Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 1-2021
Tháng 1-2021, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 28,55 tỉ USD, +55,1% so với cùng kỳ và +3,2% so với tháng trước; nhập khẩu 26,59 tỉ USD (+42,0% so với cùng kỳ) — xuất siêu 1,96 tỉ USD.
Cộng dồn 1 tháng đầu năm 2021: xuất khẩu 28,55 tỉ USD (+55,1%), nhập khẩu 26,59 tỉ USD (+42,0%), xuất siêu 1,96 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 22-4-2022.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 6.096,8 | +32,3% | +125,8% | 21,4% | 6.097 | +125,8% | 21,4% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.898,9 | -9,5% | +46,4% | 13,7% | 3.899 | +46,4% | 13,7% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 3.255,2 | +3,3% | +119,0% | 11,4% | 3.255 | +119,0% | 11,4% |
| Hàng dệt, may | 2.657,6 | -6,1% | +5,6% | 9,3% | 2.658 | +5,6% | 9,3% |
| Giày dép các loại | 1.866,0 | +7,3% | +31,0% | 6,5% | 1.866 | +31,0% | 6,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.355,4 | +1,3% | +60,9% | 4,7% | 1.355 | +60,9% | 4,7% |
| Hàng hóa khác | 1.192,8 | -6,4% | +41,5% | 4,2% | 1.193 | +41,5% | 4,2% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 1.083,4 | +3,5% | +75,5% | 1.083 | +75,5% | ||
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 921,1 | +5,0% | +30,1% | 3,2% | 921 | +30,1% | 3,2% |
| Hàng thủy sản | 608,8 | -16,7% | +21,4% | 2,1% | 609 | +21,4% | 2,1% |
| Sắt thép các loại | 607,7 | +9,8% | +126,5% | 2,1% | 608 | +126,5% | 2,1% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 394,4 | -6,8% | +58,0% | 1,4% | 394 | +58,0% | 1,4% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 376,3 | +10,7% | +93,9% | 1,3% | 376 | +93,9% | 1,3% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 376,2 | +3,4% | +58,9% | 1,3% | 376 | +58,9% | 1,3% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 320,7 | +9,1% | +42,0% | 1,1% | 321 | +42,0% | 1,1% |
| Hàng rau quả | 309,2 | +12,7% | +9,9% | 1,1% | 309 | +9,9% | 1,1% |
| Cao su | 304,9 | -15,4% | +129,8% | 1,1% | 305 | +129,8% | 1,1% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 292,6 | +7,0% | +68,7% | 1,0% | 293 | +68,7% | 1,0% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 292,4 | -0,0% | +54,5% | 1,0% | 292 | +54,5% | 1,0% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 286,7 | -7,8% | -3,9% | 1,0% | 287 | -3,9% | 1,0% |
| Cà phê | 280,7 | +10,8% | +13,1% | 1,0% | 281 | +13,1% | 1,0% |
| Hạt điều | 270,0 | -9,0% | +52,9% | 0,9% | 270 | +52,9% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 263,3 | -1,4% | +61,4% | 0,9% | 263 | +61,4% | 0,9% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 214,3 | -23,3% | +35,2% | 0,8% | 214 | +35,2% | 0,8% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 199,0 | -3,4% | +34,4% | 199 | +34,4% | ||
