Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 3-2020
Tháng 3-2020, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 24,01 tỉ USD, +5,5% so với cùng kỳ và +14,4% so với tháng trước; nhập khẩu 22,06 tỉ USD (+4,3% so với cùng kỳ) — xuất siêu 1,94 tỉ USD.
Cộng dồn 3 tháng đầu năm 2020: xuất khẩu 63,40 tỉ USD (+7,8%), nhập khẩu 59,59 tỉ USD (+3,8%), xuất siêu 3,81 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 23-4-2021.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2020
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 5.306,4 | +8,9% | -1,4% | 22,1% | 12.880 | +6,2% | 20,3% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.697,8 | +34,5% | +31,1% | 15,4% | 9.110 | +29,1% | 14,4% |
| Hàng dệt, may | 2.345,4 | +4,5% | -7,5% | 9,8% | 7.107 | -0,4% | 11,2% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 1.975,7 | +18,0% | +33,6% | 8,2% | 5.136 | +29,2% | 8,1% |
| Giày dép các loại | 1.386,0 | +1,5% | +6,0% | 5,8% | 4.176 | +6,3% | 6,6% |
| Hàng hóa khác | 1.032,5 | +14,3% | +0,0% | 4,3% | 2.779 | +3,9% | 4,4% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 999,0 | +28,9% | +13,2% | 4,2% | 2.616 | +14,8% | 4,1% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 769,7 | +3,5% | -5,1% | 3,2% | 2.221 | +2,9% | 3,5% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 679,2 | +21,2% | +8,4% | 1.857 | +13,6% | ||
| Hàng thủy sản | 629,7 | +25,4% | -7,5% | 2,6% | 1.634 | -8,6% | 2,6% |
| Sắt thép các loại | 450,8 | +17,0% | +23,2% | 1,9% | 1.104 | -1,8% | 1,7% |
| Hàng rau quả | 357,5 | +42,8% | +0,3% | 1,5% | 889 | -5,3% | 1,4% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 347,7 | +3,8% | -5,5% | 1,4% | 932 | -5,9% | 1,5% |
| Hạt điều | 309,7 | +65,8% | +24,5% | 1,3% | 673 | +5,5% | 1,1% |
| Cà phê | 308,9 | -1,2% | +3,9% | 1,3% | 870 | +2,6% | 1,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 304,1 | +14,2% | +0,2% | 1,3% | 807 | -0,2% | 1,3% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 302,9 | +20,6% | +1,3% | 1,3% | 852 | +1,6% | 1,3% |
| Gạo | 302,8 | +27,3% | +2,1% | 1,3% | 734 | +21,1% | 1,2% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 282,3 | +12,1% | -2,7% | 1,2% | 760 | +1,1% | 1,2% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 224,6 | +5,2% | -7,4% | 0,9% | 627 | +2,3% | 1,0% |
| Dây điện và dây cáp điện | 215,4 | +43,2% | +43,8% | 0,9% | 529 | +40,8% | 0,8% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 209,4 | +23,2% | +108,9% | 0,9% | 538 | +86,4% | 0,8% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 198,4 | +11,6% | -47,8% | 0,8% | 570 | -46,8% | 0,9% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 190,3 | +19,2% | +40,7% | 0,8% | 523 | +47,7% | 0,8% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 186,0 | +1,3% | -4,8% | 518 | +4,4% | ||
