Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 4-2020
Tháng 4-2020, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 17,60 tỉ USD, -13,8% so với cùng kỳ và -26,7% so với tháng trước; nhập khẩu 18,81 tỉ USD (-10,0% so với cùng kỳ) — nhập siêu 1,20 tỉ USD.
Cộng dồn 4 tháng đầu năm 2020: xuất khẩu 81,00 tỉ USD (+2,2%), nhập khẩu 78,39 tỉ USD (+0,1%), xuất siêu 2,61 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 23-4-2021.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2020
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.014,1 | -18,5% | +17,1% | 17,1% | 12.124 | +25,9% | 15,0% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.500,7 | -52,9% | -35,5% | 14,2% | 15.380 | -3,9% | 19,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.649,4 | -16,5% | +22,7% | 9,4% | 6.785 | +27,6% | 8,4% |
| Hàng dệt, may | 1.619,3 | -31,0% | -31,1% | 9,2% | 8.727 | -8,0% | 10,8% |
| Giày dép các loại | 1.208,2 | -12,8% | -16,9% | 6,9% | 5.384 | +0,0% | 6,6% |
| Hàng hóa khác | 991,5 | -4,0% | +8,1% | 5,6% | 3.770 | +5,0% | 4,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 699,0 | -30,0% | -18,5% | 4,0% | 3.315 | +5,7% | 4,1% |
| Hàng thủy sản | 615,8 | -2,2% | -2,4% | 3,5% | 2.249 | -7,0% | 2,8% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 477,4 | -38,0% | -28,1% | 2,7% | 2.698 | -4,4% | 3,3% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 434,6 | -36,0% | -26,7% | 2.291 | +2,9% | ||
| Hàng rau quả | 340,8 | -4,7% | -26,2% | 1,9% | 1.230 | -12,2% | 1,5% |
| Sắt thép các loại | 318,0 | -29,5% | -13,9% | 1,8% | 1.422 | -4,8% | 1,8% |
| Hạt điều | 292,1 | -5,7% | +7,7% | 1,7% | 965 | +6,1% | 1,2% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 281,7 | -7,4% | +1,0% | 1,6% | 1.089 | +0,1% | 1,3% |
| Cà phê | 281,6 | -8,8% | +16,0% | 1,6% | 1.151 | +5,6% | 1,4% |
| Gạo | 265,1 | -12,5% | -7,1% | 1,5% | 999 | +12,1% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 245,9 | -12,9% | -8,4% | 1,4% | 1.006 | -1,4% | 1,2% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 207,3 | -40,4% | -41,1% | 1,2% | 1.140 | -15,2% | 1,4% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 199,6 | -34,1% | -38,2% | 1,1% | 1.052 | -9,5% | 1,3% |
| Dây điện và dây cáp điện | 192,3 | -10,8% | +34,8% | 1,1% | 721 | +39,2% | 0,9% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 176,7 | -15,6% | +57,0% | 1,0% | 714 | +78,2% | 0,9% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 160,8 | -28,4% | -29,4% | 0,9% | 788 | -6,3% | 1,0% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 153,7 | -22,5% | -61,3% | 0,9% | 724 | -50,7% | 0,9% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 149,2 | -21,6% | +23,3% | 0,8% | 673 | +41,5% | 0,8% |