| Gạo | 190,6 | -34,7% | -1,2% | 0,7% | 191 | -1,2% | 0,7% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 172,6 | +21,7% | +135,8% | 0,6% | 173 | +135,8% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 170,2 | -3,3% | +30,8% | 0,6% | 170 | +30,8% | 0,6% |
| Dầu thô | 155,3 | +54,2% | -24,0% | 0,5% | 155 | -24,0% | 0,5% |
| Hóa chất | 151,1 | -9,6% | +15,7% | 0,5% | 151 | +15,7% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 144,8 | -10,2% | +60,0% | 0,5% | 145 | +60,0% | 0,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 136,0 | +9,7% | +65,8% | 0,5% | 136 | +65,8% | 0,5% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 124,2 | +11,8% | +37,1% | 0,4% | 124 | +37,1% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 115,9 | -14,2% | +7,2% | 0,4% | 116 | +7,2% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 101,0 | -8,9% | +90,9% | 0,4% | 101 | +90,9% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 83,9 | +1,8% | +52,6% | 0,3% | 84 | +52,6% | 0,3% |
| Xăng dầu các loại | 71,0 | -9,6% | -57,2% | 0,2% | 71 | -57,2% | 0,2% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 68,7 | -11,7% | +79,8% | 0,2% | 69 | +79,8% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 68,3 | -0,6% | +55,6% | 0,2% | 68 | +55,6% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 67,2 | -0,6% | +45,0% | 0,2% | 67 | +45,0% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 62,5 | -2,2% | +42,5% | 0,2% | 63 | +42,5% | 0,2% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 53,6 | -10,3% | +15,8% | 0,2% | 54 | +15,8% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 51,3 | +4,7% | +13,0% | 0,2% | 51 | +13,0% | 0,2% |
| Hạt tiêu | 48,5 | -15,5% | +34,7% | 0,2% | 48 | +34,7% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 39,6 | +268,5% | +355,3% | 40 | +355,3% | ||
| Phân bón các loại | 38,2 | +52,3% | +187,2% | 0,1% | 38 | +187,2% | 0,1% |
| Chè | 14,5 | -17,9% | +18,6% | 0,1% | 15 | +18,6% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 11,3 | -36,7% | -30,2% | 0,0% | 11 | -30,2% | 0,0% |
| Than đá | 4,5 | -83,2% | +105,0% | 0,0% | 5 | +105,0% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 1-2021
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 1 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 1 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 5.670,2 | -11,3% | +33,9% | 21,3% | 5.670 | +33,9% | 21,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.917,5 | -5,0% | +39,9% | 14,7% | 3.918 | +39,9% | 14,7% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.300,7 | +10,6% | +102,1% | 8,7% | 2.301 | +102,1% | 8,7% |
