Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 2-2023
Tháng 2-2023, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 26,12 tỉ USD, +11,9% so với cùng kỳ và +10,5% so với tháng trước; nhập khẩu 23,30 tỉ USD (-7,9% so với cùng kỳ) — xuất siêu 2,83 tỉ USD.
Cộng dồn 2 tháng đầu năm 2023: xuất khẩu 49,77 tỉ USD (-9,9%), nhập khẩu 46,29 tỉ USD (-16,7%), xuất siêu 3,48 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 22-4-2024.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 2-2023
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 2 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 2 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 4.194,6 | — | +9,4% | 16,1% | 9.204 | +5,2% | 18,5% |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 3.949,8 | — | +4,0% | 15,1% | 7.126 | -10,3% | 14,3% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 3.392,2 | — | +22,7% | 13,0% | 6.289 | -3,4% | 12,6% |
| Hàng dệt, may | 2.293,3 | — | +11,9% | 8,8% | 4.550 | -19,6% | 9,1% |
| Giày dép các loại | 1.395,9 | — | +3,8% | 5,3% | 2.767 | -15,9% | 5,6% |
| Hàng hóa khác | 1.320,2 | — | +32,2% | 5,1% | 2.381 | -3,3% | 4,8% |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 1.072,1 | — | +35,0% | 4,1% | 1.927 | +6,1% | 3,9% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 880,1 | — | -2,0% | 3,4% | 1.682 | -31,8% | 3,4% |
| Hàng thủy sản | 608,5 | — | -3,9% | 2,3% | 1.063 | -29,2% | 2,1% |
| Sắt thép các loại | 602,0 | — | +16,7% | 2,3% | 1.032 | -25,7% | 2,1% |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 560,8 | — | -19,6% | 1.056 | -43,6% | ||
| Cà phê | 437,1 | — | +35,6% | 1,7% | 748 | -9,3% | 1,5% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 387,1 | — | -0,8% | 1,5% | 863 | -5,5% | 1,7% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 369,1 | — | +6,3% | 1,4% | 681 | -20,7% | 1,4% |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 346,7 | — | +21,6% | 1,3% | 623 | -7,0% | 1,3% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 338,9 | — | -23,3% | 1,3% | 564 | -38,4% | 1,1% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 321,6 | — | +8,7% | 1,2% | 634 | -11,9% | 1,3% |
| Hàng rau quả | 321,1 | — | +51,8% | 1,2% | 562 | +11,8% | 1,1% |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 289,7 | — | +23,7% | 1,1% | 561 | +2,9% | 1,1% |
| Gạo | 286,1 | — | +28,9% | 1,1% | 472 | +1,0% | 0,9% |
| Dây điện và dây cáp điện | 249,2 | — | +40,1% | 1,0% | 500 | +9,7% | 1,0% |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 248,6 | — | +18,0% | 1,0% | 511 | -15,4% | 1,0% |
| ↳ trong đó Vải các loại | 207,9 | — | +16,5% | 362 | -15,8% | ||
| Sản phẩm hóa chất | 205,0 | — | +30,5% | 0,8% | 353 | +2,5% | 0,7% |
| Hạt điều | 198,6 | — | +36,1% | 0,8% | 354 | -7,2% | 0,7% |