| Hóa chất | 126,7 | -24,5% | -32,8% | 0,7% | 567 | -15,6% | 0,7% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 124,0 | +17,8% | +12,1% | 0,7% | 402 | -5,8% | 0,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 121,2 | -24,8% | -25,9% | 0,7% | 563 | -6,1% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 120,7 | -35,1% | -29,0% | 638 | -4,1% | ||
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 116,3 | -20,5% | +23,8% | 0,7% | 462 | +43,9% | 0,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 111,7 | -11,7% | +5,7% | 0,6% | 444 | +10,5% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 99,2 | -13,4% | +4,1% | 0,6% | 358 | +2,0% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 95,3 | -2,8% | -20,6% | 0,5% | 395 | -17,8% | 0,5% |
| Dầu thô | 95,0 | -16,5% | -22,4% | 0,5% | 585 | -16,5% | 0,7% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 88,8 | +38,7% | +77,2% | 0,5% | 295 | +45,3% | 0,4% |
| Hạt tiêu | 72,3 | -12,2% | -22,5% | 0,4% | 248 | -12,2% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 68,5 | -7,9% | +10,6% | 0,4% | 258 | +12,4% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 64,1 | -7,2% | -9,5% | 0,4% | 253 | -4,1% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 59,9 | +2,4% | -3,8% | 0,3% | 210 | +3,3% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 58,4 | -10,9% | +4,2% | 0,3% | 225 | +4,2% | 0,3% |
| Xăng dầu các loại | 56,3 | -52,9% | -70,2% | 0,3% | 499 | -29,8% | 0,6% |
| Cao su | 53,0 | -39,2% | -50,5% | 0,3% | 386 | -30,4% | 0,5% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 41,2 | -18,6% | -1,8% | 0,2% | 182 | +5,8% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 30,8 | -30,0% | -17,7% | 0,2% | 164 | +13,0% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 27,4 | +16,7% | +3,2% | 0,2% | 87 | +36,3% | 0,1% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 16,5 | -64,5% | -69,6% | 0,1% | 159 | -23,8% | 0,2% |
| Chè | 16,4 | +26,2% | +4,9% | 0,1% | 55 | -10,8% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 16,1 | -16,0% | +50,7% | 68 | +71,6% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 12,1 | -28,8% | -55,0% | 0,1% | 59 | -22,9% | 0,1% |
| Than đá | 5,7 | -51,1% | +7.078,5% | 0,0% | 36 | +719,6% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 4-2020
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 4 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 4 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.901,1 | -22,0% | -2,1% | 20,7% | 17.666 | +12,0% | 22,5% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.980,3 | -2,7% | -0,4% | 15,8% | 11.244 | -2,6% | 14,3% |
| Hàng hóa khác | 1.027,8 | -12,7% | +3,7% | 5,5% | 4.180 | +11,1% | 5,3% |