| Hàng hóa khác | 1.577,7 | +3,5% | +61,8% | 5,9% | 1.578 | +61,8% | 5,9% |
| Vải các loại | 1.107,5 | -10,0% | +28,0% | 4,2% | 1.108 | +28,0% | 4,2% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 968,0 | +5,4% | +74,6% | 3,6% | 968 | +74,6% | 3,6% |
| Sắt thép các loại | 841,0 | +17,2% | +46,6% | 3,2% | 841 | +46,6% | 3,2% |
| Kim loại thường khác | 719,4 | +8,4% | +65,0% | 2,7% | 719 | +65,0% | 2,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 710,7 | -3,9% | +36,9% | 2,7% | 711 | +36,9% | 2,7% |
| Sản phẩm hóa chất | 608,9 | -5,5% | +62,0% | 2,3% | 609 | +62,0% | 2,3% |
| Hóa chất | 580,6 | +3,2% | +55,9% | 2,2% | 581 | +55,9% | 2,2% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 528,5 | -6,4% | +43,1% | 2,0% | 529 | +43,1% | 2,0% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 441,3 | -9,7% | +48,2% | 1,7% | 441 | +48,2% | 1,7% |
| Xăng dầu các loại | 415,2 | +8,2% | -11,5% | 1,6% | 415 | -11,5% | 1,6% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 385,6 | -26,8% | +16,4% | 1,5% | 386 | +16,4% | 1,5% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 364,3 | -2,7% | +63,7% | 1,4% | 364 | +63,7% | 1,4% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 278,9 | -8,0% | +64,1% | 1,0% | 279 | +64,1% | 1,0% |
| Quặng và khoáng sản khác | 265,5 | +14,3% | +135,4% | 1,0% | 266 | +135,4% | 1,0% |
| Dược phẩm | 259,3 | -16,6% | +42,7% | 1,0% | 259 | +42,7% | 1,0% |
| Than đá | 257,1 | -9,7% | -4,1% | 1,0% | 257 | -4,1% | 1,0% |
| Cao su | 255,1 | +5,5% | +213,3% | 1,0% | 255 | +213,3% | 1,0% |
| Ngô | 236,1 | +22,2% | +61,1% | 0,9% | 236 | +61,1% | 0,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 219,7 | +4,4% | +41,2% | 0,8% | 220 | +41,2% | 0,8% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 215,5 | -30,0% | +78,8% | 0,8% | 216 | +78,8% | 0,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 199,5 | -15,2% | -2,2% | 0,8% | 200 | -2,2% | 0,8% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 198,5 | +10,0% | +44,1% | 0,7% | 199 | +44,1% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 197,6 | -14,5% | +60,9% | 0,7% | 198 | +60,9% | 0,7% |
| Bông các loại | 196,3 | -2,3% | +51,2% | 0,7% | 196 | +51,2% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 183,8 | +5,7% | +53,4% | 0,7% | 184 | +53,4% | 0,7% |
| Hạt điều | 182,5 | -6,7% | +114,6% | 0,7% | 183 | +114,6% | 0,7% |
| Giấy các loại | 173,1 | -0,5% | +57,8% | 0,7% | 173 | +57,8% | 0,7% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 170,3 | -0,1% | +47,6% | 0,6% | 170 | +47,6% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 148,8 | +0,1% | +30,1% | 0,6% | 149 | +30,1% | 0,6% |
