Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 11-2022
Tháng 11-2022, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 29,12 tỉ USD, -8,6% so với cùng kỳ và -4,6% so với tháng trước; nhập khẩu 28,36 tỉ USD (-7,4% so với cùng kỳ) — xuất siêu 760,6 triệu USD.
Cộng dồn 11 tháng đầu năm 2022: xuất khẩu 342,62 tỉ USD (+13,6%), nhập khẩu 332,30 tỉ USD (+10,4%), xuất siêu 10,32 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 21-4-2023.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2022
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.524,0 | -14,1% | -15,2% | 15,5% | 54.890 | +5,7% | 16,0% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 4.078,2 | -14,7% | -12,2% | 14,0% | 50.749 | +11,5% | 14,8% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 3.809,5 | -3,3% | -8,1% | 13,1% | 42.022 | +23,4% | 12,3% |
| Hàng dệt, may | 2.925,5 | +7,6% | -3,9% | 10,0% | 34.680 | +19,0% | 10,1% |
| Giày dép các loại | 1.923,4 | -1,7% | +21,9% | 6,6% | 22.043 | +39,4% | 6,4% |
| Hàng hóa khác | 1.340,6 | +6,3% | +4,1% | 4,6% | 15.229 | +15,2% | 4,4% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.181,6 | -2,4% | -8,2% | 4,1% | 14.702 | +9,9% | 4,3% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.069,4 | +7,5% | +12,3% | 3,7% | 10.870 | +13,9% | 3,2% |
| Hàng thủy sản | 789,3 | -12,6% | -13,2% | 2,7% | 10.168 | +27,4% | 3,0% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 768,3 | -2,4% | -17,0% | 10.166 | +1,7% | ||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 612,4 | -16,8% | -8,9% | 2,1% | 5.870 | +27,8% | 1,7% |
| Sắt thép các loại | 467,6 | +8,1% | -59,2% | 1,6% | 7.409 | -31,6% | 2,2% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 412,2 | +3,2% | -10,0% | 1,4% | 5.039 | +13,6% | 1,5% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 383,9 | -6,9% | +31,0% | 1,3% | 3.833 | +47,2% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 361,9 | +5,3% | +5,6% | 1,2% | 4.287 | +20,6% | 1,3% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 360,2 | +14,9% | +36,3% | 1,2% | 3.761 | +39,9% | 1,1% |
| Cao su | 343,9 | +9,7% | -3,9% | 1,2% | 2.951 | +3,5% | 0,9% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 337,4 | +16,2% | -4,0% | 1,2% | 4.153 | +24,3% | 1,2% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 305,6 | -0,8% | -40,3% | 1,0% | 4.389 | -13,6% | 1,3% |
| Cà phê | 305,4 | +39,6% | +25,8% | 1,0% | 3.631 | +34,7% | 1,1% |
| Hàng rau quả | 302,6 | -0,7% | +16,1% | 1,0% | 3.050 | -6,2% | 0,9% |
| Gạo | 289,3 | -15,1% | -2,3% | 1,0% | 3.234 | +6,6% | 0,9% |
| Hạt điều | 274,1 | +4,9% | -16,7% | 0,9% | 2.817 | -15,7% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 272,2 | -13,0% | -9,9% | 0,9% | 3.120 | +11,8% | 0,9% |