| Vải các loại | 930,4 | -12,9% | -22,9% | 4,9% | 3.578 | -12,2% | 4,6% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 896,7 | -25,0% | -12,4% | 4,8% | 4.176 | +9,6% | 5,3% |
| Sắt thép các loại | 722,5 | -11,9% | -16,6% | 3,8% | 2.732 | -12,5% | 3,5% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 654,1 | -15,4% | -7,8% | 3,5% | 2.739 | -4,2% | 3,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 561,5 | -16,3% | +8,8% | 3,0% | 2.233 | +12,0% | 2,8% |
| Kim loại thường khác | 485,2 | -13,3% | -12,2% | 2,6% | 1.988 | -3,5% | 2,5% |
| Than đá | 478,8 | +46,8% | +37,7% | 2,5% | 1.317 | +6,0% | 1,7% |
| Sản phẩm hóa chất | 449,3 | -20,7% | +4,2% | 2,4% | 1.833 | +14,3% | 2,3% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 434,7 | -18,8% | -17,9% | 2,3% | 1.711 | -7,8% | 2,2% |
| Hóa chất | 381,9 | -27,4% | -9,6% | 2,0% | 1.697 | +1,4% | 2,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 347,5 | -0,2% | +6,5% | 1,8% | 1.287 | +4,4% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 301,9 | +2,9% | +9,4% | 1,6% | 1.108 | -12,0% | 1,4% |
| Dược phẩm | 278,0 | +7,4% | +22,3% | 1,5% | 986 | +6,3% | 1,3% |
| Bông các loại | 234,9 | -12,1% | -9,5% | 1,2% | 880 | -9,4% | 1,1% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 203,0 | -35,1% | -36,2% | 1,1% | 1.156 | -11,0% | 1,5% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 201,5 | +1,8% | +2,9% | 1,1% | 732 | -5,7% | 0,9% |
| Dầu thô | 182,0 | -61,4% | -57,3% | 1,0% | 1.743 | +29,6% | 2,2% |
| Ngô | 181,2 | +228,4% | -5,9% | 1,0% | 447 | -28,7% | 0,6% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 167,6 | -21,1% | -16,0% | 0,9% | 731 | +6,1% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 164,5 | -2,4% | +2,7% | 0,9% | 563 | +8,4% | 0,7% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 161,5 | -31,1% | -23,6% | 0,9% | 710 | -8,4% | 0,9% |
| Xăng dầu các loại | 154,2 | -20,7% | -76,7% | 0,8% | 1.136 | -40,9% | 1,4% |
| Giấy các loại | 143,8 | -12,9% | +4,3% | 0,8% | 554 | +0,7% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 140,9 | -11,1% | -5,1% | 0,7% | 556 | -0,9% | 0,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 140,4 | -31,2% | -33,8% | 0,7% | 730 | -2,4% | 0,9% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 137,4 | -39,0% | -43,9% | 0,7% | 709 | -36,7% | 0,9% |
| Hạt điều | 135,3 | +1,6% | +61,4% | 0,7% | 444 | -7,5% | 0,6% |
| Quặng và khoáng sản khác | 128,9 | +31,8% | -7,6% | 0,7% | 479 | -10,7% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 126,5 | +5,7% | +55,6% | 0,7% | 437 | +41,5% | 0,6% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 118,2 | +1,4% | +1,8% | 0,6% | 430 | -3,0% | 0,5% |
| Phế liệu sắt thép | 105,4 | -16,3% | -47,3% | 0,6% | 472 | +1,2% | 0,6% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 87,4 | -8,5% | -2,6% | 0,5% | 372 | +6,9% | 0,5% |