| Phế liệu sắt thép | 147,8 | -37,7% | +63,6% | 0,6% | 148 | +63,6% | 0,6% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 142,8 | -5,8% | +24,8% | 0,5% | 143 | +24,8% | 0,5% |
| Dầu thô | 136,9 | -56,4% | -76,5% | 0,5% | 137 | -76,5% | 0,5% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 108,2 | -5,2% | +25,0% | 0,4% | 108 | +25,0% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 107,2 | +0,7% | +84,8% | 0,4% | 107 | +84,8% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 97,6 | +12,5% | +12,4% | 0,4% | 98 | +12,4% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 92,1 | +12,9% | -4,7% | 0,3% | 92 | -4,7% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 90,8 | +18,2% | +9,6% | 0,3% | 91 | +9,6% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 89,5 | -11,9% | +61,4% | 0,3% | 89 | +61,4% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 88,0 | -4,3% | +40,5% | 0,3% | 88 | +40,5% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 87,2 | -5,0% | +40,9% | 0,3% | 87 | +40,9% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 87,0 | -5,8% | +66,3% | 0,3% | 87 | +66,3% | 0,3% |
| Phân bón các loại | 84,6 | -11,6% | +28,8% | 0,3% | 85 | +28,8% | 0,3% |
| Lúa mì | 84,0 | -0,6% | +3,7% | 0,3% | 84 | +3,7% | 0,3% |
| Đậu tương | 73,7 | +18,0% | +98,5% | 0,3% | 74 | +98,5% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 73,1 | -19,4% | +42,5% | 0,3% | 73 | +42,5% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 70,2 | -5,9% | +69,9% | 0,3% | 70 | +69,9% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 60,7 | -6,8% | +16,3% | 0,2% | 61 | +16,3% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 48,9 | -17,3% | +130,8% | 0,2% | 49 | +130,8% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 35,4 | -2,5% | +37,7% | 0,1% | 35 | +37,7% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 5,6 | -90,5% | -32,8% | 0,0% | 6 | -32,8% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 1-2021
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 8.158,0 | +69,8% | 28,6% | 1.135,5 | +13,1% | +7.022,5 | 8.158 | 1.135 |
| Trung Quốc | 4.608,1 | +70,0% | 16,1% | 9.220,2 | +65,2% | -4.612,1 | 4.608 | 9.220 |
| Hàn Quốc | 1.837,0 | +32,1% | 6,4% | 4.764,9 | +20,6% | -2.927,9 | 1.837 | 4.765 |
| Nhật Bản | 1.742,8 | +20,2% | 6,1% | 1.698,6 | +31,6% | +44,3 | 1.743 | 1.699 |
| Hồng Kông | 969,1 | +112,8% | 3,4% | 121,4 | +79,2% | +847,7 | 969 | 121 |
| Hà Lan | 710,8 | +48,3% | 2,5% | 46,1 | +10,1% | +664,7 | 711 | 46 |
| Đức | 655,5 | +42,8% | 2,3% | 275,5 | +31,3% | +380,0 | 656 | 276 |
| Ấn Độ | 644,5 | +47,7% | 2,3% | 495,9 | +33,2% | +148,6 | 644 | 496 |
| Anh | 597,5 | +82,5% | 2,1% | 60,3 | +34,2% | +537,2 | 597 | 60 |
| Thái Lan | 557,9 | +49,6% | 2,0% | 1.015,1 | +52,1% | -457,3 | 558 | 1.015 |