| Sản phẩm hóa chất | 240,1 | +25,0% | +18,7% | 0,8% | 2.289 | +28,9% | 0,7% |
| Hóa chất | 203,7 | -14,6% | -31,7% | 0,7% | 2.878 | +30,1% | 0,8% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 202,3 | +2,9% | -18,9% | 0,7% | 2.533 | -0,6% | 0,7% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 201,4 | +12,1% | -17,6% | 2.510 | +10,3% | ||
| Chất dẻo nguyên liệu | 193,9 | +46,5% | -4,9% | 0,7% | 2.111 | +1,8% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 164,7 | +1,9% | -15,6% | 0,6% | 2.070 | +16,2% | 0,6% |
| Dầu thô | 154,9 | -49,2% | -1,7% | 0,5% | 2.059 | +27,3% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 153,3 | +2,4% | -10,2% | 0,5% | 1.743 | +13,0% | 0,5% |
| Xăng dầu các loại | 151,0 | +22,2% | +12,0% | 0,5% | 1.807 | +39,4% | 0,5% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 125,7 | +22,5% | +0,0% | 0,4% | 1.254 | +17,8% | 0,4% |
| Clanhke và xi măng | 107,3 | +13,8% | -42,2% | 0,4% | 1.260 | -21,8% | 0,4% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 94,2 | -2,1% | +3,1% | 0,3% | 991 | +33,9% | 0,3% |
| Sản phẩm từ cao su | 87,5 | +6,5% | +1,6% | 0,3% | 1.006 | -4,0% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 87,5 | -1,8% | -20,5% | 0,3% | 1.038 | +6,7% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 85,5 | -1,4% | +9,7% | 0,3% | 909 | +35,3% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 64,7 | +7,0% | -6,1% | 0,2% | 802 | +11,6% | 0,2% |
| Hạt tiêu | 60,5 | -8,5% | -20,3% | 0,2% | 897 | +3,5% | 0,3% |
| Sản phẩm gốm, sứ | 58,0 | +5,3% | -8,7% | 0,2% | 648 | +7,1% | 0,2% |
| Phân bón các loại | 57,2 | -34,4% | -27,5% | 0,2% | 1.030 | +124,7% | 0,3% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 55,2 | +4,6% | -30,2% | 0,2% | 752 | -3,6% | 0,2% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 37,8 | -15,9% | -65,1% | 0,1% | 854 | -19,0% | 0,2% |
| Than đá | 32,3 | +17,0% | -22,4% | 0,1% | 394 | +76,1% | 0,1% |
| Chè | 21,0 | -24,1% | +20,0% | 0,1% | 216 | +11,5% | 0,1% |
| Quặng và khoáng sản khác | 11,1 | -4,0% | -44,0% | 0,0% | 187 | -0,9% | 0,1% |
| ↳ trong đó Sắn | 9,8 | -25,3% | +17,2% | 201 | +0,4% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 11-2022
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 11 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 11 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 5.644,8 | -13,0% | -27,6% | 19,9% | 76.098 | +11,6% | 22,9% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 3.794,1 | +11,0% | -4,4% | 13,4% | 41.607 | -1,7% | 12,5% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 1.937,3 | -2,6% | -17,2% | 6,8% | 19.715 | +2,7% | 5,9% |
| Hàng hóa khác | 1.783,7 | +12,1% | +13,1% | 6,3% | 18.659 | +16,6% | 5,6% |