| Cao su | 86,0 | -20,2% | -5,6% | 0,5% | 374 | +3,5% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 84,8 | -10,4% | -63,3% | 0,5% | 379 | -41,7% | 0,5% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 77,1 | +1,6% | +18,0% | 0,4% | 291 | +9,0% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 76,4 | -26,0% | -29,9% | 0,4% | 317 | -20,7% | 0,4% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 74,9 | -8,1% | +8,8% | 0,4% | 280 | +9,4% | 0,4% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 70,7 | +23,7% | -13,7% | 0,4% | 220 | -17,4% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 67,5 | -14,5% | -8,8% | 0,4% | 267 | -3,3% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 67,3 | -7,9% | +15,8% | 0,4% | 242 | +9,2% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 57,3 | +0,7% | +2,8% | 0,3% | 228 | +4,5% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 51,3 | -22,1% | -10,5% | 0,3% | 229 | -1,4% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 51,1 | -35,0% | -34,3% | 0,3% | 304 | +5,2% | 0,4% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 47,9 | -25,2% | +34,6% | 0,3% | 161 | +14,8% | 0,2% |
| Lúa mì | 47,1 | -37,0% | -24,7% | 0,3% | 280 | +37,8% | 0,4% |
| Đậu tương | 47,0 | -45,3% | -26,2% | 0,2% | 224 | +0,0% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 41,1 | -42,7% | -42,9% | 0,2% | 272 | +1,8% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 34,4 | -42,4% | -67,7% | 0,2% | 225 | -34,7% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 29,1 | -51,3% | -39,6% | 0,2% | 197 | -8,7% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 24,2 | -16,7% | -0,3% | 0,1% | 103 | +5,4% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 23,7 | +182,9% | -25,5% | 0,1% | 44 | -53,5% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 4-2020
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 4.192,3 | -7,9% | 23,8% | 1.189,5 | -6,7% | +3.002,8 | 20.195 | 4.729 |
| Trung Quốc | 3.417,8 | +19,7% | 19,4% | 6.262,4 | -4,1% | -2.844,6 | 12.726 | 22.407 |
| Nhật Bản | 1.522,4 | +4,3% | 8,6% | 1.596,6 | +4,6% | -74,2 | 6.440 | 6.584 |
| Hàn Quốc | 1.460,9 | -8,2% | 8,3% | 2.754,4 | -25,1% | -1.293,5 | 6.148 | 14.607 |
| Hồng Kông | 644,4 | +41,1% | 3,7% | 74,1 | -48,7% | +570,3 | 2.266 | 316 |
| Đức | 498,2 | -10,1% | 2,8% | 252,7 | -5,8% | +245,5 | 2.188 | 991 |
| Hà Lan | 483,8 | -9,2% | 2,7% | 54,1 | +29,5% | +429,6 | 2.111 | 201 |
| Đài Loan | 364,7 | +18,2% | 2,1% | 1.176,1 | -4,3% | -811,4 | 1.457 | 5.160 |
| Thái Lan | 307,2 | -24,5% | 1,7% | 821,1 | -18,7% | -513,9 | 1.650 | 3.491 |
| Campuchia | 279,9 | -17,9% | 1,6% | 125,4 | +76,4% | +154,5 | 1.283 | 397 |