| Hóa chất | 167,7 | +18,2% | +17,7% | 0,7% | 440 | -8,8% | 0,7% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 161,2 | +7,3% | -4,6% | 0,7% | 442 | +1,4% | 0,7% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 146,2 | +34,6% | +67,5% | 0,6% | 345 | +52,2% | 0,5% |
| Sản phẩm hóa chất | 126,5 | +9,9% | +12,2% | 0,5% | 332 | +12,2% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 119,5 | -23,9% | -32,6% | 0,5% | 443 | -15,2% | 0,7% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 114,6 | +62,2% | +9,8% | 0,5% | 258 | +1,2% | 0,4% |
| Dầu thô | 113,7 | -33,8% | -49,8% | 0,5% | 490 | -15,3% | 0,8% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 105,3 | +16,4% | +3,0% | 0,4% | 278 | -12,1% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 98,1 | +4,7% | -31,8% | 0,4% | 300 | -16,9% | 0,5% |
| Cao su | 87,3 | -23,0% | -38,9% | 0,4% | 333 | -25,6% | 0,5% |
| Hạt tiêu | 82,4 | +43,0% | -7,8% | 0,3% | 176 | -7,1% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 74,3 | +18,6% | +18,8% | 0,3% | 190 | +13,1% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 69,1 | +7,2% | -5,2% | 0,3% | 189 | -2,1% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 65,5 | +19,7% | +6,4% | 0,3% | 167 | +4,1% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 64,0 | -33,3% | +25,2% | 0,3% | 206 | +34,9% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 58,5 | +9,9% | +4,3% | 0,2% | 150 | +6,5% | 0,2% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 50,7 | +10,1% | +11,6% | 0,2% | 141 | +8,3% | 0,2% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 46,3 | -8,2% | -15,5% | 0,2% | 142 | -7,7% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 43,9 | -3,7% | +9,2% | 0,2% | 133 | +23,6% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 23,4 | +0,3% | +67,7% | 0,1% | 60 | +59,6% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 19,2 | -20,8% | +43,3% | 52 | +79,3% | ||
| Quặng và khoáng sản khác | 17,1 | +28,5% | -5,1% | 0,1% | 47 | -5,3% | 0,1% |
| Chè | 13,0 | -3,5% | -21,2% | 0,1% | 39 | -16,1% | 0,1% |
| Than đá | 11,6 | -30,3% | +7.707,0% | 0,0% | 30 | +603,6% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2020
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.998,6 | +10,3% | +13,0% | 22,7% | 13.765 | +16,7% | 23,1% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.061,9 | +27,5% | +1,2% | 13,9% | 8.264 | -3,3% | 13,9% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.195,7 | +26,6% | +24,4% | 5,4% | 3.279 | +17,7% | 5,5% |
| Hàng hóa khác | 1.177,6 | +17,9% | +17,3% | 5,3% | 3.152 | +13,8% | 5,3% |