| Hóa chất | 189,2 | — | -7,8% | 0,7% | 361 | -24,6% | 0,7% |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 189,0 | — | -2,9% | 0,7% | 338 | -34,2% | 0,7% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 185,3 | — | -1,7% | 0,7% | 325 | -18,9% | 0,7% |
| Cao su | 184,9 | — | +1,9% | 0,7% | 368 | -28,3% | 0,7% |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 175,6 | — | +73,7% | 0,7% | 268 | +25,7% | 0,5% |
| Dầu thô | 167,6 | — | -11,0% | 0,6% | 314 | -0,2% | 0,6% |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 166,7 | — | +46,0% | 0,6% | 297 | +16,0% | 0,6% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 163,7 | — | +15,3% | 0,6% | 285 | -16,5% | 0,6% |
| Xăng dầu các loại | 144,9 | — | +24,8% | 0,6% | 289 | +17,9% | 0,6% |
| Clanhke và xi măng | 130,6 | — | -16,5% | 0,5% | 212 | -32,3% | 0,4% |
| Sản phẩm từ cao su | 85,7 | — | +21,0% | 0,3% | 144 | -14,2% | 0,3% |
| Hạt tiêu | 84,0 | — | +28,4% | 0,3% | 127 | -8,8% | 0,3% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 81,8 | — | +45,7% | 0,3% | 133 | +1,9% | 0,3% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 79,4 | — | +1,8% | 0,3% | 126 | -22,2% | 0,3% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 73,5 | — | +37,7% | 0,3% | 129 | -3,3% | 0,3% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 69,1 | — | -6,5% | 0,3% | 127 | -24,9% | 0,3% |
| Phân bón các loại | 65,0 | — | -13,6% | 0,2% | 129 | -47,5% | 0,3% |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 57,1 | — | -20,1% | 0,2% | 115 | -21,3% | 0,2% |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 56,7 | — | -16,2% | 0,2% | 103 | -41,6% | 0,2% |
| ↳ trong đó Sắn | 51,0 | — | +74,7% | 66 | +30,9% | ||
| Sản phẩm gốm, sứ | 46,4 | — | +4,6% | 0,2% | 88 | -24,7% | 0,2% |
| Chè | 11,2 | — | +28,4% | 0,0% | 23 | -31,9% | 0,0% |
| Quặng và khoáng sản khác | 9,3 | — | -13,1% | 0,0% | 26 | -6,0% | 0,1% |
| Than đá | 0,3 | — | -98,2% | 0,0% | 1 | -96,0% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 2-2023
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 2 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 2 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 5.949,8 | -9,3% | -9,2% | 25,5% | 12.511 | -10,1% | 27,0% |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.858,4 | +4,4% | -4,5% | 12,3% | 5.597 | -20,9% | 12,1% |
| Hàng hóa khác | 1.485,0 | +15,1% | +3,8% | 6,4% | 2.776 | -12,8% | 6,0% |
| Chất dẻo nguyên liệu | 785,4 | +33,2% | -25,7% | 3,4% | 1.375 | -34,7% | 3,0% |
| Vải các loại | 775,8 | -17,2% | -17,4% | 3,3% | 1.712 | -27,0% | 3,7% |
| Xăng dầu các loại | 721,9 | -20,5% | +14,4% | 3,1% | 1.630 | +49,9% | 3,5% |
| Sắt thép các loại | 674,1 | +28,2% | -27,6% | 2,9% | 1.200 | -40,3% | 2,6% |
| Kim loại thường khác | 603,5 | +7,5% | -17,3% | 2,6% | 1.165 | -21,8% | 2,5% |