| Philippines | 272,7 | -30,5% | 1,5% | 100,4 | -33,5% | +172,2 | 1.214 | 509 |
| Úc | 251,7 | -14,5% | 1,4% | 455,0 | +20,1% | -203,3 | 1.182 | 1.520 |
| Anh | 242,6 | -49,9% | 1,4% | 56,4 | -12,6% | +186,2 | 1.525 | 227 |
| Singapore | 216,0 | -19,7% | 1,2% | 283,0 | -23,4% | -67,0 | 967 | 1.211 |
| Canada | 207,4 | -30,5% | 1,2% | 70,2 | +1,7% | +137,2 | 1.183 | 238 |
| Nga | 203,1 | -18,8% | 1,2% | 189,1 | +40,2% | +14,0 | 759 | 605 |
| Bỉ | 192,9 | -13,7% | 1,1% | 35,7 | -22,9% | +157,2 | 744 | 157 |
| Ấn Độ | 174,3 | -71,9% | 1,0% | 195,2 | -51,6% | -20,9 | 1.572 | 1.253 |
| Malaysia | 171,4 | -49,0% | 1,0% | 385,0 | -42,9% | -213,6 | 1.116 | 1.911 |
| Indonesia | 169,0 | -39,2% | 1,0% | 391,9 | -16,2% | -222,9 | 1.014 | 1.720 |
| UAE | 165,8 | -69,0% | 0,9% | 38,2 | +22,0% | +127,6 | 977 | 138 |
| Mexico | 164,2 | -36,1% | 0,9% | 41,0 | -26,9% | +123,2 | 967 | 170 |
| Ý | 156,4 | -41,4% | 0,9% | 112,5 | -14,0% | +43,9 | 917 | 506 |
| Áo | 150,4 | -45,7% | 0,9% | 29,2 | +35,0% | +121,2 | 981 | 95 |
| Pháp | 138,3 | -50,2% | 0,8% | 123,4 | +11,6% | +14,9 | 913 | 467 |
| Tây Ban Nha | 121,6 | -42,2% | 0,7% | 35,7 | -17,5% | +86,0 | 674 | 156 |
| Thụy Điển | 96,2 | +14,7% | 0,5% | 29,3 | +23,3% | +66,8 | 389 | 129 |
| Brazil | 89,9 | -48,3% | 0,5% | 170,5 | -2,5% | -80,5 | 603 | 746 |
| Ba Lan | 70,9 | -43,5% | 0,4% | 21,1 | -0,3% | +49,8 | 458 | 98 |
| Slovakia | 67,8 | +32,4% | 0,4% | 2,8 | +49,7% | +64,9 | 255 | 12 |
| Myanmar | 53,3 | -19,8% | 0,3% | 17,6 | -15,5% | +35,7 | 247 | 74 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 50,5 | -58,4% | 0,3% | 19,9 | -22,1% | +30,6 | 265 | 97 |
| Nam Phi | 47,3 | -45,8% | 0,3% | 100,5 | +514,0% | -53,2 | 217 | 209 |
| Chile | 43,9 | -45,2% | 0,2% | 25,4 | -6,3% | +18,5 | 332 | 87 |
| Hungary | 35,2 | +16,8% | 0,2% | 24,3 | +15,1% | +10,9 | 180 | 93 |
| Lào | 33,7 | -47,0% | 0,2% | 27,4 | -23,6% | +6,3 | 182 | 155 |
| Ai Cập | 32,8 | -34,5% | 0,2% | — | 144 | |||
| Israel | 30,3 | -55,4% | 0,2% | 82,0 | +722,0% | -51,7 | 223 | 287 |
| Séc | 29,4 | +117,9% | 0,2% | 7,7 | -4,9% | +21,7 | 115 | 41 |
| New Zealand | 28,8 | -46,0% | 0,2% | 36,8 | -20,5% | -8,0 | 142 | 192 |
| Phần Lan | 25,1 | +107,2% | 0,1% | 15,5 | +47,6% | +9,6 | 56 | 69 |
| Đan Mạch | 21,8 | -16,1% | 0,1% | 15,5 | -31,6% | +6,3 | 96 | 63 |
| Argentina | 21,1 | -19,8% | 0,1% | 240,4 | -8,7% | -219,3 | 142 | 809 |
| Bangladesh | 20,8 | -59,4% | 0,1% | 5,2 | -14,2% | +15,6 | 216 | 28 |
| Iraq | 19,5 | +25,6% | 0,1% | — | 116 | |||
| Slovenia | 18,4 | -35,6% | 0,1% | 4,4 | -26,7% | +14,0 | 79 | 21 |
| Ả Rập Xê Út | 18,1 | -49,5% | 0,1% | 67,4 | -28,8% | -49,3 | 114 | 324 |
| Panama | 16,5 | -27,1% | 0,1% | — | 123 | |||