| Campuchia | 422,3 | +39,9% | 1,5% | 254,3 | +316,3% | +168,0 | 422 | 254 |
| UAE | 402,0 | +116,3% | 1,4% | 41,8 | +109,8% | +360,2 | 402 | 42 |
| Canada | 396,9 | +53,7% | 1,4% | 58,4 | -5,5% | +338,5 | 397 | 58 |
| Đài Loan | 394,4 | +43,5% | 1,4% | 1.769,4 | +57,9% | -1.374,9 | 394 | 1.769 |
| Úc | 390,2 | +38,1% | 1,4% | 494,7 | +24,3% | -104,5 | 390 | 495 |
| Ý | 375,5 | +45,8% | 1,3% | 159,4 | +42,1% | +216,1 | 376 | 159 |
| Singapore | 346,9 | +48,4% | 1,2% | 387,9 | +21,1% | -41,0 | 347 | 388 |
| Philippines | 339,6 | +43,5% | 1,2% | 147,7 | +15,0% | +191,8 | 340 | 148 |
| Indonesia | 338,2 | +32,5% | 1,2% | 519,9 | +46,1% | -181,8 | 338 | 520 |
| Malaysia | 308,6 | +8,4% | 1,1% | 728,5 | +65,3% | -419,9 | 309 | 729 |
| Pháp | 308,2 | +26,4% | 1,1% | 175,3 | +93,9% | +132,9 | 308 | 175 |
| Áo | 300,4 | +56,8% | 1,1% | 25,6 | +36,9% | +274,8 | 300 | 26 |
| Mexico | 296,0 | +25,0% | 1,0% | 48,2 | +26,2% | +247,8 | 296 | 48 |
| Nga | 269,1 | +70,0% | 0,9% | 195,8 | +44,8% | +73,3 | 269 | 196 |
| Bỉ | 262,5 | +54,7% | 0,9% | 41,3 | +49,5% | +221,2 | 263 | 41 |
| Tây Ban Nha | 234,9 | +40,8% | 0,8% | 52,6 | +37,9% | +182,3 | 235 | 53 |
| Brazil | 176,3 | +24,4% | 0,6% | 424,4 | +117,0% | -248,1 | 176 | 424 |
| Ba Lan | 174,7 | +46,2% | 0,6% | 29,1 | +80,9% | +145,6 | 175 | 29 |
| Thụy Điển | 130,0 | +94,3% | 0,5% | 29,1 | -12,8% | +101,0 | 130 | 29 |
| Chile | 120,3 | +91,6% | 0,4% | 28,4 | +98,8% | +92,0 | 120 | 28 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 102,0 | +95,1% | 0,4% | 25,3 | +11,8% | +76,7 | 102 | 25 |
| Slovakia | 99,1 | +101,5% | 0,3% | 3,6 | +93,3% | +95,5 | 99 | 4 |
| Argentina | 96,4 | +240,0% | 0,3% | 148,0 | -15,5% | -51,6 | 96 | 148 |
| Bangladesh | 95,5 | +90,3% | 0,3% | 6,8 | -7,4% | +88,7 | 95 | 7 |
| Israel | 81,9 | +66,1% | 0,3% | 51,0 | -20,7% | +30,9 | 82 | 51 |
| Nam Phi | 74,4 | +107,4% | 0,3% | 21,6 | -6,5% | +52,8 | 74 | 22 |
| Hungary | 69,6 | +72,4% | 0,2% | 65,9 | +201,0% | +3,7 | 70 | 66 |
| Lào | 59,8 | +31,0% | 0,2% | 68,2 | +85,0% | -8,4 | 60 | 68 |
| Myanmar | 57,2 | -1,2% | 0,2% | 45,3 | +163,9% | +11,9 | 57 | 45 |
| New Zealand | 56,6 | +111,7% | 0,2% | 46,0 | +5,3% | +10,6 | 57 | 46 |
| Colombia | 49,0 | +33,9% | 0,2% | — | 49 | |||
| Séc | 46,2 | +207,8% | 0,2% | 11,1 | +0,1% | +35,2 | 46 | 11 |
| Peru | 45,7 | +88,4% | 0,2% | 5,5 | -64,3% | +40,2 | 46 | 6 |
| Pakistan | 40,5 | +34,8% | 0,1% | 14,5 | +55,6% | +26,1 | 41 | 14 |
| Ai Cập | 39,4 | +42,8% | 0,1% | — | 39 | |||
| Bồ Đào Nha | 39,3 | +52,7% | 0,1% | 11,5 | +173,2% | +27,8 | 39 | 11 |
| Ghana | 36,8 | +182,6% | 0,1% | 3,4 | +272,7% | +33,4 | 37 | 3 |
| Slovenia | 36,5 | +60,6% | 0,1% | 3,2 | -34,9% | +33,3 | 36 | 3 |