| Vải các loại | 1.165,1 | +9,4% | -12,6% | 4,1% | 13.674 | +5,6% | 4,1% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 939,9 | +3,0% | -2,4% | 3,3% | 11.669 | +9,6% | 3,5% |
| Dầu thô | 824,9 | +31,3% | +69,0% | 2,9% | 7.154 | +58,2% | 2,2% |
| Sắt thép các loại | 808,3 | +10,6% | -11,1% | 2,9% | 11.109 | +5,4% | 3,3% |
| Xăng dầu các loại | 765,1 | +36,0% | +88,4% | 2,7% | 8.151 | +120,4% | 2,5% |
| Kim loại thường khác | 691,6 | +8,3% | +1,1% | 2,4% | 8.586 | +9,6% | 2,6% |
| Sản phẩm hóa chất | 667,7 | -4,7% | -0,8% | 2,4% | 8.088 | +15,1% | 2,4% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 658,5 | +4,1% | -8,0% | 2,3% | 7.513 | +3,4% | 2,3% |
| Hóa chất | 649,4 | +1,8% | -1,8% | 2,3% | 8.538 | +25,5% | 2,6% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 533,5 | +4,8% | +33,7% | 1,9% | 5.346 | +18,9% | 1,6% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 509,4 | +27,0% | +39,8% | 1,8% | 5.014 | +11,4% | 1,5% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 504,1 | +11,1% | +8,3% | 1,8% | 4.967 | +3,0% | 1,5% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 497,4 | +1,7% | -9,8% | 1,8% | 6.220 | +8,4% | 1,9% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 467,5 | +46,8% | +39,0% | 1,6% | 3.404 | +5,7% | 1,0% |
| Than đá | 429,9 | -3,0% | +2,1% | 1,5% | 6.669 | +69,7% | 2,0% |
| Bông các loại | 380,1 | -8,0% | +35,2% | 1,3% | 3.771 | +26,1% | 1,1% |
| Dược phẩm | 309,1 | +4,3% | -22,8% | 1,1% | 3.036 | -9,9% | 0,9% |
| Ngô | 288,8 | -1,9% | -8,8% | 1,0% | 2.953 | +8,7% | 0,9% |
| Cao su | 240,0 | +2,8% | -23,5% | 0,8% | 2.905 | +12,2% | 0,9% |
| Hàng thủy sản | 230,0 | +1,9% | +34,7% | 0,8% | 2.496 | +38,7% | 0,8% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 221,6 | -0,6% | -3,1% | 0,8% | 2.823 | +4,2% | 0,8% |
| Dây điện và dây cáp điện | 208,2 | +8,3% | -3,9% | 0,7% | 2.232 | +1,6% | 0,7% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 208,1 | -9,7% | -25,9% | 0,7% | 2.111 | +5,3% | 0,6% |
| Hàng rau quả | 205,2 | -4,1% | +35,7% | 0,7% | 1.878 | +39,3% | 0,6% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 176,4 | +6,3% | -20,8% | 0,6% | 2.382 | +3,8% | 0,7% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 176,3 | +8,0% | +13,1% | 0,6% | 1.863 | +22,1% | 0,6% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 174,0 | +3,1% | +12,6% | 0,6% | 2.181 | +15,1% | 0,7% |
| Giấy các loại | 165,2 | +4,7% | -0,4% | 0,6% | 2.017 | +5,4% | 0,6% |
| Phân bón các loại | 161,9 | +5,4% | +2,4% | 0,6% | 1.463 | +12,0% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 144,1 | -11,1% | -10,6% | 0,5% | 1.505 | +26,6% | 0,5% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 140,1 | +39,3% | +11,9% | 0,5% | 1.380 | +28,5% | 0,4% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 120,8 | -6,8% | -9,9% | 0,4% | 1.452 | +7,4% | 0,4% |