| Pakistan | 16,1 | -35,9% | 0,1% | 7,8 | -49,8% | +8,3 | 109 | 36 |
| Colombia | 15,0 | -51,6% | 0,1% | — | 157 | |||
| Ukraine | 14,0 | -45,7% | 0,1% | 6,4 | +1,8% | +7,5 | 68 | 37 |
| Bồ Đào Nha | 13,4 | -61,7% | 0,1% | 3,3 | -53,0% | +10,0 | 106 | 27 |
| Romania | 13,1 | -29,3% | 0,1% | 4,9 | +9,5% | +8,2 | 63 | 21 |
| Ghana | 12,8 | -13,7% | 0,1% | 23,1 | -14,3% | -10,3 | 84 | 30 |
| Thụy Sĩ | 12,0 | -36,3% | 0,1% | 42,2 | -23,5% | -30,2 | 115 | 204 |
| Peru | 12,0 | -62,6% | 0,1% | 5,2 | -65,3% | +6,8 | 112 | 35 |
| Ireland | 11,9 | -15,1% | 0,1% | 349,3 | +176,0% | -337,5 | 43 | 1.300 |
| Hy Lạp | 11,1 | -48,0% | 0,1% | 5,6 | -59,3% | +5,4 | 82 | 28 |
| Nigeria | 10,8 | +86,1% | 0,1% | 18,5 | -47,5% | -7,7 | 43 | 43 |
| Estonia | 10,1 | +223,5% | 0,1% | 1,1 | +1,0% | +9,0 | 17 | 4 |
| Bờ Biển Ngà | 10,0 | -7,3% | 0,1% | 11,0 | -47,7% | -1,0 | 47 | 58 |
| Algeria | 9,9 | -39,7% | 0,1% | — | 58 | |||
| Litva | 9,4 | -15,6% | 0,1% | 1,0 | -34,1% | +8,4 | 37 | 4 |
| Latvia | 9,2 | -39,9% | 0,1% | 1,6 | +95,9% | +7,6 | 62 | 14 |
| Togo | 9,0 | +3,0% | 0,1% | — | 55 | |||
| Croatia | 8,8 | +65,0% | 0,0% | 1,9 | -17,9% | +6,9 | 24 | 7 |
| Sri Lanka | 7,2 | -54,5% | 0,0% | — | 62 | |||
| Đông Timor | 7,1 | +135,8% | 0,0% | — | 28 | |||
| Na Uy | 6,4 | -20,3% | 0,0% | 33,5 | +70,5% | -27,2 | 46 | 106 |
| Bulgaria | 6,0 | +104,4% | 0,0% | 4,0 | +85,1% | +1,9 | 19 | 22 |
| Kuwait | 5,6 | -5,1% | 0,0% | 169,9 | -60,9% | -164,3 | 20 | 1.383 |
| Mozambique | 4,3 | +1,8% | 0,0% | — | 20 | |||
| Kenya | 4,2 | +51,6% | 0,0% | — | 23 | |||
| Tanzania | 3,2 | +4,6% | 0,0% | 11,8 | +2.244,8% | -8,6 | 15 | 106 |
| Síp | 2,9 | +7,4% | 0,0% | 4,5 | -3,7% | -1,6 | 11 | 18 |
| Luxembourg | 2,6 | -24,2% | 0,0% | 3,6 | +3,3% | -1,0 | 16 | 18 |
| Angola | 2,1 | -62,4% | 0,0% | — | 6 | |||
| Senegal | 1,4 | -17,6% | 0,0% | — | 8 | |||
| Brunei | 1,1 | -78,3% | 0,0% | 9,5 | +351,8% | -8,5 | 10 | 130 |
| Malta | 0,8 | -16,9% | 0,0% | 2,5 | -7,4% | -1,7 | 3 | 12 |
| Belarus | — | 3,4 | -60,2% | 22 | ||||
| Kazakhstan | — | 1,9 | +19,2% | 11 | ||||
| Cameroon | — | 9,3 | -30,4% | 45 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 31,1 | -29,9% | 92 | ||||
| Qatar | — | 8,0 | -27,1% | 70 | ||||
| Tunisia | — | 0,7 | +36,8% | 4 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 4-2020
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 4 tháng | NK 4 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.156,3 | -1,4% | 17,9% | 4.023,1 | -1,6% | -866,8 | 13.578 | 15.621 |
| Bắc Ninh | 1.994,2 | -5,7% | 11,3% | 1.842,2 | -2,4% | +151,9 | 10.066 | 8.996 |
| Bình Dương | 1.654,4 | -15,5% | 9,4% | 1.571,2 | -2,9% | +83,2 | 7.613 | 6.279 |
| Đồng Nai | 1.339,9 | -13,1% | 7,6% | 1.180,2 | -7,2% | +159,7 | 5.929 | 4.673 |