| Vải các loại | 1.068,1 | +49,6% | -1,0% | 4,8% | 2.647 | -7,7% | 4,4% |
| Sắt thép các loại | 819,9 | +33,0% | -8,4% | 3,7% | 2.010 | -11,0% | 3,4% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 772,8 | +2,0% | -1,6% | 3,5% | 2.085 | -3,0% | 3,5% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 671,1 | +39,5% | +23,0% | 3,0% | 1.671 | +13,1% | 2,8% |
| Sản phẩm hóa chất | 566,6 | +28,3% | +30,7% | 2,6% | 1.384 | +18,0% | 2,3% |
| Kim loại thường khác | 559,9 | +10,4% | -0,6% | 2,5% | 1.503 | -0,3% | 2,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 535,4 | +43,9% | +2,5% | 2,4% | 1.277 | -3,8% | 2,1% |
| Hóa chất | 525,8 | +26,3% | +12,0% | 2,4% | 1.315 | +5,2% | 2,2% |
| Dầu thô | 471,4 | -7,1% | +76,8% | 2,1% | 1.561 | +70,0% | 2,6% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 348,3 | +18,5% | +12,8% | 1,6% | 940 | +3,6% | 1,6% |
| Than đá | 326,1 | +33,5% | -9,6% | 1,5% | 838 | -6,3% | 1,4% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 312,9 | +1,3% | -10,2% | 1,4% | 953 | -2,8% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 293,5 | +1,1% | -18,6% | 1,3% | 806 | -18,0% | 1,4% |
| Bông các loại | 267,3 | +7,6% | -5,4% | 1,2% | 646 | -9,3% | 1,1% |
| Dược phẩm | 258,8 | -3,2% | +1,7% | 1,2% | 708 | +1,1% | 1,2% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 234,5 | +48,5% | +5,8% | 1,1% | 548 | -2,6% | 0,9% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 225,4 | +0,1% | -25,2% | 1,0% | 571 | -34,6% | 1,0% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 212,3 | -0,5% | +2,3% | 1,0% | 563 | +15,1% | 0,9% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 204,3 | +12,6% | +6,8% | 0,9% | 590 | +10,0% | 1,0% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 198,0 | +21,9% | -5,5% | 0,9% | 530 | -8,6% | 0,9% |
| Xăng dầu các loại | 194,5 | -38,8% | -67,0% | 0,9% | 982 | -21,9% | 1,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 168,5 | +57,6% | +19,0% | 0,8% | 398 | +11,0% | 0,7% |
| Giấy các loại | 165,1 | +22,2% | +9,6% | 0,7% | 410 | -0,5% | 0,7% |
| Hàng thủy sản | 158,4 | +15,6% | +6,7% | 0,7% | 415 | +0,7% | 0,7% |
| Hạt điều | 133,2 | +47,0% | -19,0% | 0,6% | 309 | -22,0% | 0,5% |
| Phế liệu sắt thép | 125,9 | -16,1% | +6,2% | 0,6% | 366 | +37,7% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 119,7 | +59,3% | +35,0% | 0,5% | 310 | +36,4% | 0,5% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 116,6 | +44,9% | -5,9% | 0,5% | 312 | -4,6% | 0,5% |
| Cao su | 107,8 | +8,7% | +10,3% | 0,5% | 288 | +6,6% | 0,5% |
| Phân bón các loại | 103,3 | +44,8% | +27,1% | 0,5% | 240 | -17,3% | 0,4% |
