | -21,9% | 1,5% | 307,2 | -2,2% | +121,4 | 5.041 | 4.123 |
| Long An | 422,5 | -23,1% | 1,5% | 332,6 | -2,7% | +89,9 | 4.976 | 4.221 |
| Quảng Ninh | 372,2 | +63,8% | 1,3% | 233,4 | +32,9% | +138,9 | 2.806 | 2.515 |
| Hà Nam | 355,3 | +22,1% | 1,2% | 290,8 | +47,1% | +64,5 | 3.191 | 2.780 |
| Bình Phước | 327,1 | +0,8% | 1,1% | 165,6 | -36,3% | +161,5 | 3.206 | 2.116 |
| Quảng Ngãi | 248,8 | +66,9% | 0,9% | 255,0 | +26,6% | -6,2 | 2.096 | 3.612 |
| Thái Bình | 239,1 | +37,9% | 0,8% | 127,8 | +5,8% | +111,3 | 2.147 | 1.571 |
| Nam Định | 233,4 | +24,8% | 0,8% | 131,7 | +38,7% | +101,7 | 2.093 | 1.190 |
| Ninh Bình | 225,0 | +7,2% | 0,8% | 248,0 | +4,9% | -23,0 | 2.020 | 2.236 |
| Đà Nẵng | 171,5 | +28,6% | 0,6% | 110,0 | +10,7% | +61,5 | 1.451 | 1.087 |
| Hà Tĩnh | 160,1 | +26,1% | 0,6% | 263,6 | +56,3% | -103,6 | 1.706 | 2.868 |
| Quảng Nam | 146,0 | +44,4% | 0,5% | 177,0 | +15,7% | -31,1 | 1.361 | 1.692 |
| Cà Mau | 137,4 | +16,4% | 0,5% | 10,0 | -4,3% | +127,4 | 907 | 99 |
| Sóc Trăng | 130,4 | +18,9% | 0,5% | 29,7 | +95,2% | +100,7 | 1.089 | 268 |
| Nghệ An | 129,8 | +64,1% | 0,4% | 78,0 | +49,2% | +51,7 | 1.187 | 882 |
| Bình Định | 126,7 | +27,2% | 0,4% | 38,4 | -12,4% | +88,3 | 1.160 | 432 |
| Thừa Thiên Huế | 121,7 | +48,2% | 0,4% | 55,4 | +38,3% | +66,4 | 1.081 | 571 |
| Cần Thơ | 117,7 | -12,9% | 0,4% | 26,6 | -2,9% | +91,2 | 1.165 | 422 |
| Bến Tre | 107,7 | -24,7% | 0,4% | 59,9 | +18,7% | +47,8 | 1.019 | 853 |
| Đồng Tháp | 102,2 | -0,1% | 0,4% | 49,1 | +84,3% | +53,1 | 1.032 | 567 |
| Tiền Giang | 100,6 | -61,4% | 0,3% | 98,1 | -20,7% | +2,6 | 2.505 | 1.659 |
| Khánh Hòa | 98,5 | +10,0% | 0,3% | 97,5 | +4,8% | +0,9 | 1.147 | 758 |
| Đắk Lắk | 95,2 | +10,4% | 0,3% | 41,6 | -39,9% | +53,6 | 905 | 428 |
| Lạng Sơn | 94,2 | +41,7% | 0,3% | 65,7 | +23,0% | +28,5 | 910 | 582 |
| Lào Cai | 77,4 | +30,5% | 0,3% | 55,5 | +207,8% | +21,8 | 896 | 400 |
| Bạc Liêu | 73,9 | +19,8% | 0,3% | 4,9 | -50,2% | +69,0 | 505 | 258 |
| Kiên Giang | 68,4 | +3,0% | 0,2% | 8,2 | -41,7% | +60,2 | 586 | 132 |
| Kon Tum | 65,4 | +10,6% | 0,2% | 5,6 | +12,8% | +59,8 | 483 | 61 |
| An Giang | 60,4 | -6,2% | 0,2% | 23,5 | -54,5% | +36,9 | 595 | 431 |
| Bình Thuận | 52,8 | +7,5% | 0,2% | 65,8 | -16,3% | -13,0 | 551 | 1.021 |
| Hậu Giang | 49,2 | -16,1% | 0,2% | 30,0 | -23,6% | +19,1 | 481 | 331 |
| Gia Lai | 39,9 | +101,0% | 0,1% | 91,4 | +763,6% | -51,5 | 415 | 1.010 |
| Hòa Bình | 37,2 | +8,5% | 0,1% | 42,1 | -5,7% | -4,9 | 341 | 419 |
| Vĩnh Long | 35,7 | -41,2% | 0,1% | 22,8 | +13,7% | +12,9 | 488 | 277 |
| Lâm Đồng | 31,6 | +16,9% | 0,1% | 144,1 | +1.182,4% | -112,4 | 347 | 533 |
| Yên Bái | 27,9 | +34,5% | 0,1% | 16,4 | +92,7% | +11,5 | 235 | 136 |
| Phú Yên | 22,0 | +34,1% | 0,1% | 11,4 | -34,5% | +10,6 | 171 | 113 |
| Trà Vinh | 21,9 | -40,0% | 0,1% | 23,5 | -20,3% | -1,6 | 268 | 440 |
| Tuyên Quang | 21,7 | +215,7% | 0,1% | 8,7 | +83,2% | +13,0 | 139 | 75 |
| Quảng Bình | 21,6 | +267,2% | 0,1% | 17,1 | -7,9% | +4,5 | 159 | 329 |
| Quảng Trị | 20,3 | +45,9% | 0,1% | 30,0 | +188,5% | -9,7 | 205 | 485 |
| Hà Giang | 10,7 | +7,0% | 0,0% | 2,2 | +208,1% | +8,5 | 139 | 12 |
| Ninh Thuận | 8,2 | -6,3% | 0,0% | 2,1 | -91,0% | +6,1 | 63 | 354 |
| Đắk Nông | 6,8 | +3,4% | 0,0% | 2,8 | +29,8% | +4,0 | 93 | 219 |
| Bắc Kạn | 5,8 | +152,5% | 0,0% | 1,1 | +46,4% | +4,7 | 32 | 8 |
| Cao Bằng | 5,0 | -10,4% | 0,0% | 6,4 | +14,9% | -1,4 | 90 | 47 |
| Sơn La | 2,8 | -30,0% | 0,0% | 8,6 | +1.541,6% | -5,7 | 23 | 20 |
| Lai Châu | 1,4 | -19,4% | 0,0% | 0,9 | -27,9% | +0,5 | 20 | 19 |
| Điện Biên | 1,3 | +51,8% | 0,0% | 0,2 | +78,9% | +1,0 | 15 | 2 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 10-2021
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 28.954,3 | 20.733,9 | +3,1% | 71,6% | 8.220,3 | +15,7% |
| Nhập khẩu | 26.149,9 | 17.204,7 | +8,7% | 65,8% | 8.945,2 | +6,4% |
| Cán cân | +2.804,4 | +3.529,3 | -724,8 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 10-2021: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 28.954,3 | 28.954,3 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 28.954,2 | 28.954,3 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 28.467,1 | 28.954,3 | 98,32% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 20.733,9 | 20.733,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 26.149,9 | 26.149,9 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 26.149,9 | 26.149,9 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 25.746,8 | 26.149,9 | 98,46% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 17.204,7 | 17.204,7 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2021
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 10-2021 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.