Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 2-2020
Tháng 2-2020, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,99 tỉ USD, +51,2% so với cùng kỳ và +14,1% so với tháng trước; nhập khẩu 18,80 tỉ USD (+27,9% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,19 tỉ USD.
Cộng dồn 2 tháng đầu năm 2020: xuất khẩu 39,39 tỉ USD (+9,2%), nhập khẩu 37,52 tỉ USD (+3,5%), xuất siêu 1,87 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 23-4-2021.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 2-2020
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 2 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 2 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.872,5 | +80,4% | +41,0% | 23,2% | 7.573 | +12,3% | 19,2% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.750,0 | +3,3% | +55,2% | 13,1% | 5.412 | +27,8% | 13,7% |
| Hàng dệt, may | 2.245,2 | -10,8% | +72,1% | 10,7% | 4.762 | +3,6% | 12,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.674,0 | +12,6% | +76,8% | 8,0% | 3.160 | +26,6% | 8,0% |
| Giày dép các loại | 1.366,0 | -4,1% | +60,4% | 6,5% | 2.790 | +6,4% | 7,1% |
| Hàng hóa khác | 903,3 | +7,1% | +44,5% | 4,3% | 1.746 | +6,4% | 4,4% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 774,8 | -8,0% | +92,6% | 3,7% | 1.617 | +15,9% | 4,1% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 743,4 | +5,0% | +51,4% | 3,5% | 1.451 | +7,8% | 3,7% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 560,4 | -9,2% | +111,1% | 1.178 | +16,8% | ||
| Hàng thủy sản | 502,3 | +0,1% | +35,2% | 2,4% | 1.004 | -9,3% | 2,5% |
| Sắt thép các loại | 385,3 | +43,6% | +33,3% | 1,8% | 654 | -13,9% | 1,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 334,9 | +34,1% | +24,9% | 1,6% | 585 | -6,2% | 1,5% |
| Cà phê | 312,5 | +26,0% | +57,2% | 1,5% | 561 | +1,9% | 1,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 266,1 | +12,4% | +48,9% | 1,3% | 503 | -0,4% | 1,3% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 251,8 | +11,5% | +46,2% | 1,2% | 478 | +3,5% | 1,2% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 251,2 | -15,8% | +53,2% | 1,2% | 550 | +1,8% | 1,4% |
| Hàng rau quả | 250,4 | -11,0% | +9,4% | 1,2% | 532 | -8,7% | 1,4% |
| Gạo | 237,9 | +23,3% | +104,0% | 1,1% | 431 | +39,3% | 1,1% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 213,5 | +12,8% | +53,9% | 1,0% | 403 | +8,6% | 1,0% |
| Hạt điều | 186,8 | +5,8% | +52,4% | 0,9% | 363 | -6,7% | 0,9% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 183,6 | +24,1% | +68,3% | 332 | +10,4% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 177,8 | -8,4% | -34,0% | 0,8% | 372 | -46,2% | 0,9% |