| Quặng và khoáng sản khác | 97,8 | -30,0% | -38,5% | 0,4% | 350 | -11,8% | 0,6% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 95,5 | -10,1% | +3,8% | 0,4% | 285 | +10,2% | 0,5% |
| Hàng rau quả | 94,7 | +11,5% | -31,1% | 0,4% | 294 | -29,8% | 0,5% |
| Đậu tương | 86,0 | +60,4% | +89,9% | 0,4% | 177 | +10,5% | 0,3% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 81,5 | +14,3% | +20,0% | 0,4% | 205 | +9,7% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 78,9 | +35,0% | +7,2% | 0,4% | 199 | -1,3% | 0,3% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 78,6 | -10,3% | +12,4% | 0,4% | 253 | +19,7% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 75,9 | +0,8% | +8,3% | 0,3% | 214 | +6,1% | 0,4% |
| Lúa mì | 74,7 | -2,9% | +97,9% | 0,3% | 233 | +65,6% | 0,4% |
| Sản phẩm từ giấy | 73,1 | +58,7% | +16,2% | 0,3% | 175 | +6,8% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 71,7 | +13,8% | -0,1% | 0,3% | 231 | +18,3% | 0,4% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 65,8 | +8,0% | +3,2% | 0,3% | 178 | +1,5% | 0,3% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 64,0 | +176,6% | +72,8% | 0,3% | 113 | +8,1% | 0,2% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 59,7 | +34,8% | -34,3% | 0,3% | 191 | -19,8% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 59,7 | -10,8% | -0,7% | 0,3% | 168 | +0,2% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 57,1 | +42,7% | -9,7% | 0,3% | 149 | -19,1% | 0,3% |
| Dầu mỡ động thực vật | 56,9 | +1,8% | -13,2% | 0,3% | 171 | +5,1% | 0,3% |
| Ngô | 55,2 | -13,4% | -40,8% | 0,3% | 265 | -38,9% | 0,4% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 29,1 | +3,3% | +15,1% | 0,1% | 78 | +7,3% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 8,4 | +115,7% | -75,0% | 0,0% | 21 | -67,6% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 3-2020
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 5.645,2 | +9,9% | 23,5% | 1.330,7 | +11,2% | +4.314,5 | 16.002 | 3.540 |
| Trung Quốc | 3.851,8 | +34,6% | 16,0% | 6.847,3 | +10,2% | -2.995,5 | 9.308 | 16.144 |
| Nhật Bản | 1.894,4 | +10,4% | 7,9% | 1.812,3 | +21,9% | +82,1 | 4.917 | 4.987 |
| Hàn Quốc | 1.739,5 | +0,9% | 7,2% | 3.979,6 | -3,3% | -2.240,1 | 4.687 | 11.853 |
| Đức | 681,9 | +2,9% | 2,8% | 255,7 | -21,4% | +426,2 | 1.690 | 738 |
| Hồng Kông | 653,6 | +5,9% | 2,7% | 93,8 | -30,5% | +559,8 | 1.621 | 241 |
| Hà Lan | 633,5 | +0,7% | 2,6% | 49,9 | -1,9% | +583,6 | 1.627 | 146 |
| Anh | 526,8 | -8,2% | 2,2% | 67,4 | -12,8% | +459,4 | 1.282 | 170 |
| Thái Lan | 504,2 | -0,2% | 2,1% | 954,6 | -11,3% | -450,4 | 1.342 | 2.670 |
| Ấn Độ | 458,6 | -16,9% | 1,9% | 336,3 | -12,6% | +122,3 | 1.397 | 1.057 |
| Đài Loan | 450,3 | +38,7% | 1,9% | 1.504,8 | +20,2% | -1.054,5 | 1.093 | 3.984 |