| Hóa chất | 587,2 | +22,2% | -15,9% | 2,5% | 1.068 | -27,7% | 2,3% |
| Sản phẩm hóa chất | 569,2 | +13,4% | -9,9% | 2,4% | 1.071 | -23,7% | 2,3% |
| Dầu thô | 561,8 | -17,9% | +509,2% | 2,4% | 1.246 | +137,8% | 2,7% |
| Than đá | 531,6 | +98,5% | +27,6% | 2,3% | 799 | -6,7% | 1,7% |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 525,4 | -33,8% | -67,8% | 2,3% | 1.319 | -64,0% | 2,9% |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 500,3 | -2,4% | -7,3% | 2,1% | 1.013 | -20,1% | 2,2% |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 421,1 | +11,8% | -3,2% | 1,8% | 798 | -20,7% | 1,7% |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 368,2 | -2,2% | +33,6% | 1,6% | 745 | +18,6% | 1,6% |
| Sản phẩm từ sắt thép | 337,5 | -12,0% | +5,3% | 1,4% | 721 | -7,4% | 1,6% |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 326,2 | +6,6% | -16,8% | 1,4% | 632 | -20,4% | 1,4% |
| Dược phẩm | 270,5 | +11,6% | -5,4% | 1,2% | 513 | -2,3% | 1,1% |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 259,1 | -17,4% | +22,6% | 1,1% | 573 | +69,5% | 1,2% |
| Hạt điều | 232,7 | +80,7% | +76,2% | 1,0% | 362 | +52,7% | 0,8% |
| Hàng thủy sản | 230,6 | +23,5% | +47,6% | 1,0% | 417 | +24,8% | 0,9% |
| Ngô | 215,7 | -17,7% | +31,6% | 0,9% | 478 | -5,2% | 1,0% |
| Phế liệu sắt thép | 185,9 | +142,5% | +18,9% | 0,8% | 263 | +6,3% | 0,6% |
| Bông các loại | 182,5 | +4,2% | -39,5% | 0,8% | 358 | -42,2% | 0,8% |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 171,4 | +76,1% | -6,8% | 0,7% | 269 | -32,7% | 0,6% |
| Dây điện và dây cáp điện | 169,9 | +5,3% | +1,7% | 0,7% | 331 | -13,1% | 0,7% |
| Đậu tương | 167,2 | +262,2% | +42,5% | 0,7% | 213 | -7,1% | 0,5% |
| Xơ, sợi dệt các loại | 159,3 | +17,2% | -20,1% | 0,7% | 295 | -31,8% | 0,6% |
| Giấy các loại | 158,2 | +33,8% | -6,7% | 0,7% | 276 | -19,3% | 0,6% |
| Cao su | 156,4 | -5,9% | -43,3% | 0,7% | 323 | -49,6% | 0,7% |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 150,8 | +25,5% | -20,6% | 0,6% | 271 | -38,6% | 0,6% |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 150,4 | -25,5% | +9,9% | 0,6% | 352 | +11,6% | 0,8% |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 147,9 | -4,7% | +23,5% | 0,6% | 303 | +8,3% | 0,7% |
| Lúa mì | 142,8 | +65,0% | +51,5% | 0,6% | 229 | +10,7% | 0,5% |
| Quặng và khoáng sản khác | 134,4 | -24,1% | -41,3% | 0,6% | 312 | -33,1% | 0,7% |
| Hàng rau quả | 124,0 | -17,0% | +35,4% | 0,5% | 273 | +5,9% | 0,6% |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 115,9 | -1,3% | +26,5% | 0,5% | 233 | +1,4% | 0,5% |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 114,8 | +145,2% | +15,5% | 0,5% | 162 | -14,4% | 0,3% |
| Sữa và sản phẩm sữa | 105,4 | +18,5% | -7,5% | 0,5% | 194 | -14,5% | 0,4% |