| Phần Lan | 36,4 | +320,6% | 0,1% | 19,9 | +89,1% | +16,5 | 36 | 20 |
| Đan Mạch | 35,5 | +30,0% | 0,1% | 19,7 | +62,9% | +15,8 | 36 | 20 |
| Ả Rập Xê Út | 31,5 | +24,7% | 0,1% | 149,6 | +113,3% | -118,1 | 31 | 150 |
| Hy Lạp | 29,8 | +69,5% | 0,1% | 9,6 | +39,3% | +20,1 | 30 | 10 |
| Sri Lanka | 27,7 | +99,0% | 0,1% | — | 28 | |||
| Ukraine | 27,6 | +98,7% | 0,1% | 5,6 | +37,5% | +21,9 | 28 | 6 |
| Togo | 20,8 | +44,6% | 0,1% | — | 21 | |||
| Latvia | 20,6 | +67,6% | 0,1% | 2,2 | -78,5% | +18,4 | 21 | 2 |
| Panama | 16,0 | -14,9% | 0,1% | — | 16 | |||
| Romania | 15,1 | -6,1% | 0,1% | 9,0 | +48,9% | +6,1 | 15 | 9 |
| Iraq | 14,0 | -77,5% | 0,0% | — | 14 | |||
| Na Uy | 14,0 | +10,4% | 0,0% | 27,9 | +4,4% | -13,9 | 14 | 28 |
| Ireland | 13,6 | +48,2% | 0,0% | 325,3 | +9,2% | -311,7 | 14 | 325 |
| Thụy Sĩ | 12,0 | -34,3% | 0,0% | 64,2 | +36,7% | -52,3 | 12 | 64 |
| Algeria | 10,4 | -0,2% | 0,0% | — | 10 | |||
| Luxembourg | 9,2 | +47,4% | 0,0% | 2,4 | -33,7% | +6,9 | 9 | 2 |
| Bờ Biển Ngà | 8,0 | +35,4% | 0,0% | 39,8 | +211,4% | -31,7 | 8 | 40 |
| Kenya | 7,4 | +101,6% | 0,0% | — | 7 | |||
| Litva | 7,0 | -19,1% | 0,0% | 2,6 | +416,6% | +4,3 | 7 | 3 |
| Nigeria | 6,7 | -16,3% | 0,0% | 25,3 | +395,6% | -18,6 | 7 | 25 |
| Bulgaria | 6,2 | +44,1% | 0,0% | 6,3 | +140,6% | -0,1 | 6 | 6 |
| Mozambique | 6,1 | -14,7% | 0,0% | — | 6 | |||
| Kuwait | 5,6 | +19,5% | 0,0% | 105,3 | -75,1% | -99,7 | 6 | 105 |
| Croatia | 4,2 | -18,5% | 0,0% | 2,5 | +129,4% | +1,7 | 4 | 2 |
| Estonia | 3,8 | +92,4% | 0,0% | 1,0 | +56,5% | +2,8 | 4 | 1 |
| Síp | 2,3 | +0,1% | 0,0% | 5,1 | +9,8% | -2,8 | 2 | 5 |
| Senegal | 1,9 | +48,7% | 0,0% | — | 2 | |||
| Tanzania | 1,2 | -71,6% | 0,0% | 95,7 | +133,7% | -94,4 | 1 | 96 |
| Brunei | 1,0 | -77,4% | 0,0% | 10,7 | -80,3% | -9,7 | 1 | 11 |
| Angola | 0,9 | +9,7% | 0,0% | — | 1 | |||
| Malta | 0,7 | -18,8% | 0,0% | 5,3 | +112,1% | -4,6 | 1 | 5 |
| Belarus | — | 9,4 | -43,0% | 9 | ||||
| Kazakhstan | — | 11,3 | +422,9% | 11 | ||||
| Cameroon | — | 6,8 | -53,2% | 7 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 30,0 | +154,2% | 30 | ||||
| Qatar | — | 12,6 | -62,2% | 13 | ||||
| Tunisia | — | 1,3 | +14,8% | 1 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 1-2021
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 1 tháng | NK 1 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 4.332,6 | +111,6% | 15,2% | 3.473,1 | +37,1% | +859,5 | 4.333 | 3.473 |
| TP.HCM | 3.952,8 | +24,9% | 13,8% | 5.078,2 | +53,5% | -1.125,4 | 3.953 | 5.078 |
| Thái Nguyên | 3.020,5 | +121,5% | 10,6% | 1.445,9 | +20,2% | +1.574,6 | 3.021 | 1.446 |
| Bình Dương | 2.972,1 | +61,3% | 10,4% | 2.171,4 | +56,1% | +800,7 | 2.972 | 2.171 |