| Lúa mì | 117,2 | +87,0% | +1,9% | 0,4% | 1.423 | +14,2% | 0,4% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 116,5 | -28,3% | +6,4% | 0,4% | 1.319 | +29,9% | 0,4% |
| Quặng và khoáng sản khác | 108,7 | -32,5% | -54,2% | 0,4% | 2.514 | -30,2% | 0,8% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 105,1 | +0,7% | +17,7% | 0,4% | 1.066 | +13,8% | 0,3% |
| Khí đốt hóa lỏng | 104,8 | -25,5% | -22,3% | 0,4% | 1.413 | +16,8% | 0,4% |
| Phế liệu sắt thép | 100,3 | -15,0% | -54,5% | 0,4% | 1.848 | -26,2% | 0,6% |
| Hạt điều | 93,0 | -30,0% | -44,8% | 0,3% | 2.577 | -37,1% | 0,8% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 93,0 | -8,2% | -20,4% | 0,3% | 1.188 | +30,1% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 88,7 | +5,3% | +4,3% | 0,3% | 975 | +3,6% | 0,3% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 85,9 | -19,2% | -16,9% | 0,3% | 1.243 | +22,2% | 0,4% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 83,1 | +7,9% | -4,3% | 0,3% | 1.158 | +6,4% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 78,9 | +0,9% | -20,6% | 0,3% | 893 | -1,9% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 77,4 | -3,2% | -6,2% | 0,3% | 915 | +14,3% | 0,3% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 73,4 | +1,6% | -1,2% | 0,3% | 743 | +6,5% | 0,2% |
| Đậu tương | 71,8 | -21,1% | +0,9% | 0,3% | 1.138 | +7,3% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 70,4 | +6,6% | +16,1% | 0,2% | 526 | +22,3% | 0,2% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 41,1 | -3,1% | -1,7% | 0,1% | 408 | +6,8% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 27,8 | -24,4% | -25,9% | 0,1% | 324 | +33,5% | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 11-2022
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 7.873,3 | -15,1% | 27,0% | 1.119,0 | -5,9% | +6.754,3 | 101.270 | 13.439 |
| Trung Quốc | 5.553,3 | -2,0% | 19,1% | 9.602,3 | -6,9% | -4.049,0 | 52.718 | 110.046 |
| Nhật Bản | 2.141,8 | +15,5% | 7,4% | 1.773,8 | -19,6% | +367,9 | 22.175 | 21.531 |
| Hàn Quốc | 1.751,9 | -9,4% | 6,0% | 4.703,8 | -13,6% | -2.951,9 | 22.420 | 57.799 |
| Hà Lan | 895,0 | +33,0% | 3,1% | 57,0 | +11,2% | +838,0 | 9.571 | 606 |
| Đức | 724,7 | +5,4% | 2,5% | 303,0 | -9,9% | +421,7 | 8.330 | 3.269 |
| Hồng Kông | 702,6 | -41,1% | 2,4% | 165,1 | -4,7% | +537,6 | 10.081 | 1.785 |
| Thái Lan | 662,6 | +9,3% | 2,3% | 1.167,2 | -1,4% | -504,5 | 6.876 | 12.846 |
| Ấn Độ | 588,8 | +9,4% | 2,0% | 531,5 | +0,1% | +57,3 | 7.310 | 6.361 |
| Anh | 489,2 | +4,5% | 1,7% | 67,6 | -6,9% | +421,6 | 5.632 | 702 |
| Canada | 467,0 | +1,5% | 1,6% | 46,2 | -17,8% | +420,8 | 5.915 | 658 |
| Đài Loan | 412,9 | +0,0% | 1,4% | 1.563,6 | -18,2% | -1.150,7 | 4.711 | 21.119 |