| Thái Nguyên | 1.198,1 | -56,3% | 6,8% | 769,9 | -45,7% | +428,1 | 8.138 | 4.667 |
| Hải Phòng | 1.124,4 | +14,1% | 6,4% | 903,6 | -15,0% | +220,8 | 5.036 | 4.186 |
| Hà Nội | 952,3 | -20,4% | 5,4% | 2.199,3 | -19,2% | -1.247,0 | 4.220 | 8.904 |
| Bắc Giang | 732,0 | +43,3% | 4,2% | 778,8 | +42,7% | -46,8 | 2.818 | 2.844 |
| Hải Dương | 477,0 | -18,4% | 2,7% | 431,7 | -20,4% | +45,3 | 2.174 | 1.804 |
| Long An | 442,6 | -15,2% | 2,5% | 349,1 | -0,8% | +93,6 | 1.831 | 1.283 |
| Tây Ninh | 321,2 | -8,9% | 1,8% | 285,8 | -15,0% | +35,4 | 1.414 | 1.017 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 311,5 | -16,6% | 1,8% | 373,7 | -37,0% | -62,2 | 1.222 | 1.718 |
| Vĩnh Phúc | 259,4 | -17,7% | 1,5% | 484,1 | -20,5% | -224,7 | 1.256 | 2.249 |
| Phú Thọ | 244,5 | +93,8% | 1,4% | 295,0 | +142,4% | -50,5 | 1.016 | 1.019 |
| Thanh Hóa | 223,4 | -35,5% | 1,3% | 423,1 | -20,1% | -199,7 | 1.038 | 2.138 |
| Hưng Yên | 217,4 | -19,3% | 1,2% | 294,8 | -14,8% | -77,4 | 1.050 | 1.128 |
| Tiền Giang | 191,4 | -26,8% | 1,1% | 134,7 | -11,9% | +56,7 | 936 | 618 |
| Hà Nam | 191,0 | -4,2% | 1,1% | 182,7 | -0,7% | +8,2 | 811 | 683 |
| Bình Phước | 187,9 | +14,9% | 1,1% | 80,2 | +28,3% | +107,7 | 751 | 369 |
| Quảng Ninh | 178,3 | -9,8% | 1,0% | 304,3 | +43,0% | -126,1 | 646 | 890 |
| Ninh Bình | 146,8 | -7,7% | 0,8% | 107,6 | -52,5% | +39,2 | 632 | 853 |
| Quảng Ngãi | 123,7 | +55,3% | 0,7% | 139,5 | +65,1% | -15,8 | 525 | 845 |
| Nam Định | 115,3 | -14,7% | 0,7% | 102,7 | +7,8% | +12,7 | 548 | 343 |
| Đà Nẵng | 114,7 | -22,1% | 0,7% | 95,2 | -16,3% | +19,5 | 466 | 378 |
| Đắk Lắk | 112,3 | +21,8% | 0,6% | 21,7 | -13,5% | +90,6 | 433 | 132 |
| Quảng Nam | 104,6 | +11,5% | 0,6% | 79,2 | -46,3% | +25,4 | 388 | 452 |
| Bình Định | 96,7 | +14,3% | 0,5% | 21,6 | -23,8% | +75,1 | 361 | 84 |
| Cần Thơ | 95,7 | -12,8% | 0,5% | 32,0 | -19,3% | +63,7 | 438 | 122 |
| Thái Bình | 92,7 | -19,8% | 0,5% | 114,9 | -18,8% | -22,1 | 479 | 446 |
| Lạng Sơn | 85,4 | -42,0% | 0,5% | 41,6 | -57,9% | +43,8 | 300 | 139 |
| Bến Tre | 83,9 | -9,3% | 0,5% | 37,5 | +2,6% | +46,3 | 367 | 134 |
| Khánh Hòa | 82,5 | -14,7% | 0,5% | 69,7 | -21,5% | +12,8 | 521 | 293 |
| Sóc Trăng | 75,9 | +23,7% | 0,4% | 10,6 | -1,4% | +65,3 | 272 | 39 |
| Đồng Tháp | 73,4 | -9,7% | 0,4% | 30,8 | -26,1% | +42,6 | 318 | 123 |
| Cà Mau | 70,0 | -5,0% | 0,4% | 2,5 | -80,2% | +67,6 | 228 | 25 |
| Lào Cai | 58,8 | -42,7% | 0,3% | 19,6 | -42,2% | +39,3 | 238 | 65 |
| Hà Tĩnh | 53,6 | -31,1% | 0,3% | 189,2 | -21,0% | -135,5 | 299 | 644 |
| Thừa Thiên Huế | 53,2 | -22,6% | 0,3% | 37,6 | -13,0% | +15,6 | 245 | 148 |
| Nghệ An | 49,8 | -40,2% | 0,3% | 39,8 | -52,2% | +10,1 | 238 | 191 |
| An Giang | 47,6 | -29,0% | 0,3% | 23,0 | -73,2% | +24,6 | 194 | 59 |