| Khí đốt hóa lỏng | 103,2 | -42,2% | +157,4% | 0,4% | 282 | +83,7% | 0,6% |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 99,8 | +49,0% | +37,6% | 0,4% | 167 | +4,8% | 0,4% |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 98,8 | +19,2% | -5,8% | 0,4% | 182 | -13,6% | 0,4% |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 93,1 | -9,4% | -25,0% | 0,4% | 196 | -16,4% | 0,4% |
| Dầu mỡ động thực vật | 91,7 | +34,6% | +39,9% | 0,4% | 160 | -20,5% | 0,3% |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 87,3 | -24,2% | +37,9% | 0,4% | 202 | +27,5% | 0,4% |
| Phân bón các loại | 67,5 | +18,9% | -48,4% | 0,3% | 124 | -56,4% | 0,3% |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 65,5 | +53,1% | +4,6% | 0,3% | 108 | -29,1% | 0,2% |
| Sản phẩm từ cao su | 63,5 | +0,1% | -3,3% | 0,3% | 127 | -20,9% | 0,3% |
| Sản phẩm từ giấy | 62,5 | +20,7% | +10,9% | 0,3% | 114 | -20,9% | 0,2% |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 57,4 | +9,5% | +5,4% | 0,2% | 110 | -3,2% | 0,2% |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 40,2 | +44,4% | +18,9% | 0,2% | 68 | -13,7% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 34,3 | +13,7% | +59,7% | 0,1% | 64 | +27,9% | 0,1% |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 3,6 | +79,0% | -75,7% | 0,0% | 6 | -76,0% | 0,0% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 2-2023
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 2 tháng | NK 2 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 6.866,6 | +6,1% | 26,3% | 947,5 | -13,8% | +5.919,1 | 13.014 | 1.873 |
| Trung Quốc | 3.591,4 | -9,2% | 13,7% | 6.728,3 | -10,1% | -3.136,9 | 7.476 | 13.946 |
| Hàn Quốc | 2.128,5 | +25,7% | 8,1% | 3.839,8 | -23,1% | -1.711,3 | 3.828 | 7.743 |
| Nhật Bản | 1.787,7 | +33,9% | 6,8% | 1.870,5 | +1,0% | -82,8 | 3.328 | 3.548 |
| Hà Lan | 796,0 | +40,1% | 3,0% | 45,8 | -18,1% | +750,1 | 1.480 | 93 |
| Ấn Độ | 721,1 | +28,0% | 2,8% | 567,8 | -8,4% | +153,3 | 1.322 | 991 |
| Thái Lan | 651,6 | +36,0% | 2,5% | 1.005,6 | -9,2% | -354,0 | 1.209 | 1.772 |
| Đức | 622,4 | +14,5% | 2,4% | 236,2 | -13,0% | +386,2 | 1.192 | 454 |
| Hồng Kông | 594,0 | -20,6% | 2,3% | 207,7 | +34,0% | +386,3 | 1.119 | 410 |
| Campuchia | 444,3 | +9,0% | 1,7% | 434,3 | -6,6% | +10,0 | 826 | 730 |
| Anh | 443,0 | +12,3% | 1,7% | 66,5 | +26,0% | +376,5 | 940 | 111 |
| Malaysia | 441,4 | +25,7% | 1,7% | 579,8 | -18,6% | -138,4 | 709 | 1.256 |
| Indonesia | 413,4 | +23,8% | 1,6% | 627,6 | +14,0% | -214,2 | 766 | 1.195 |
| Philippines | 409,2 | +20,4% | 1,6% | 174,6 | -8,9% | +234,6 | 700 | 382 |
| Canada | 404,3 | +9,9% | 1,5% | 48,0 | -30,3% | +356,3 | 727 | 84 |
| Đài Loan | 396,5 | +18,6% | 1,5% | 1.476,6 | -13,9% | -1.080,1 | 635 | 2.946 |
| Úc | 384,9 | +5,5% | 1,5% | 678,7 | +27,7% | -293,8 | 766 | 1.170 |
| Singapore | 360,5 | +42,0% | 1,4% | 413,1 | +36,2% | -52,6 | 651 | 809 |