| Đồng Nai | 1.936,0 | +35,7% | 6,8% | 1.421,9 | +42,3% | +514,1 | 1.936 | 1.422 |
| Hải Phòng | 1.890,5 | +58,8% | 6,6% | 1.641,2 | +59,7% | +249,3 | 1.891 | 1.641 |
| Bắc Giang | 1.273,0 | +93,7% | 4,5% | 1.433,8 | +107,3% | -160,8 | 1.273 | 1.434 |
| Hà Nội | 1.182,4 | +15,7% | 4,1% | 2.755,3 | +24,5% | -1.572,9 | 1.182 | 2.755 |
| Hải Dương | 754,5 | +36,9% | 2,6% | 572,5 | +23,9% | +182,1 | 755 | 572 |
| Long An | 585,3 | +37,8% | 2,1% | 445,6 | +77,1% | +139,7 | 585 | 446 |
| Tây Ninh | 569,1 | +79,1% | 2,0% | 452,2 | +138,1% | +116,9 | 569 | 452 |
| Vĩnh Phúc | 511,8 | +60,3% | 1,8% | 763,6 | +40,3% | -251,8 | 512 | 764 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 503,9 | +109,9% | 1,8% | 701,7 | +65,0% | -197,8 | 504 | 702 |
| Phú Thọ | 391,9 | +67,0% | 1,4% | 399,0 | +98,2% | -7,0 | 392 | 399 |
| Thanh Hóa | 372,4 | +34,5% | 1,3% | 268,7 | -53,0% | +103,7 | 372 | 269 |
| Bình Phước | 350,1 | +88,0% | 1,2% | 194,8 | +122,3% | +155,3 | 350 | 195 |
| Hưng Yên | 345,7 | +30,6% | 1,2% | 348,3 | +29,8% | -2,7 | 346 | 348 |
| Tiền Giang | 295,1 | +28,4% | 1,0% | 224,2 | +67,2% | +70,9 | 295 | 224 |
| Hà Nam | 284,4 | +57,7% | 1,0% | 230,0 | +37,1% | +54,5 | 284 | 230 |
| Quảng Ninh | 211,0 | +70,6% | 0,7% | 204,1 | +15,1% | +6,9 | 211 | 204 |
| Nam Định | 191,5 | +34,3% | 0,7% | 102,7 | +41,7% | +88,8 | 191 | 103 |
| Ninh Bình | 180,5 | +15,7% | 0,6% | 229,0 | -22,8% | -48,5 | 181 | 229 |
| Thái Bình | 176,6 | +28,7% | 0,6% | 162,3 | +45,1% | +14,2 | 177 | 162 |
| Quảng Ngãi | 163,8 | +50,5% | 0,6% | 260,8 | +86,8% | -97,0 | 164 | 261 |
| Đà Nẵng | 130,6 | +20,4% | 0,5% | 114,5 | +33,3% | +16,1 | 131 | 115 |
| Cần Thơ | 124,7 | +10,9% | 0,4% | 51,8 | +153,6% | +72,9 | 125 | 52 |
| Lạng Sơn | 111,8 | +35,5% | 0,4% | 86,4 | +146,6% | +25,3 | 112 | 86 |
| Bến Tre | 110,1 | +29,6% | 0,4% | 61,7 | +127,0% | +48,3 | 110 | 62 |
| Quảng Nam | 108,4 | +23,3% | 0,4% | 185,6 | +41,0% | -77,1 | 108 | 186 |
| Hà Tĩnh | 105,8 | +72,4% | 0,4% | 234,3 | +55,0% | -128,4 | 106 | 234 |
| Thừa Thiên Huế | 102,3 | +102,2% | 0,4% | 48,2 | +36,0% | +54,1 | 102 | 48 |
| Bình Định | 100,8 | +21,2% | 0,4% | 43,7 | +160,3% | +57,1 | 101 | 44 |
| Đồng Tháp | 99,9 | +42,3% | 0,3% | 51,8 | +79,5% | +48,2 | 100 | 52 |
| Lào Cai | 99,6 | +66,3% | 0,3% | 39,3 | +150,4% | +60,3 | 100 | 39 |
| Nghệ An | 90,6 | +52,3% | 0,3% | 98,5 | +74,8% | -7,9 | 91 | 99 |
| Đắk Lắk | 90,6 | +9,9% | 0,3% | 42,8 | +70,4% | +47,8 | 91 | 43 |
| Khánh Hòa | 81,6 | -51,4% | 0,3% | 62,6 | -0,8% | +19,0 | 82 | 63 |
| Sóc Trăng | 76,8 | +35,8% | 0,3% | 13,0 | +73,2% | +63,8 | 77 | 13 |
| Bình Thuận | 58,3 | +28,5% | 0,2% | 94,2 | +96,6% | -35,9 | 58 | 94 |
| Vĩnh Long | 54,5 | +41,3% | 0,2% | 19,6 | +22,0% | +34,9 | 55 | 20 |