| Malaysia | 411,4 | -8,4% | 1,4% | 791,9 | +1,9% | -380,6 | 5.163 | 8.432 |
| Úc | 406,2 | -4,0% | 1,4% | 841,7 | +22,1% | -435,5 | 5.078 | 9.469 |
| Philippines | 396,1 | -16,2% | 1,4% | 194,1 | -42,6% | +202,0 | 4.732 | 2.506 |
| Indonesia | 366,5 | -1,1% | 1,3% | 799,4 | +18,7% | -432,9 | 4.154 | 8.667 |
| Campuchia | 365,6 | -12,5% | 1,3% | 317,3 | -7,4% | +48,3 | 5.357 | 4.447 |
| Ý | 346,1 | -7,4% | 1,2% | 155,2 | +18,5% | +191,0 | 4.121 | 1.616 |
| Mexico | 320,8 | -14,3% | 1,1% | 55,9 | +38,0% | +264,9 | 4.230 | 813 |
| Pháp | 319,9 | +4,0% | 1,1% | 171,6 | +50,7% | +148,3 | 3.446 | 1.453 |
| Bỉ | 262,5 | -32,1% | 0,9% | 52,4 | -32,2% | +210,1 | 3.708 | 675 |
| Singapore | 259,7 | -31,8% | 0,9% | 455,5 | +31,3% | -195,9 | 3.957 | 4.458 |
| Tây Ban Nha | 220,6 | -2,5% | 0,8% | 46,9 | +44,4% | +173,7 | 2.742 | 516 |
| UAE | 206,9 | -36,9% | 0,7% | 52,6 | +29,9% | +154,3 | 3.624 | 486 |
| Áo | 204,3 | -39,0% | 0,7% | 29,5 | +5,9% | +174,8 | 2.380 | 297 |
| Brazil | 179,4 | -15,8% | 0,6% | 415,7 | +51,5% | -236,3 | 2.042 | 4.100 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 154,0 | +28,8% | 0,5% | 34,1 | -8,4% | +120,0 | 1.462 | 387 |
| Chile | 134,3 | -2,1% | 0,5% | 33,7 | +68,0% | +100,6 | 1.618 | 399 |
| Ba Lan | 132,0 | -16,7% | 0,5% | 35,7 | -10,1% | +96,2 | 2.122 | 323 |
| Nga | 121,1 | -55,5% | 0,4% | 98,2 | -60,6% | +22,8 | 1.445 | 1.752 |
| Bangladesh | 97,6 | -18,3% | 0,3% | 10,6 | +59,8% | +87,0 | 1.246 | 99 |
| Thụy Điển | 88,1 | -25,5% | 0,3% | 40,2 | +62,3% | +47,9 | 1.177 | 324 |
| Slovakia | 74,7 | -22,9% | 0,3% | 4,8 | +14,7% | +70,0 | 976 | 64 |
| Israel | 72,5 | +3,1% | 0,2% | 140,4 | -18,0% | -67,9 | 727 | 1.342 |
| Ả Rập Xê Út | 62,5 | +84,1% | 0,2% | 168,1 | +58,4% | -105,6 | 645 | 1.793 |
| Colombia | 61,9 | -23,4% | 0,2% | — | 689 | |||
| New Zealand | 54,8 | -32,4% | 0,2% | 47,5 | +8,1% | +7,2 | 657 | 671 |
| Séc | 54,0 | +7,9% | 0,2% | 16,5 | +21,2% | +37,5 | 586 | 147 |
| Argentina | 50,3 | -16,5% | 0,2% | 267,9 | -33,5% | -217,6 | 807 | 3.725 |
| Na Uy | 49,9 | +411,2% | 0,2% | 41,7 | +33,6% | +8,2 | 173 | 373 |
| Bồ Đào Nha | 47,3 | -21,8% | 0,2% | 6,8 | +29,2% | +40,4 | 501 | 87 |
| Nam Phi | 47,2 | -20,2% | 0,2% | 28,1 | +119,1% | +19,1 | 830 | 367 |
| Slovenia | 46,6 | +1,9% | 0,2% | 6,1 | +3,9% | +40,5 | 459 | 60 |
| Peru | 46,1 | -15,5% | 0,2% | 5,0 | +9,0% | +41,1 | 500 | 62 |
| Ai Cập | 45,8 | +0,0% | 0,2% | — | 444 | |||
| Hungary | 45,1 | +32,6% | 0,2% | 49,6 | +3,5% | -4,5 | 531 | 557 |
| Pakistan | 44,2 | -34,7% | 0,2% | 15,4 | -3,4% | +28,8 | 559 | 290 |
| Lào | 44,0 | -6,1% | 0,2% | 89,0 | -8,9% | -45,0 | 556 | 937 |
| Bờ Biển Ngà | 34,1 | +23,6% | 0,1% | 37,9 | -47,4% | -3,8 | 345 | 667 |
| Đan Mạch | 33,7 | -2,3% | 0,1% | 17,4 | +10,0% | +16,2 | 450 | 205 |