| Ý | 339,6 | +16,2% | 1,3% | 140,2 | +25,1% | +199,4 | 695 | 265 |
| Mexico | 299,1 | +5,4% | 1,1% | 50,9 | -10,7% | +248,2 | 575 | 111 |
| UAE | 294,4 | +30,8% | 1,1% | 57,4 | +75,3% | +236,9 | 605 | 144 |
| Pháp | 257,7 | +40,5% | 1,0% | 132,1 | +19,8% | +125,6 | 538 | 244 |
| Tây Ban Nha | 243,9 | +41,8% | 0,9% | 51,0 | +30,8% | +192,9 | 493 | 97 |
| Áo | 240,4 | +31,1% | 0,9% | 25,4 | -3,6% | +215,0 | 506 | 52 |
| Bỉ | 229,5 | -6,5% | 0,9% | 56,4 | +22,7% | +173,1 | 442 | 91 |
| Brazil | 206,3 | +40,5% | 0,8% | 358,3 | -3,0% | -151,9 | 370 | 722 |
| Ba Lan | 169,1 | +21,8% | 0,6% | 27,8 | -4,2% | +141,3 | 298 | 59 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 149,3 | +79,8% | 0,6% | 24,1 | -18,2% | +125,2 | 300 | 51 |
| Nga | 106,0 | -38,1% | 0,4% | 108,9 | -59,2% | -3,0 | 205 | 202 |
| Argentina | 96,9 | +70,5% | 0,4% | 164,8 | -12,5% | -67,9 | 208 | 406 |
| Bangladesh | 92,1 | +1,7% | 0,4% | 9,7 | +37,5% | +82,4 | 157 | 16 |
| Chile | 81,8 | -34,6% | 0,3% | 39,3 | +49,3% | +42,6 | 199 | 83 |
| Séc | 79,0 | +121,4% | 0,3% | 11,5 | +43,3% | +67,5 | 119 | 22 |
| Myanmar | 78,9 | +126,9% | 0,3% | 18,7 | -50,4% | +60,2 | 103 | 43 |
| Nam Phi | 78,5 | +36,0% | 0,3% | 12,2 | -20,5% | +66,3 | 122 | 18 |
| Thụy Điển | 72,3 | +7,7% | 0,3% | 23,2 | -18,4% | +49,1 | 181 | 45 |
| Slovakia | 65,2 | -10,1% | 0,2% | 7,9 | +33,7% | +57,3 | 119 | 12 |
| Ả Rập Xê Út | 65,1 | +184,8% | 0,2% | 116,6 | +15,8% | -51,5 | 130 | 267 |
| Ireland | 59,5 | +352,2% | 0,2% | 149,5 | -62,2% | -90,0 | 133 | 358 |
| Israel | 57,6 | +16,4% | 0,2% | 103,0 | -6,9% | -45,4 | 125 | 259 |
| New Zealand | 51,7 | +20,7% | 0,2% | 68,4 | +18,1% | -16,7 | 111 | 127 |
| Lào | 46,1 | +38,8% | 0,2% | 99,7 | +35,6% | -53,7 | 74 | 171 |
| Ai Cập | 45,7 | +34,8% | 0,2% | — | 78 | |||
| Pakistan | 41,7 | -26,0% | 0,2% | 12,9 | +0,1% | +28,8 | 66 | 29 |
| Colombia | 41,1 | -13,9% | 0,2% | — | 97 | |||
| Bồ Đào Nha | 38,7 | +58,1% | 0,1% | 6,9 | +43,4% | +31,7 | 80 | 11 |
| Kazakhstan | 38,4 | — | 0,1% | — | 74 | 0 | ||
| Hy Lạp | 36,3 | +24,1% | 0,1% | 6,5 | +15,2% | +29,8 | 68 | 19 |
| Armenia | 32,0 | — | 0,1% | — | 34 | |||
| Algeria | 31,4 | +311,1% | 0,1% | — | 40 | |||
| Hungary | 31,0 | -22,4% | 0,1% | 50,8 | +1,9% | -19,8 | 58 | 107 |
| Peru | 30,0 | -16,8% | 0,1% | 8,7 | +187,7% | +21,3 | 64 | 13 |
| Slovenia | 28,0 | -25,6% | 0,1% | 8,6 | +142,5% | +19,4 | 54 | 15 |
| Đan Mạch | 26,3 | +9,0% | 0,1% | 12,9 | -3,0% | +13,4 | 52 | 34 |
| Na Uy | 25,6 | +297,6% | 0,1% | 34,0 | +43,7% | -8,4 | 35 | 61 |
| Latvia | 22,4 | +17,3% | 0,1% | 1,8 | -18,5% | +20,6 | 54 | 4 |
| Panama | 21,2 | +5,8% | 0,1% | — | 79 | |||
| Phần Lan | 20,1 | -9,1% | 0,1% | 8,0 | -67,9% | +12,0 | 53 | 17 |
| Romania | 18,8 | -20,0% | 0,1% | 6,3 | -39,9% | +12,5 | 33 | 12 |
| Togo | 18,2 | +118,1% | 0,1% | — | 32 | |||