| Kiên Giang | 46,4 | -7,2% | 0,3% | 6,5 | -22,8% | +39,8 | 206 | 37 |
| Vĩnh Long | 44,3 | -14,8% | 0,3% | 19,9 | -9,4% | +24,4 | 181 | 83 |
| Hậu Giang | 44,2 | +18,2% | 0,3% | 31,4 | -39,8% | +12,8 | 174 | 101 |
| Bình Thuận | 42,2 | +26,8% | 0,2% | 73,3 | -55,2% | -31,1 | 164 | 211 |
| Bạc Liêu | 36,8 | +3,2% | 0,2% | 5,5 | -43,7% | +31,2 | 136 | 22 |
| Lâm Đồng | 36,2 | -10,9% | 0,2% | 12,9 | +10,6% | +23,3 | 146 | 46 |
| Gia Lai | 32,3 | +38,3% | 0,2% | 8,3 | -46,3% | +23,9 | 130 | 42 |
| Hòa Bình | 23,1 | -33,7% | 0,1% | 27,8 | -38,1% | -4,7 | 124 | 149 |
| Kon Tum | 19,8 | +26,9% | 0,1% | 1,7 | +417,5% | +18,0 | 99 | 12 |
| Trà Vinh | 19,2 | -16,1% | 0,1% | 133,8 | +480,4% | -114,7 | 108 | 476 |
| Hà Giang | 12,0 | -45,4% | 0,1% | 0,7 | +281,6% | +11,3 | 27 | 6 |
| Yên Bái | 10,7 | -36,2% | 0,1% | 5,3 | -36,3% | +5,4 | 52 | 26 |
| Quảng Trị | 10,4 | -75,5% | 0,1% | 9,6 | -65,7% | +0,8 | 67 | 50 |
| Phú Yên | 8,7 | -34,3% | 0,0% | 6,9 | -73,5% | +1,8 | 44 | 31 |
| Cao Bằng | 8,6 | +1.157,1% | 0,0% | 1,9 | -38,5% | +6,7 | 13 | 6 |
| Ninh Thuận | 6,2 | -2,0% | 0,0% | 6,2 | -93,4% | +0,0 | 20 | 54 |
| Đắk Nông | 6,2 | -18,6% | 0,0% | 0,3 | -97,1% | +5,9 | 30 | 6 |
| Điện Biên | 5,1 | +85,8% | 0,0% | 0,1 | -94,7% | +4,9 | 19 | 1 |
| Quảng Bình | 4,8 | -62,9% | 0,0% | 14,7 | -7,2% | -9,8 | 29 | 63 |
| Tuyên Quang | 4,3 | -31,2% | 0,0% | 3,0 | -70,9% | +1,3 | 19 | 24 |
| Lai Châu | 3,0 | +182,6% | 0,0% | 10,5 | +392,8% | -7,5 | 5 | 13 |
| Sơn La | 1,4 | -50,8% | 0,0% | 4,2 | +350,7% | -2,8 | 4 | 6 |
| Bắc Kạn | 0,4 | +48,1% | 0,0% | 0,5 | — | -0,0 | 3 | 2 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 4-2020
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 17.600,9 | 12.186,4 | -12,2% | 69,2% | 5.414,5 | -17,1% |
| Nhập khẩu | 18.805,4 | 11.766,9 | +1,1% | 62,6% | 7.038,5 | -24,0% |
| Cán cân | -1.204,5 | +419,5 | -1.624,0 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 4-2020: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 17.600,9 | 17.600,9 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 17.560,5 | 17.600,9 | 99,77% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 17.303,9 | 17.600,9 | 98,31% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 12.186,4 | 12.186,4 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 18.805,4 | 18.805,4 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 18.509,3 | 18.805,4 | 98,43% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 18.538,5 | 18.805,4 | 98,58% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 11.766,9 | 11.766,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2020
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 4-2020 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.