| Myanmar | 30,5 | -20,2% | 0,1% | 42,2 | +36,6% | -11,6 | 482 | 319 |
| Hy Lạp | 29,9 | -12,9% | 0,1% | 6,6 | +17,3% | +23,3 | 363 | 71 |
| Panama | 27,0 | -48,4% | 0,1% | — | 373 | |||
| Togo | 22,8 | +21,7% | 0,1% | — | 185 | |||
| Ghana | 22,4 | -62,5% | 0,1% | 4,6 | -59,8% | +17,8 | 293 | 196 |
| Latvia | 20,7 | +39,8% | 0,1% | 0,9 | -56,6% | +19,8 | 252 | 19 |
| Iraq | 20,4 | -25,4% | 0,1% | — | 224 | |||
| Ireland | 19,7 | -65,4% | 0,1% | 178,2 | -61,7% | -158,6 | 428 | 3.125 |
| Phần Lan | 19,7 | +40,2% | 0,1% | 9,0 | -28,5% | +10,6 | 204 | 197 |
| Sri Lanka | 16,5 | -47,2% | 0,1% | — | 197 | |||
| Romania | 16,0 | -18,8% | 0,1% | 8,5 | +21,4% | +7,5 | 304 | 90 |
| Thụy Sĩ | 15,2 | +4,8% | 0,1% | 56,2 | +20,2% | -41,0 | 167 | 555 |
| Nigeria | 11,9 | -28,4% | 0,0% | 10,8 | -43,8% | +1,1 | 137 | 297 |
| Luxembourg | 11,8 | +24,9% | 0,0% | 4,9 | -12,5% | +6,8 | 114 | 55 |
| Algeria | 9,6 | -44,8% | 0,0% | — | 126 | |||
| Kenya | 9,1 | -19,8% | 0,0% | — | 105 | |||
| Litva | 8,9 | +43,3% | 0,0% | 3,8 | +50,5% | +5,1 | 175 | 44 |
| Bulgaria | 7,4 | -43,8% | 0,0% | 5,2 | -10,6% | +2,2 | 128 | 56 |
| Croatia | 6,5 | +14,7% | 0,0% | 2,7 | +86,8% | +3,7 | 72 | 37 |
| Kuwait | 5,4 | -6,0% | 0,0% | 580,5 | +8,0% | -575,2 | 54 | 6.040 |
| Mozambique | 5,3 | -66,9% | 0,0% | — | 60 | |||
| Tanzania | 4,9 | -28,8% | 0,0% | 3,1 | +156,6% | +1,8 | 69 | 193 |
| Ukraine | 4,6 | -85,6% | 0,0% | 46,7 | +4,0% | -42,1 | 62 | 175 |
| Síp | 4,5 | +19,8% | 0,0% | 4,4 | +38,7% | +0,1 | 46 | 37 |
| Brunei | 4,3 | +610,6% | 0,0% | 21,5 | +223,2% | -17,1 | 89 | 606 |
| Angola | 2,6 | +23,5% | 0,0% | — | 24 | |||
| Estonia | 2,4 | -5,2% | 0,0% | 5,3 | +299,7% | -2,9 | 37 | 18 |
| Senegal | 2,2 | -47,1% | 0,0% | — | 34 | |||
| Malta | 1,4 | +27,1% | 0,0% | 1,6 | -51,4% | -0,3 | 205 | 34 |
| Đông Timor | 0,2 | -66,6% | 0,0% | — | 17 | |||
| Belarus | — | 2,0 | -90,1% | 50 | ||||
| Kazakhstan | — | 0,2 | -99,1% | 33 | ||||
| Cameroon | — | 26,6 | +34,7% | 193 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 39,9 | +4,8% | 503 | ||||
| Qatar | — | 15,9 | -36,8% | 287 | ||||
| Tunisia | — | 1,4 | +0,5% | 12 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 11-2022
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 11 tháng | NK 11 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | 3.714,8 | -13,3% | 12,8% | 2.993,5 | -21,2% | +721,4 | 42.452 | 36.109 |
| TP.HCM | 3.244,8 | -21,0% | 11,1% | 4.616,1 | -17,0% | -1.371,3 | 43.668 | 58.019 |
| Bình Dương | 2.541,6 | -13,3% | 8,7% | 2.018,8 | -7,0% | +522,8 | 31.564 | 22.858 |
| Hải Phòng | 2.371,8 | +4,3% | 8,1% | 1.881,2 | -1,7% | +490,6 | 22.546 | 19.742 |
| Bắc Giang | 2.095,0 | -1,5% | 7,2% | 1.668,4 | +4,1% | +426,6 | 20.578 | 19.186 |