| Dầu thô | 171,8 | -15,9% | +44,9% | 0,8% | 376 | +7,0% | 1,0% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 169,9 | +7,2% | +176,2% | 0,8% | 328 | +74,5% | 0,8% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 159,7 | -8,0% | +154,2% | 0,8% | 333 | +52,1% | 0,8% |
| Xăng dầu các loại | 157,0 | -5,5% | +23,5% | 0,7% | 323 | -6,2% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 150,5 | -7,8% | +79,6% | 0,7% | 314 | +38,9% | 0,8% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 150,2 | +15,4% | +54,1% | 0,7% | 280 | +5,2% | 0,7% |
| Hóa chất | 141,9 | +8,6% | +17,6% | 0,7% | 273 | -20,0% | 0,7% |
| Sản phẩm hóa chất | 115,2 | +27,2% | +63,2% | 0,5% | 206 | +12,2% | 0,5% |
| Cao su | 113,3 | -14,6% | +7,9% | 0,5% | 246 | -19,4% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 108,7 | +20,0% | +118,4% | 0,5% | 199 | +42,6% | 0,5% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 95,9 | +107,2% | +95,6% | 0,5% | 142 | +39,7% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 93,6 | -13,4% | -0,8% | 0,4% | 202 | -7,0% | 0,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 90,4 | +10,3% | +4,9% | 0,4% | 172 | -19,3% | 0,4% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 70,7 | -3,5% | +35,3% | 0,3% | 144 | -4,8% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 64,5 | +17,3% | +38,7% | 0,3% | 119 | -0,3% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 62,6 | +18,5% | +70,0% | 0,3% | 116 | +9,7% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 57,6 | +60,1% | +32,7% | 0,3% | 94 | -6,5% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 54,8 | +18,2% | +61,7% | 0,3% | 101 | +2,7% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 53,3 | +39,4% | +54,1% | 0,3% | 91 | +7,9% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 50,5 | +11,1% | +10,7% | 0,2% | 96 | -3,3% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 46,0 | +4,9% | +69,9% | 0,2% | 90 | +6,6% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 45,6 | +3,9% | +109,0% | 0,2% | 89 | +32,1% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 24,2 | +178,8% | +368,5% | 33 | +110,0% | ||
| Phân bón các loại | 23,4 | +75,6% | +140,5% | 0,1% | 37 | +54,9% | 0,1% |
| Than đá | 16,6 | +652,1% | +371,3% | 0,1% | 19 | +351,2% | 0,0% |
| Chè | 13,5 | +10,0% | +58,1% | 0,1% | 26 | -13,3% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 13,3 | -18,3% | -36,7% | 0,1% | 30 | -5,4% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 2-2020
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 2 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 2 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.532,1 | +7,0% | +34,1% | 24,1% | 8.766 | +19,0% | 23,4% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.401,4 | -14,2% | +14,9% | 12,8% | 5.202 | -5,9% | 13,9% |