| Cà Mau | 53,9 | +24,2% | 0,2% | 4,4 | +39,5% | +49,5 | 54 | 4 |
| An Giang | 52,1 | +15,8% | 0,2% | 45,2 | +252,8% | +6,9 | 52 | 45 |
| Kiên Giang | 51,7 | +27,5% | 0,2% | 13,6 | +86,6% | +38,1 | 52 | 14 |
| Kon Tum | 50,4 | +60,1% | 0,2% | 9,4 | +180,3% | +41,0 | 50 | 9 |
| Gia Lai | 47,5 | +60,6% | 0,2% | 12,5 | +32,1% | +35,0 | 48 | 13 |
| Hậu Giang | 45,1 | +4,3% | 0,2% | 33,2 | +108,3% | +11,9 | 45 | 33 |
| Hòa Bình | 36,4 | -1,8% | 0,1% | 38,8 | +0,1% | -2,5 | 36 | 39 |
| Lâm Đồng | 32,4 | +2,0% | 0,1% | 12,1 | +36,9% | +20,3 | 32 | 12 |
| Trà Vinh | 30,1 | +16,5% | 0,1% | 23,6 | -87,3% | +6,5 | 30 | 24 |
| Bạc Liêu | 26,5 | -18,8% | 0,1% | 12,8 | +187,7% | +13,8 | 27 | 13 |
| Yên Bái | 21,0 | +91,1% | 0,1% | 13,2 | +112,1% | +7,8 | 21 | 13 |
| Quảng Trị | 20,6 | +33,2% | 0,1% | 58,4 | +261,1% | -37,8 | 21 | 58 |
| Hà Giang | 18,5 | +316,5% | 0,1% | 1,5 | +178,5% | +17,1 | 19 | 1 |
| Phú Yên | 16,0 | +26,0% | 0,1% | 12,1 | +81,1% | +3,9 | 16 | 12 |
| Quảng Bình | 14,8 | +119,1% | 0,1% | 22,6 | +4,4% | -7,7 | 15 | 23 |
| Đắk Nông | 9,9 | +143,5% | 0,0% | 0,8 | -19,0% | +9,1 | 10 | 1 |
| Tuyên Quang | 7,9 | +83,5% | 0,0% | 5,2 | +3,9% | +2,7 | 8 | 5 |
| Cao Bằng | 5,9 | +362,0% | 0,0% | 5,6 | +1.215,7% | +0,3 | 6 | 6 |
| Ninh Thuận | 5,5 | +35,1% | 0,0% | 28,0 | +101,0% | -22,6 | 5 | 28 |
| Lai Châu | 2,0 | +732,4% | 0,0% | 2,0 | -3,0% | -0,0 | 2 | 2 |
| Bắc Kạn | 1,7 | +282,8% | 0,0% | 0,7 | +1.413,2% | +1,1 | 2 | 1 |
| Sơn La | 1,4 | +49,2% | 0,0% | 1,8 | +40,9% | -0,3 | 1 | 2 |
| Điện Biên | 1,3 | -80,6% | 0,0% | 0,1 | -49,9% | +1,2 | 1 | 0 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 1-2021
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 28.547,0 | 21.571,8 | +68,9% | 75,6% | 6.975,3 | +23,9% |
| Nhập khẩu | 26.586,0 | 17.650,8 | +48,4% | 66,4% | 8.935,3 | +30,9% |
| Cán cân | +1.961,0 | +3.921,0 | -1.960,0 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 1-2021: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 28.547,0 | 28.547,0 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 28.547,0 | 28.547,0 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 27.991,0 | 28.547,0 | 98,05% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 21.571,8 | 21.571,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 26.586,0 | 26.586,0 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 26.586,0 | 26.586,0 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 25.982,0 | 26.586,0 | 97,73% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 17.650,8 | 17.650,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2021
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 1-2021 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.