| Canada | 395,0 | +15,1% | 1,6% | 43,4 | -18,5% | +351,5 | 976 | 168 |
| Philippines | 368,1 | -5,0% | 1,5% | 135,2 | -2,2% | +232,9 | 942 | 409 |
| Áo | 357,5 | -3,5% | 1,5% | 25,7 | +8,1% | +331,8 | 830 | 66 |
| Campuchia | 353,4 | -14,5% | 1,5% | 133,8 | -19,1% | +219,6 | 1.003 | 272 |
| Úc | 349,4 | -3,4% | 1,5% | 338,5 | +3,8% | +10,9 | 931 | 1.065 |
| UAE | 348,3 | -48,5% | 1,5% | 35,9 | +4,5% | +312,3 | 811 | 100 |
| Malaysia | 327,4 | -9,9% | 1,4% | 553,7 | -20,8% | -226,3 | 945 | 1.526 |
| Mexico | 300,1 | +71,5% | 1,3% | 44,1 | -27,1% | +256,0 | 803 | 129 |
| Indonesia | 282,4 | -5,1% | 1,2% | 533,5 | +15,5% | -251,1 | 845 | 1.328 |
| Ý | 264,8 | -25,5% | 1,1% | 143,5 | -19,4% | +121,3 | 761 | 394 |
| Pháp | 263,6 | -30,4% | 1,1% | 126,0 | -5,6% | +137,6 | 775 | 344 |
| Singapore | 261,3 | -20,3% | 1,1% | 303,4 | -13,5% | -42,1 | 751 | 928 |
| Nga | 215,4 | -19,8% | 0,9% | 131,9 | -14,7% | +83,4 | 556 | 416 |
| Tây Ban Nha | 201,5 | -19,2% | 0,8% | 44,7 | -5,2% | +156,8 | 553 | 120 |
| Bỉ | 198,9 | +1,5% | 0,8% | 48,1 | -22,7% | +150,8 | 551 | 121 |
| Brazil | 178,7 | +6,8% | 0,7% | 179,6 | -27,5% | -0,9 | 513 | 576 |
| Ba Lan | 138,8 | -2,6% | 0,6% | 19,7 | -4,2% | +119,1 | 387 | 77 |
| Thụy Điển | 126,5 | -6,8% | 0,5% | 33,8 | +20,7% | +92,7 | 293 | 100 |
| Chile | 122,2 | +170,1% | 0,5% | 27,4 | +5,6% | +94,8 | 288 | 62 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 84,0 | -22,3% | 0,4% | 27,7 | +20,4% | +56,3 | 215 | 77 |
| Israel | 83,8 | -9,3% | 0,3% | 76,6 | +383,0% | +7,3 | 192 | 205 |
| Bangladesh | 79,6 | +21,3% | 0,3% | 8,6 | +34,7% | +71,0 | 195 | 23 |
| Slovakia | 78,8 | -0,0% | 0,3% | 4,8 | +105,7% | +74,0 | 187 | 9 |
| Nam Phi | 73,7 | -16,6% | 0,3% | 30,0 | +6,3% | +43,7 | 170 | 108 |
| Myanmar | 65,8 | -6,0% | 0,3% | 24,8 | +17,3% | +41,0 | 194 | 56 |
| Panama | 60,3 | +191,6% | 0,3% | — | 107 | |||
| Hungary | 54,6 | +101,2% | 0,2% | 26,6 | -5,4% | +28,0 | 145 | 68 |
| Colombia | 54,3 | +125,7% | 0,2% | — | 142 | |||
| Argentina | 54,0 | +44,8% | 0,2% | 180,8 | -1,4% | -126,8 | 120 | 569 |
| Lào | 52,1 | -18,7% | 0,2% | 42,2 | -8,5% | +10,0 | 148 | 127 |
| Séc | 48,4 | +259,5% | 0,2% | 10,5 | +17,1% | +37,8 | 85 | 34 |
| Ai Cập | 44,0 | +0,6% | 0,2% | — | 112 | |||
| New Zealand | 41,7 | -26,7% | 0,2% | 51,1 | +14,0% | -9,4 | 113 | 155 |
| Ả Rập Xê Út | 38,6 | +9,8% | 0,2% | 75,1 | -33,8% | -36,5 | 96 | 257 |
| Peru | 37,5 | +123,4% | 0,2% | 7,8 | -7,2% | +29,7 | 100 | 30 |
| Ghana | 36,4 | +78,3% | 0,2% | 2,7 | -78,8% | +33,7 | 71 | 7 |
| Bồ Đào Nha | 32,7 | -16,2% | 0,1% | 5,6 | -29,8% | +27,1 | 92 | 24 |
| Pakistan | 31,4 | -3,8% | 0,1% | 9,3 | -26,2% | +22,1 | 93 | 28 |