| Hàng hóa khác | 999,1 | +2,4% | +52,8% | 5,3% | 1.974 | +11,8% | 5,3% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 944,8 | -17,0% | +42,1% | 5,0% | 2.083 | +14,2% | 5,6% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 757,7 | +36,7% | +34,7% | 4,0% | 1.312 | -3,8% | 3,5% |
| Vải các loại | 713,9 | -17,5% | +13,5% | 3,8% | 1.579 | -11,7% | 4,2% |
| Sắt thép các loại | 616,4 | +7,4% | +11,8% | 3,3% | 1.190 | -12,6% | 3,2% |
| Dầu thô | 507,4 | -12,9% | +101,8% | 2,7% | 1.090 | +67,2% | 2,9% |
| Kim loại thường khác | 507,3 | +16,4% | +32,3% | 2,7% | 943 | -0,1% | 2,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 480,9 | -7,4% | +36,8% | 2,6% | 1.000 | +7,3% | 2,7% |
| Sản phẩm hóa chất | 441,5 | +17,5% | +56,0% | 2,3% | 817 | +10,6% | 2,2% |
| Hóa chất | 416,3 | +11,8% | +31,4% | 2,2% | 789 | +1,1% | 2,1% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 372,2 | +0,8% | +14,8% | 2,0% | 741 | -7,9% | 2,0% |
| Xăng dầu các loại | 317,9 | -32,3% | +6,4% | 1,7% | 787 | +17,9% | 2,1% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 308,8 | -6,8% | +36,2% | 1,6% | 640 | +1,3% | 1,7% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 293,8 | -1,3% | +34,9% | 1,6% | 592 | -1,1% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 290,3 | +30,5% | +19,8% | 1,5% | 513 | -17,6% | 1,4% |
| Dược phẩm | 267,4 | +47,2% | +49,2% | 1,4% | 449 | +0,8% | 1,2% |
| Bông các loại | 248,4 | +91,3% | +48,7% | 1,3% | 378 | -11,9% | 1,0% |
| Than đá | 244,3 | -8,9% | +21,3% | 1,3% | 512 | -4,1% | 1,4% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 225,3 | +86,9% | -24,9% | 1,2% | 346 | -39,6% | 0,9% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 213,3 | +54,8% | +54,8% | 1,1% | 351 | +24,6% | 0,9% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 181,4 | -11,1% | +16,5% | 1,0% | 385 | +11,8% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 162,5 | -4,4% | +35,6% | 0,9% | 332 | -10,3% | 0,9% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 157,9 | +1,4% | +22,5% | 0,8% | 314 | -8,1% | 0,8% |
| Phế liệu sắt thép | 150,1 | +66,2% | +145,0% | 0,8% | 240 | +63,0% | 0,6% |
| Quặng và khoáng sản khác | 139,7 | +23,9% | +67,5% | 0,7% | 253 | +6,1% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 137,1 | +14,5% | +28,0% | 0,7% | 257 | -2,7% | 0,7% |
| Giấy các loại | 135,2 | +23,2% | +27,1% | 0,7% | 245 | -6,3% | 0,7% |
| Dây điện và dây cáp điện | 106,9 | -12,9% | +24,7% | 0,6% | 230 | +5,7% | 0,6% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 106,2 | +28,2% | +9,0% | 0,6% | 189 | +13,8% | 0,5% |
| Cao su | 99,1 | +21,8% | +44,3% | 0,5% | 181 | +4,4% | 0,5% |
| Hạt điều | 90,6 | +6,6% | -26,3% | 0,5% | 176 | -24,2% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 87,7 | +0,9% | +31,9% | 0,5% | 175 | +23,3% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 84,9 | -25,7% | -20,9% | 0,5% | 199 | -29,2% | 0,5% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 80,5 | -29,6% | +23,1% | 0,4% | 195 | -3,8% | 0,5% |