| Thái Nguyên | 1.853,6 | -28,6% | 6,4% | 1.131,2 | -36,6% | +722,4 | 28.443 | 16.998 |
| Đồng Nai | 1.842,9 | -6,6% | 6,3% | 1.401,4 | -1,4% | +441,4 | 22.687 | 17.505 |
| Hà Nội | 1.491,1 | -1,0% | 5,1% | 3.698,4 | +6,6% | -2.207,2 | 15.601 | 38.137 |
| Phú Thọ | 869,4 | -5,8% | 3,0% | 797,5 | -14,2% | +71,9 | 10.791 | 10.062 |
| Hải Dương | 826,6 | -11,6% | 2,8% | 711,4 | +0,3% | +115,2 | 9.651 | 7.725 |
| Vĩnh Phúc | 778,3 | +39,2% | 2,7% | 1.066,8 | +17,1% | -288,5 | 7.962 | 10.974 |
| Tây Ninh | 568,3 | +7,6% | 2,0% | 522,5 | +30,4% | +45,8 | 7.030 | 5.737 |
| Long An | 528,7 | -3,9% | 1,8% | 418,8 | +6,3% | +109,9 | 6.463 | 4.794 |
| Hà Nam | 513,0 | +26,3% | 1,8% | 390,3 | +1,2% | +122,7 | 5.024 | 4.326 |
| Thanh Hóa | 441,0 | -12,0% | 1,5% | 729,8 | -5,1% | -288,7 | 4.959 | 8.365 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 441,0 | -18,2% | 1,5% | 482,5 | -20,0% | -41,5 | 5.629 | 6.840 |
| Quảng Ninh | 384,5 | +3,0% | 1,3% | 320,9 | -9,4% | +63,5 | 3.981 | 4.133 |
| Tiền Giang | 367,4 | +54,1% | 1,3% | 235,6 | +96,1% | +131,8 | 4.271 | 2.319 |
| Hưng Yên | 362,5 | -33,0% | 1,2% | 426,9 | -7,7% | -64,4 | 4.890 | 4.711 |
| Bình Phước | 359,5 | +1,1% | 1,2% | 129,1 | -19,0% | +230,4 | 3.753 | 2.094 |
| Nam Định | 239,7 | -4,9% | 0,8% | 113,0 | -18,1% | +126,7 | 2.631 | 1.407 |
| Ninh Bình | 236,8 | -3,2% | 0,8% | 292,4 | +13,6% | -55,6 | 2.503 | 2.838 |
| Thái Bình | 207,4 | -11,6% | 0,7% | 181,1 | +2,4% | +26,2 | 2.511 | 2.088 |
| Quảng Ngãi | 186,6 | -12,5% | 0,6% | 414,9 | +38,6% | -228,3 | 2.309 | 4.637 |
| Đà Nẵng | 176,1 | +5,4% | 0,6% | 133,6 | +16,4% | +42,5 | 1.913 | 1.351 |
| Quảng Nam | 167,3 | +6,8% | 0,6% | 253,1 | +9,2% | -85,8 | 1.988 | 3.079 |
| Nghệ An | 151,5 | +12,9% | 0,5% | 78,1 | -16,0% | +73,4 | 1.640 | 942 |
| Hà Tĩnh | 148,1 | -19,1% | 0,5% | 196,2 | -33,0% | -48,1 | 1.570 | 3.258 |
| Đồng Tháp | 145,1 | +2,4% | 0,5% | 68,3 | -3,2% | +76,8 | 1.893 | 850 |
| Đắk Lắk | 143,6 | +24,5% | 0,5% | 30,2 | -17,5% | +113,4 | 1.427 | 380 |
| Khánh Hòa | 136,0 | +2,9% | 0,5% | 120,7 | -25,9% | +15,3 | 1.687 | 1.540 |
| Bình Định | 135,8 | -5,6% | 0,5% | 38,1 | +0,5% | +97,7 | 1.553 | 461 |
| Bến Tre | 130,9 | +8,4% | 0,4% | 57,3 | +46,1% | +73,6 | 1.360 | 462 |
| Cần Thơ | 110,1 | -21,2% | 0,4% | 41,3 | +1,3% | +68,9 | 1.600 | 528 |
| Kon Tum | 105,8 | +65,9% | 0,4% | 9,3 | -8,0% | +96,4 | 679 | 77 |
| Sóc Trăng | 96,0 | -11,3% | 0,3% | 13,8 | +6,1% | +82,3 | 1.423 | 214 |
| Lạng Sơn | 95,2 | +2,0% | 0,3% | 85,7 | +17,4% | +9,5 | 618 | 752 |
| Thừa Thiên Huế | 90,9 | -19,7% | 0,3% | 82,0 | +19,8% | +8,9 | 1.266 | 740 |
| An Giang | 79,5 | +3,2% | 0,3% | 44,7 | +0,1% | +34,8 | 951 | 606 |
| Gia Lai | 74,2 | +78,7% | 0,3% | 16,6 | -6,8% | +57,7 | 668 | 187 |