| Thụy Sĩ | 30,8 | +173,6% | 0,1% | 56,8 | +5,0% | -26,0 | 103 | 162 |
| Hy Lạp | 30,0 | +4,7% | 0,1% | 6,7 | -40,3% | +23,3 | 71 | 23 |
| Đan Mạch | 25,6 | +0,2% | 0,1% | 18,9 | -17,1% | +6,7 | 74 | 48 |
| Latvia | 24,0 | +21,2% | 0,1% | 1,1 | -42,0% | +22,8 | 53 | 13 |
| Sri Lanka | 23,9 | +59,3% | 0,1% | — | 55 | |||
| Algeria | 21,7 | +29,9% | 0,1% | — | 48 | |||
| Bờ Biển Ngà | 21,3 | -18,5% | 0,1% | 15,8 | +7,0% | +5,4 | 37 | 47 |
| Iraq | 20,8 | -74,2% | 0,1% | — | 96 | |||
| Ukraine | 20,5 | -4,7% | 0,1% | 5,0 | -18,3% | +15,5 | 54 | 30 |
| Slovenia | 20,0 | -24,4% | 0,1% | 4,8 | -21,2% | +15,2 | 61 | 16 |
| Togo | 17,7 | +51,0% | 0,1% | — | 46 | |||
| Romania | 17,3 | -14,5% | 0,1% | 4,8 | -0,1% | +12,5 | 50 | 16 |
| Đông Timor | 15,4 | +515,4% | 0,1% | — | 21 | |||
| Nigeria | 14,8 | +20,7% | 0,1% | 7,8 | -42,2% | +7,0 | 32 | 25 |
| Phần Lan | 14,8 | +42,1% | 0,1% | 29,4 | +20,9% | -14,6 | 31 | 54 |
| Na Uy | 14,5 | -41,5% | 0,1% | 23,1 | -10,6% | -8,7 | 39 | 72 |
| Ireland | 11,4 | +8,8% | 0,0% | 325,7 | +168,1% | -314,3 | 31 | 950 |
| Kenya | 10,3 | +340,4% | 0,0% | — | 18 | |||
| Litva | 10,1 | +2,8% | 0,0% | 1,0 | -40,2% | +9,1 | 28 | 3 |
| Croatia | 5,3 | -54,6% | 0,0% | 1,7 | -56,1% | +3,6 | 15 | 5 |
| Kuwait | 4,8 | -11,5% | 0,0% | 388,0 | +40,4% | -383,2 | 14 | 1.213 |
| Bulgaria | 4,6 | +25,6% | 0,0% | 10,8 | +234,2% | -6,1 | 13 | 17 |
| Tanzania | 4,5 | -27,5% | 0,0% | 17,9 | +1.028,3% | -13,5 | 12 | 94 |
| Mozambique | 3,5 | -19,3% | 0,0% | — | 16 | |||
| Luxembourg | 3,2 | -14,6% | 0,0% | 4,3 | +168,5% | -1,1 | 13 | 15 |
| Estonia | 2,7 | -21,1% | 0,0% | 0,7 | +47,3% | +2,0 | 7 | 3 |
| Síp | 2,6 | -23,3% | 0,0% | 5,1 | +45,1% | -2,5 | 8 | 13 |
| Senegal | 2,6 | -23,1% | 0,0% | — | 6 | |||
| Brunei | 2,5 | -42,4% | 0,0% | 32,8 | — | -30,2 | 9 | 120 |
| Angola | 1,5 | -66,4% | 0,0% | — | 4 | |||
| Malta | 0,6 | +31,8% | 0,0% | 3,5 | +23,9% | -3,0 | 2 | 10 |
| Belarus | — | 0,6 | -73,5% | 18 | ||||
| Kazakhstan | — | 2,3 | -48,9% | 9 | ||||
| Cameroon | — | 11,8 | -20,0% | 36 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 28,6 | -30,0% | 61 | ||||
| Qatar | — | 21,5 | -44,0% | 62 | ||||
| Tunisia | — | 0,8 | -1,3% | 3 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 3-2020
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 4.126,1 | +15,3% | 17,2% | 4.448,8 | +8,1% | -322,8 | 10.501 | 11.587 |
| Bắc Ninh | 3.235,7 | +0,3% | 13,5% | 2.470,3 | +17,2% | +765,4 | 8.061 | 7.135 |
| Thái Nguyên | 2.893,0 | -9,9% | 12,1% | 1.452,5 | -12,5% | +1.440,5 | 6.951 | 3.899 |
| Bình Dương | 2.168,3 | +4,3% | 9,0% | 1.836,2 | +18,3% | +332,0 | 5.939 | 4.711 |
| Đồng Nai | 1.586,6 | -2,3% | 6,6% | 1.323,1 | -5,4% | +263,4 | 4.563 | 3.492 |