| Lúa mì | 76,9 | -5,1% | +179,0% | 0,4% | 158 | +53,8% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 75,3 | +20,3% | +17,8% | 0,4% | 138 | +4,9% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 75,1 | -34,9% | +63,7% | 0,4% | 190 | +37,3% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 71,4 | +8,7% | -28,0% | 0,4% | 137 | -34,5% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 71,3 | +36,3% | +35,8% | 0,4% | 124 | +3,8% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 66,9 | +61,8% | +37,9% | 0,4% | 108 | +0,8% | 0,3% |
| Ngô | 63,7 | -56,5% | -57,0% | 0,3% | 210 | -38,4% | 0,6% |
| Khí đốt hóa lỏng | 63,0 | -34,8% | +33,4% | 0,3% | 160 | +29,0% | 0,4% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 61,0 | +18,8% | +30,0% | 0,3% | 112 | +0,5% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 58,4 | -5,6% | +20,1% | 0,3% | 120 | -6,2% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 55,9 | -3,6% | +55,0% | 0,3% | 114 | +17,5% | 0,3% |
| Đậu tương | 53,6 | +44,5% | +1,0% | 0,3% | 91 | -20,9% | 0,2% |
| Sản phẩm từ giấy | 46,0 | -16,9% | +21,4% | 0,2% | 101 | +0,9% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 44,3 | -48,8% | -30,0% | 0,2% | 131 | -10,8% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 40,0 | -23,3% | +24,6% | 0,2% | 92 | -24,0% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 28,1 | +32,6% | +78,5% | 0,1% | 49 | +3,2% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 23,2 | -9,9% | -2,9% | 0,1% | 49 | -27,5% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 3,9 | -53,3% | -67,2% | 0,0% | 12 | -59,3% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 2-2020
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 2 tháng | NK 2 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 5.551,3 | +83,6% | 26,4% | 1.205,2 | +61,3% | +4.346,1 | 10.357 | 2.209 |
| Trung Quốc | 2.745,9 | +45,5% | 13,1% | 3.717,3 | +10,1% | -971,4 | 5.456 | 9.297 |
| Nhật Bản | 1.573,3 | +51,8% | 7,5% | 1.884,4 | +44,6% | -311,1 | 3.023 | 3.175 |
| Hàn Quốc | 1.556,9 | +43,5% | 7,4% | 3.923,6 | +22,9% | -2.366,7 | 2.947 | 7.873 |
| Đức | 548,7 | +42,7% | 2,6% | 272,6 | -0,9% | +276,1 | 1.008 | 482 |
| Hà Lan | 514,5 | +41,9% | 2,5% | 54,7 | +0,6% | +459,8 | 994 | 97 |
| Hồng Kông | 512,5 | +23,1% | 2,4% | 79,9 | +22,4% | +432,6 | 968 | 148 |
| Ấn Độ | 502,4 | +43,5% | 2,4% | 348,8 | +7,5% | +153,7 | 939 | 721 |
| Thái Lan | 465,3 | +59,1% | 2,2% | 1.047,9 | +19,5% | -582,6 | 838 | 1.715 |
| Anh | 428,2 | +30,7% | 2,0% | 58,1 | +30,2% | +370,2 | 756 | 103 |
| Đài Loan | 367,4 | +99,6% | 1,8% | 1.358,7 | +60,8% | -991,3 | 642 | 2.479 |