| Cà Mau | 73,5 | -29,7% | 0,3% | 25,8 | +22,3% | +47,7 | 1.241 | 246 |
| Vĩnh Long | 72,1 | +59,1% | 0,2% | 37,4 | +78,7% | +34,7 | 836 | 456 |
| Lào Cai | 67,1 | -17,8% | 0,2% | 40,5 | -34,9% | +26,6 | 920 | 547 |
| Bình Thuận | 66,7 | +6,4% | 0,2% | 146,9 | +33,8% | -80,2 | 754 | 1.322 |
| Kiên Giang | 59,2 | -25,0% | 0,2% | 14,6 | -19,9% | +44,6 | 753 | 153 |
| Hòa Bình | 50,1 | +35,3% | 0,2% | 42,1 | -10,4% | +8,0 | 497 | 480 |
| Bạc Liêu | 40,6 | -31,1% | 0,1% | 7,6 | +22,8% | +33,0 | 535 | 91 |
| Hậu Giang | 40,1 | -14,2% | 0,1% | 27,1 | -32,9% | +13,0 | 655 | 429 |
| Lâm Đồng | 38,6 | +7,1% | 0,1% | 12,2 | +6,4% | +26,4 | 455 | 154 |
| Yên Bái | 29,3 | +10,9% | 0,1% | 16,5 | +11,6% | +12,9 | 339 | 196 |
| Quảng Trị | 29,2 | +10,6% | 0,1% | 23,4 | -53,0% | +5,7 | 267 | 288 |
| Trà Vinh | 25,4 | -22,7% | 0,1% | 14,3 | -43,4% | +11,1 | 319 | 360 |
| Phú Yên | 14,8 | -24,8% | 0,1% | 9,3 | -38,1% | +5,6 | 231 | 156 |
| Quảng Bình | 14,0 | -27,5% | 0,0% | 11,3 | -24,3% | +2,7 | 176 | 133 |
| Đắk Nông | 12,1 | +86,9% | 0,0% | 0,4 | -91,1% | +11,7 | 98 | 12 |
| Tuyên Quang | 7,9 | -61,5% | 0,0% | 5,3 | -47,0% | +2,6 | 129 | 72 |
| Hà Giang | 5,8 | -0,4% | 0,0% | 1,3 | +376,3% | +4,5 | 82 | 24 |
| Cao Bằng | 5,0 | -50,2% | 0,0% | 4,6 | -14,5% | +0,4 | 54 | 71 |
| Điện Biên | 4,4 | +673,9% | 0,0% | 0,3 | +21,5% | +4,0 | 40 | 7 |
| Sơn La | 3,9 | +78,6% | 0,0% | 0,9 | -43,1% | +3,0 | 17 | 10 |
| Ninh Thuận | 3,5 | -55,0% | 0,0% | 2,8 | -54,8% | +0,7 | 43 | 33 |
| Bắc Kạn | 2,2 | -51,3% | 0,0% | 0,0 | -97,6% | +2,2 | 30 | 8 |
| Lai Châu | 1,8 | +321,4% | 0,0% | 3,1 | -4,7% | -1,3 | 15 | 23 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 11-2022
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 29.119,7 | 21.488,8 | -6,9% | 73,8% | 7.630,9 | -12,9% |
| Nhập khẩu | 28.359,2 | 18.183,9 | -11,1% | 64,1% | 10.175,3 | -0,0% |
| Cán cân | +760,6 | +3.305,0 | -2.544,4 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 11-2022: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 29.119,7 | 29.119,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 29.119,7 | 29.119,7 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 28.534,9 | 29.119,7 | 97,99% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 21.488,8 | 21.488,8 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 28.359,2 | 28.359,2 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 28.359,2 | 28.359,2 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 27.757,3 | 28.359,2 | 97,88% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 18.183,9 | 18.183,9 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2022
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 11-2022 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.