| Hải Phòng | 1.471,8 | +49,9% | 6,1% | 1.159,4 | +22,1% | +312,4 | 3.922 | 3.257 |
| Hà Nội | 1.071,5 | -13,7% | 4,5% | 2.437,9 | -10,8% | -1.366,4 | 3.150 | 6.726 |
| Bắc Giang | 810,7 | +47,8% | 3,4% | 848,0 | +77,5% | -37,2 | 2.082 | 2.066 |
| Hải Dương | 603,4 | +3,7% | 2,5% | 488,3 | -16,1% | +115,1 | 1.697 | 1.361 |
| Long An | 519,4 | +2,2% | 2,2% | 370,7 | +4,2% | +148,6 | 1.389 | 930 |
| Tây Ninh | 413,6 | +13,1% | 1,7% | 320,5 | -30,6% | +93,0 | 1.094 | 731 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 379,8 | -19,6% | 1,6% | 480,6 | -2,4% | -100,7 | 910 | 1.340 |
| Vĩnh Phúc | 360,5 | +8,2% | 1,5% | 648,9 | +1,3% | -288,4 | 997 | 1.762 |
| Thanh Hóa | 315,1 | +41,6% | 1,3% | 673,7 | +77,5% | -358,5 | 857 | 1.781 |
| Phú Thọ | 308,1 | +137,4% | 1,3% | 294,0 | +191,1% | +14,1 | 773 | 713 |
| Hưng Yên | 299,8 | +13,5% | 1,2% | 321,0 | +4,3% | -21,2 | 833 | 827 |
| Tiền Giang | 262,2 | +0,4% | 1,1% | 198,3 | +24,1% | +63,9 | 746 | 485 |
| Hà Nam | 238,7 | +14,4% | 1,0% | 186,7 | +11,2% | +52,0 | 618 | 487 |
| Bình Phước | 215,3 | +28,1% | 0,9% | 101,6 | +9,4% | +113,7 | 562 | 282 |
| Quảng Ninh | 208,6 | +15,2% | 0,9% | 252,1 | +5,3% | -43,5 | 471 | 587 |
| Quảng Ngãi | 182,6 | +115,1% | 0,8% | 171,8 | +72,5% | +10,8 | 403 | 674 |
| Ninh Bình | 167,1 | +1,2% | 0,7% | 250,0 | +10,8% | -82,8 | 486 | 744 |
| Khánh Hòa | 153,7 | +23,3% | 0,6% | 100,4 | +1,3% | +53,3 | 437 | 222 |
| Nam Định | 146,8 | -2,5% | 0,6% | 107,0 | +22,0% | +39,8 | 434 | 241 |
| Đắk Lắk | 130,5 | +19,6% | 0,5% | 24,2 | -43,5% | +106,3 | 312 | 91 |
| Đà Nẵng | 128,0 | -11,2% | 0,5% | 111,5 | +1,9% | +16,5 | 351 | 282 |
| Thái Bình | 125,6 | +0,4% | 0,5% | 118,0 | +5,7% | +7,6 | 388 | 332 |
| Cần Thơ | 114,7 | -35,6% | 0,5% | 34,6 | +4,1% | +80,0 | 343 | 90 |
| Lạng Sơn | 113,8 | -0,1% | 0,5% | 48,2 | -30,2% | +65,5 | 222 | 98 |
| Quảng Nam | 104,1 | +21,0% | 0,4% | 124,4 | -17,0% | -20,2 | 283 | 373 |
| Bình Định | 103,7 | +13,2% | 0,4% | 27,9 | -28,4% | +75,8 | 270 | 62 |
| Bến Tre | 100,9 | +5,4% | 0,4% | 35,8 | -1,6% | +65,1 | 283 | 96 |
| Hà Tĩnh | 91,9 | +53,4% | 0,4% | 170,4 | -37,2% | -78,5 | 245 | 469 |
| Đồng Tháp | 89,8 | -6,1% | 0,4% | 37,2 | -24,1% | +52,6 | 246 | 93 |
| Sóc Trăng | 76,1 | +27,7% | 0,3% | 11,6 | -3,2% | +64,5 | 196 | 28 |
| Nghệ An | 73,1 | +5,9% | 0,3% | 54,8 | -47,2% | +18,3 | 190 | 151 |
| Kiên Giang | 69,0 | +39,5% | 0,3% | 13,2 | +49,9% | +55,7 | 162 | 31 |
| Lào Cai | 67,3 | -34,3% | 0,3% | 20,0 | -30,4% | +47,3 | 179 | 46 |
| Thừa Thiên Huế | 66,1 | -17,8% | 0,3% | 43,7 | -0,7% | +22,3 | 191 | 110 |
| Cà Mau | 61,2 | -20,9% | 0,3% | 8,6 | +40,9% | +52,6 | 159 | 23 |