| Campuchia | 347,9 | +35,0% | 1,7% | 76,8 | -51,4% | +271,0 | 650 | 138 |
| Philippines | 337,1 | +61,2% | 1,6% | 145,1 | +46,2% | +192,0 | 574 | 273 |
| Malaysia | 332,6 | +31,9% | 1,6% | 531,3 | +24,5% | -198,8 | 617 | 972 |
| Canada | 322,5 | +82,6% | 1,5% | 62,8 | -23,8% | +259,7 | 581 | 125 |
| Indonesia | 307,0 | +48,3% | 1,5% | 438,4 | +34,9% | -131,4 | 562 | 794 |
| Úc | 298,5 | +47,2% | 1,4% | 328,1 | +71,1% | -29,6 | 581 | 726 |
| Áo | 281,1 | +23,7% | 1,3% | 21,5 | -2,8% | +259,6 | 473 | 40 |
| UAE | 277,0 | -23,5% | 1,3% | 43,8 | +36,2% | +233,2 | 463 | 64 |
| Pháp | 267,3 | +27,1% | 1,3% | 127,2 | +40,0% | +140,1 | 511 | 218 |
| Mexico | 265,8 | +129,0% | 1,3% | 47,0 | +30,5% | +218,8 | 503 | 85 |
| Singapore | 255,7 | +20,2% | 1,2% | 304,1 | +4,3% | -48,4 | 490 | 624 |
| Ý | 238,7 | +10,3% | 1,1% | 138,1 | +32,4% | +100,6 | 496 | 250 |
| Brazil | 192,5 | +88,3% | 0,9% | 200,5 | -20,3% | -8,1 | 334 | 396 |
| Tây Ban Nha | 184,3 | +25,1% | 0,9% | 37,1 | +22,2% | +147,2 | 351 | 75 |
| Bỉ | 182,8 | +48,1% | 0,9% | 45,3 | +35,8% | +137,6 | 353 | 73 |
| Nga | 182,0 | -0,2% | 0,9% | 148,5 | +34,0% | +33,4 | 340 | 284 |
| Ba Lan | 129,2 | +31,7% | 0,6% | 40,8 | +207,7% | +88,4 | 249 | 57 |
| Chile | 102,8 | +223,8% | 0,5% | 20,4 | +22,1% | +82,4 | 166 | 35 |
| Thụy Điển | 99,6 | -8,2% | 0,5% | 32,9 | +75,4% | +66,6 | 166 | 66 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 78,5 | -11,0% | 0,4% | 26,6 | +34,3% | +51,8 | 131 | 49 |
| Myanmar | 70,1 | +98,5% | 0,3% | 14,5 | -25,2% | +55,7 | 128 | 32 |
| Bangladesh | 65,5 | +75,1% | 0,3% | 6,7 | +66,9% | +58,9 | 116 | 14 |
| Nam Phi | 60,4 | +19,9% | 0,3% | 54,9 | +164,3% | +5,5 | 96 | 78 |
| Israel | 59,2 | +9,8% | 0,3% | 64,0 | +380,3% | -4,7 | 109 | 128 |
| Slovakia | 58,8 | +3,2% | 0,3% | 2,8 | -63,9% | +55,9 | 108 | 5 |
| Thụy Sĩ | 54,0 | +168,7% | 0,3% | 58,4 | +24,4% | -4,3 | 72 | 105 |
| Colombia | 51,1 | +152,8% | 0,2% | — | 88 | |||
| Lào | 50,7 | +26,3% | 0,2% | 48,4 | +63,2% | +2,3 | 96 | 85 |
| Hungary | 49,9 | +218,0% | 0,2% | 20,0 | -3,6% | +30,0 | 90 | 42 |
| New Zealand | 44,9 | +17,0% | 0,2% | 60,2 | +9,0% | -15,2 | 72 | 104 |
| Ai Cập | 40,0 | +83,0% | 0,2% | — | 68 | |||
| Argentina | 38,1 | +108,1% | 0,2% | 213,1 | +75,6% | -175,0 | 66 | 388 |
| Peru | 38,0 | +157,4% | 0,2% | 6,5 | +152,1% | +31,5 | 62 | 22 |
| Bồ Đào Nha | 34,0 | +31,8% | 0,2% | 14,1 | +74,0% | +19,9 | 60 | 18 |
| Ả Rập Xê Út | 31,8 | +79,4% | 0,2% | 111,7 | +26,8% | -79,9 | 57 | 182 |
| Pakistan | 31,5 | +16,4% | 0,1% | 9,3 | -3,7% | +22,1 | 62 | 19 |
| Panama | 27,4 | +107,3% | 0,1% | — | 46 | |||
| Hy Lạp | 23,1 | +49,8% | 0,1% | 9,1 | -3,3% | +14,0 | 41 | 16 |
| Séc | 22,0 | +213,6% | 0,1% | 12,1 | +45,0% | +9,8 | 37 | 23 |
| Ghana | 21,7 | +72,7% | 0,1% | 3,2 | -36,1% | +18,5 | 35 | 4 |
| Đan Mạch | 21,3 | +45,3% | 0,1% | 16,5 | +41,1% | +4,8 | 49 | 29 |
| Ukraine | 19,7 | +112,2% | 0,1% | 21,2 | +11,1% | -1,5 | 34 | 25 |
| Slovenia | 18,1 | -4,1% | 0,1% | 6,8 | +49,1% | +11,2 | 41 | 12 |
| Sri Lanka | 17,2 | +80,3% | 0,1% | — | 31 | |||
| Latvia | 16,6 | +24,0% | 0,1% | 1,6 | -38,7% | +15,0 | 29 | 12 |
| Romania | 16,2 | +59,6% | 0,1% | 5,3 | +0,9% | +10,9 | 32 | 11 |
| Algeria | 15,9 | +43,8% | 0,1% | — | 26 | |||
| Togo | 13,7 | +227,4% | 0,1% | — | 28 | |||
| Iraq | 13,4 | -20,0% | 0,1% | — | 76 | |||
| Na Uy | 12,0 | +123,2% | 0,1% | 22,7 | +6,3% | -10,7 | 25 | 49 |
| Ireland | 10,6 | +72,1% | 0,1% | 326,8 | +201,6% | -316,3 | 20 | 625 |
| Bờ Biển Ngà | 10,1 | -52,3% | 0,0% | 18,3 | +18,3% | -8,2 | 16 | 31 |
| Nigeria | 9,6 | +63,3% | 0,0% | 12,0 | -4,7% | -2,4 | 18 | 17 |
| Litva | 9,0 | +54,3% | 0,0% | 1,6 | -42,9% | +7,4 | 18 | 2 |
| Phần Lan | 7,6 | +35,0% | 0,0% | 13,6 | -14,4% | -6,0 | 16 | 24 |
| Mozambique | 5,1 | -10,3% | 0,0% | — | 12 | |||
| Croatia | 4,6 | -50,6% | 0,0% | 2,2 | +129,1% | +2,4 | 10 | 3 |
| Kuwait | 4,5 | +61,2% | 0,0% | 402,4 | +57,3% | -397,8 | 9 | 825 |
| Kenya | 4,5 | +300,0% | 0,0% | — | 8 | |||
| Bulgaria | 4,0 | +35,6% | 0,0% | 4,1 | +12,2% | -0,1 | 8 | 7 |
| Luxembourg | 3,8 | +3,6% | 0,0% | 6,9 | +481,0% | -3,1 | 10 | 10 |
| Đông Timor | 3,3 | +124,6% | 0,0% | — | 6 | |||
| Tanzania | 3,2 | -26,8% | 0,0% | 35,1 | +2.115,7% | -31,9 | 7 | 76 |
| Síp | 3,0 | +52,8% | 0,0% | 3,6 | +193,0% | -0,6 | 5 | 8 |
| Senegal | 2,4 | +235,7% | 0,0% | — | 4 | |||
| Estonia | 2,0 | +37,9% | 0,0% | 1,3 | +53,1% | +0,7 | 4 | 2 |
| Brunei | 1,7 | +55,2% | 0,0% | 33,3 | +3.102,8% | -31,6 | 6 | 88 |
| Angola | 1,2 | -61,7% | 0,0% | — | 2 | |||
| Malta | 0,6 | -33,9% | 0,0% | 4,0 | +62,4% | -3,4 | 1 | 6 |
| Belarus | — | 1,0 | -95,6% | 18 | ||||
| Kazakhstan | — | 4,5 | +82,3% | 7 | ||||
| Cameroon | — | 9,5 | -43,6% | 24 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 20,7 | -50,4% | 32 | ||||
| Qatar | — | 6,7 | +12,0% | 40 | ||||
| Tunisia | — | 1,3 | +134,4% | 2 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 2-2020
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 2 tháng | NK 2 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.256,6 | +63,7% | 15,5% | 3.852,4 | +35,3% | -595,8 | 6.381 | 7.138 |
| Bắc Ninh | 2.779,3 | +33,8% | 13,2% | 2.133,3 | +21,7% | +646,1 | 4.826 | 4.665 |
| Thái Nguyên | 2.706,0 | +29,9% | 12,9% | 1.243,3 | -3,1% | +1.462,7 | 4.063 | 2.446 |
| Bình Dương | 1.878,5 | +67,7% | 8,9% | 1.452,5 | +48,4% | +426,0 | 3.716 | 2.842 |
| Đồng Nai | 1.552,1 | +49,0% | 7,4% | 1.170,5 | +27,7% | +381,6 | 2.978 | 2.169 |
| Hải Phòng | 1.265,8 | +79,1% | 6,0% | 1.069,9 | +60,2% | +195,8 | 2.451 | 2.098 |