| An Giang | 53,9 | -25,6% | 0,2% | 10,8 | -66,7% | +43,1 | 146 | 33 |
| Vĩnh Long | 52,6 | +10,4% | 0,2% | 25,8 | +27,6% | +26,8 | 137 | 63 |
| Bình Thuận | 45,3 | +38,1% | 0,2% | 42,4 | -78,2% | +2,9 | 122 | 138 |
| Hậu Giang | 43,5 | +2,1% | 0,2% | 32,4 | -13,9% | +11,0 | 130 | 70 |
| Lâm Đồng | 38,6 | -4,3% | 0,2% | 13,4 | -21,3% | +25,2 | 109 | 33 |
| Bạc Liêu | 37,7 | -3,6% | 0,2% | 8,4 | +37,4% | +29,3 | 100 | 17 |
| Gia Lai | 35,7 | +23,3% | 0,1% | 17,2 | -18,7% | +18,5 | 97 | 33 |
| Trà Vinh | 33,4 | +38,3% | 0,1% | 50,3 | +104,4% | -16,9 | 89 | 342 |
| Hòa Bình | 29,6 | -15,5% | 0,1% | 48,4 | +23,6% | -18,8 | 101 | 121 |
| Kon Tum | 23,4 | +6,3% | 0,1% | 1,5 | +276,2% | +21,9 | 79 | 10 |
| Quảng Trị | 19,2 | -43,8% | 0,1% | 11,3 | -44,9% | +7,9 | 57 | 40 |
| Yên Bái | 15,9 | -8,4% | 0,1% | 8,4 | -4,7% | +7,5 | 42 | 21 |
| Phú Yên | 12,7 | -10,8% | 0,1% | 9,3 | -29,7% | +3,4 | 36 | 23 |
| Quảng Bình | 11,9 | -21,2% | 0,0% | 14,6 | -23,0% | -2,6 | 24 | 48 |
| Đắk Nông | 7,9 | -22,1% | 0,0% | 1,5 | +40,0% | +6,5 | 20 | 6 |
| Hà Giang | 7,9 | -45,3% | 0,0% | 4,1 | +948,5% | +3,8 | 15 | 6 |
| Tuyên Quang | 6,9 | +65,7% | 0,0% | 3,4 | -26,2% | +3,5 | 15 | 21 |
| Ninh Thuận | 6,1 | +27,5% | 0,0% | 16,0 | -70,4% | -9,8 | 14 | 47 |
| Điện Biên | 4,8 | +154,8% | 0,0% | 0,2 | -90,6% | +4,7 | 14 | 1 |
| Cao Bằng | 2,1 | +123,9% | 0,0% | 2,8 | -36,9% | -0,7 | 4 | 4 |
| Lai Châu | 1,8 | +260,0% | 0,0% | — | 2 | 2 | ||
| Sơn La | 1,2 | -11,7% | 0,0% | 0,4 | -71,7% | +0,8 | 2 | 2 |
| Bắc Kạn | 0,9 | +2.378,6% | 0,0% | 0,8 | +14,9% | +0,1 | 2 | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 3-2020
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 24.006,7 | 17.537,2 | +8,7% | 73,1% | 6.469,5 | -2,3% |
| Nhập khẩu | 22.063,8 | 14.283,8 | +17,3% | 64,7% | 7.779,9 | -13,3% |
| Cán cân | +1.942,9 | +3.253,4 | -1.310,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 3-2020: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 24.006,7 | 24.006,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 24.147,3 | 24.006,7 | 100,59% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 23.547,9 | 24.006,7 | 98,09% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 17.537,2 | 17.537,2 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 22.063,8 | 22.063,8 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 22.149,3 | 22.063,8 | 100,39% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 21.749,7 | 22.063,8 | 98,58% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 14.283,8 | 14.283,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2020
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 3-2020 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.