| Hà Nội | 1.060,1 | +37,8% | 5,1% | 2.093,8 | +13,7% | -1.033,7 | 2.080 | 4.304 |
| Bắc Giang | 615,6 | +108,9% | 2,9% | 529,8 | +84,2% | +85,8 | 1.272 | 1.218 |
| Hải Dương | 543,8 | +46,7% | 2,6% | 410,6 | +3,9% | +133,2 | 1.094 | 872 |
| Long An | 447,8 | +73,1% | 2,1% | 309,8 | +38,6% | +138,0 | 871 | 561 |
| Tây Ninh | 363,5 | +71,8% | 1,7% | 221,4 | -12,4% | +142,1 | 680 | 411 |
| Vĩnh Phúc | 318,2 | +39,9% | 1,5% | 578,7 | +19,6% | -260,5 | 637 | 1.114 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 290,9 | +11,9% | 1,4% | 440,5 | +30,2% | -149,6 | 530 | 867 |
| Hưng Yên | 269,3 | +62,8% | 1,3% | 238,8 | +13,4% | +30,6 | 533 | 506 |
| Thanh Hóa | 268,9 | +49,2% | 1,3% | 555,5 | +82,4% | -286,6 | 542 | 1.127 |
| Tiền Giang | 255,3 | +58,3% | 1,2% | 153,1 | +49,2% | +102,2 | 484 | 287 |
| Phú Thọ | 231,3 | +194,4% | 1,1% | 216,1 | +163,9% | +15,2 | 465 | 419 |
| Hà Nam | 200,3 | +50,2% | 1,0% | 132,4 | +4,3% | +67,9 | 380 | 300 |
| Ninh Bình | 164,6 | +62,1% | 0,8% | 198,6 | +26,5% | -34,0 | 319 | 494 |
| Bình Phước | 160,0 | +75,0% | 0,8% | 96,1 | +21,9% | +64,0 | 346 | 181 |
| Nam Định | 144,8 | +70,6% | 0,7% | 62,1 | +21,1% | +82,7 | 287 | 133 |
| Quảng Ninh | 140,8 | +5,6% | 0,7% | 167,1 | +29,1% | -26,3 | 263 | 340 |
| Thái Bình | 125,9 | +75,1% | 0,6% | 101,4 | +71,5% | +24,5 | 263 | 214 |
| Quảng Ngãi | 115,8 | +146,6% | 0,6% | 119,1 | +82,3% | -3,3 | 221 | 390 |
| Khánh Hòa | 115,1 | +27,0% | 0,5% | 58,9 | -33,2% | +56,2 | 283 | 122 |
| Đà Nẵng | 114,4 | +64,8% | 0,5% | 84,7 | +13,7% | +29,8 | 223 | 171 |
| Cần Thơ | 100,4 | +71,6% | 0,5% | 35,3 | +54,6% | +65,1 | 229 | 56 |
| Đắk Lắk | 98,5 | +30,5% | 0,5% | 41,8 | +45,3% | +56,7 | 181 | 67 |
| Bến Tre | 97,8 | +75,0% | 0,5% | 33,2 | +45,4% | +64,5 | 182 | 60 |
| Hà Tĩnh | 92,1 | +47,2% | 0,4% | 141,0 | -10,6% | -48,9 | 153 | 300 |
| Quảng Nam | 91,6 | +82,4% | 0,4% | 122,4 | +13,6% | -30,8 | 179 | 253 |
| Đồng Tháp | 86,6 | +44,2% | 0,4% | 27,5 | -9,1% | +59,1 | 156 | 56 |
| Bình Định | 82,8 | +86,0% | 0,4% | 18,0 | -54,0% | +64,9 | 166 | 35 |
| Thừa Thiên Huế | 72,4 | +54,0% | 0,3% | 31,1 | +11,4% | +41,2 | 125 | 67 |
| Sóc Trăng | 63,8 | +71,1% | 0,3% | 8,7 | +75,1% | +55,1 | 120 | 16 |
| Nghệ An | 60,5 | +25,2% | 0,3% | 40,3 | +2,4% | +20,2 | 118 | 96 |
| Cà Mau | 54,7 | +7,0% | 0,3% | 10,8 | -37,6% | +43,9 | 98 | 14 |
| Lào Cai | 53,4 | -16,5% | 0,3% | 10,3 | -17,5% | +43,1 | 113 | 26 |
| Kiên Giang | 51,9 | +99,1% | 0,2% | 10,1 | +6,5% | +41,8 | 92 | 17 |
| An Giang | 47,5 | +25,3% | 0,2% | 9,2 | -18,3% | +38,3 | 92 | 22 |
| Vĩnh Long | 46,5 | +50,0% | 0,2% | 21,1 | +65,6% | +25,3 | 85 | 37 |
| Hậu Giang | 43,4 | +75,8% | 0,2% | 21,0 | -21,2% | +22,5 | 86 | 38 |
| Lâm Đồng | 38,5 | +40,6% | 0,2% | 11,3 | +7,4% | +27,3 | 70 | 20 |
| Hòa Bình | 34,6 | +38,2% | 0,2% | 33,4 | +25,9% | +1,1 | 72 | 72 |
| Gia Lai | 32,1 | +48,9% | 0,2% | 6,7 | -57,6% | +25,4 | 62 | 16 |
| Bình Thuận | 31,9 | +85,8% | 0,2% | 48,1 | -56,8% | -16,3 | 76 | 96 |
| Trà Vinh | 30,1 | +42,3% | 0,1% | 105,6 | +632,1% | -75,5 | 56 | 292 |
| Bạc Liêu | 29,8 | +44,2% | 0,1% | 4,1 | -20,1% | +25,7 | 62 | 9 |
| Lạng Sơn | 28,7 | -62,1% | 0,1% | 14,4 | -63,9% | +14,4 | 111 | 50 |
| Kon Tum | 24,2 | +111,7% | 0,1% | 5,4 | +210,2% | +18,8 | 56 | 9 |
| Quảng Trị | 22,2 | +6,4% | 0,1% | 12,6 | +36,6% | +9,5 | 38 | 29 |
| Yên Bái | 14,8 | +97,8% | 0,1% | 5,9 | +5,1% | +8,9 | 26 | 12 |
| Phú Yên | 10,6 | +65,2% | 0,1% | 7,4 | +9,9% | +3,2 | 23 | 14 |
| Đắk Nông | 8,0 | +85,0% | 0,0% | 3,1 | +213,5% | +5,0 | 12 | 4 |
| Quảng Bình | 5,5 | -14,2% | 0,0% | 11,8 | -56,7% | -6,3 | 12 | 33 |
| Tuyên Quang | 4,1 | +49,3% | 0,0% | 12,4 | +37,1% | -8,2 | 8 | 17 |
| Ninh Thuận | 4,0 | +63,9% | 0,0% | 17,5 | -5,2% | -13,4 | 8 | 31 |
| Hà Giang | 2,9 | -68,8% | 0,0% | 0,9 | +1.966,9% | +2,0 | 7 | 1 |
| Điện Biên | 1,8 | +90,3% | 0,0% | 0,2 | -59,7% | +1,7 | 9 | 0 |
| Bắc Kạn | 0,8 | +3.838,8% | 0,0% | 0,2 | +283,4% | +0,6 | 1 | 0 |
| Cao Bằng | 0,7 | -29,2% | 0,0% | 0,9 | -36,7% | -0,2 | 2 | 1 |
| Sơn La | 0,3 | -63,3% | 0,0% | 0,1 | -96,1% | +0,2 | 1 | 1 |
| Lai Châu | 0,1 | +33,6% | 0,0% | 4,7 | +479,2% | -4,6 | 0 | 7 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 2-2020
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 20.990,2 | 15.418,5 | +52,4% | 73,5% | 5.571,8 | +48,2% |
| Nhập khẩu | 18.798,6 | 12.303,1 | +37,6% | 65,4% | 6.495,5 | +13,0% |
| Cán cân | +2.191,6 | +3.115,4 | -923,7 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 2-2020: 7/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 20.990,2 | 20.990,2 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 20.854,1 | 20.990,2 | 99,35% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 20.576,3 | 20.990,2 | 98,03% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 15.418,5 | 15.418,5 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 18.798,6 | 18.798,6 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 18.578,9 | 18.798,6 | 98,83% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 18.459,5 | 18.798,6 | 98,20% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 12.303,1 | 12.433,3 | 98,95% | 99,5–100,5% | Lỗi nguồn đã biết |
- Lỗi của biểu DN vốn nước ngoài tháng 2-2020: ghi 12.303 triệu USD, nhưng cộng dồn tháng 3 trừ số tháng 3 ra 12.433 triệu USD, đúng bằng dòng "trong đó DN vốn nước ngoài" của biểu tổng — biểu tổng là số đúng.
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2020
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 2-2020 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.