| Iraq | 15,8 | +3,5% | 0,1% | — | 34 | |||
| Luxembourg | 13,5 | +73,9% | 0,1% | 3,0 | -50,5% | +10,5 | 24 | 6 |
| Thụy Sĩ | 12,8 | +8,4% | 0,0% | 49,3 | +16,9% | -36,5 | 26 | 77 |
| Sri Lanka | 11,8 | -34,0% | 0,0% | — | 22 | |||
| Bulgaria | 9,5 | +3,1% | 0,0% | 3,6 | -51,0% | +5,9 | 15 | 6 |
| Tanzania | 9,3 | +106,1% | 0,0% | 47,7 | +22,1% | -38,3 | 13 | 119 |
| Kenya | 8,5 | +78,0% | 0,0% | — | 14 | |||
| Nigeria | 7,5 | +20,2% | 0,0% | 8,0 | -52,6% | -0,4 | 15 | 19 |
| Croatia | 6,9 | +89,2% | 0,0% | 2,7 | +32,1% | +4,3 | 20 | 5 |
| Litva | 6,8 | +23,9% | 0,0% | 3,1 | +154,7% | +3,7 | 19 | 5 |
| Kuwait | 6,7 | +142,3% | 0,0% | 514,2 | +388,9% | -507,4 | 10 | 1.014 |
| Ghana | 5,8 | -47,7% | 0,0% | 2,1 | +92,3% | +3,7 | 10 | 5 |
| Mozambique | 5,5 | +581,6% | 0,0% | — | 12 | |||
| Síp | 4,9 | +209,7% | 0,0% | 4,2 | +44,9% | +0,6 | 8 | 9 |
| Brunei | 4,3 | +900,8% | 0,0% | 16,7 | -65,7% | -12,4 | 6 | 27 |
| Bờ Biển Ngà | 3,4 | -84,2% | 0,0% | 15,6 | -36,0% | -12,2 | 21 | 45 |
| Senegal | 3,2 | +105,6% | 0,0% | — | 5 | |||
| Estonia | 2,4 | -1,9% | 0,0% | 2,1 | +66,3% | +0,2 | 4 | 3 |
| Belarus | 1,8 | — | 0,0% | 1,4 | -89,6% | +0,4 | 3 | 2 |
| Ukraine | 1,7 | -85,4% | 0,0% | 2,5 | -95,8% | -0,8 | 3 | 5 |
| Angola | 1,4 | +1,1% | 0,0% | — | 2 | |||
| Malta | 1,1 | -96,4% | 0,0% | 1,5 | -49,7% | -0,4 | 2 | 5 |
| Đông Timor | 0,9 | +232,9% | 0,0% | — | 1 | |||
| Kyrgyzstan | 0,6 | — | 0,0% | — | 1 | |||
| Iceland | — | 1,2 | — | 2 | ||||
| Cameroon | — | 19,6 | +1,4% | 34 | ||||
| Cộng hòa Congo | — | 12,3 | -73,2% | 76 | ||||
| Qatar | — | 9,7 | +1,9% | 19 | ||||
| Tunisia | — | 0,9 | +17,0% | 2 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 2-2023
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 2 tháng | NK 2 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 3.001,4 | -5,2% | 11,5% | 3.995,4 | -22,5% | -994,0 | 5.661 | 7.806 |
| Bắc Ninh | 2.926,4 | -2,5% | 11,2% | 2.344,6 | -15,3% | +581,8 | 6.272 | 4.873 |
| Thái Nguyên | 2.396,0 | +23,8% | 9,2% | 1.391,0 | -14,9% | +1.005,1 | 4.946 | 2.867 |
| Bình Dương | 2.293,7 | +8,0% | 8,8% | 1.560,9 | -2,1% | +732,7 | 4.170 | 3.136 |
| Hải Phòng | 1.842,7 | +17,1% | 7,1% | 1.584,2 | +1,7% | +258,6 | 3.526 | 3.094 |
| Bắc Giang | 1.792,6 | +47,8% | 6,9% | 1.166,6 | +8,4% | +625,9 | 3.444 | 2.669 |
| Đồng Nai | 1.653,8 | -4,2% | 6,3% | 1.226,3 | -10,4% | +427,5 | 3.041 | 2.218 |
| Hà Nội | 1.285,5 | +27,5% | 4,9% | 2.701,2 | -2,0% | -1.415,7 | 2.360 | 5.388 |
| Phú Thọ | 689,9 | -22,4% | 2,6% | 529,0 | -32,2% | +160,8 | 1.229 | 1.024 |
| Vĩnh Phúc | 680,5 | +55,7% | 2,6% | 807,4 | -5,6% | -126,9 | 1.267 | 1.718 |
| Hải Dương | 676,1 | +9,8% | 2,6% | 553,1 | -2,3% | +123,0 | 1.266 | 1.024 |
| Hà Nam | 522,5 | +78,2% | 2,0% | 407,9 | +34,2% | +114,6 | 897 | 823 |
| Tây Ninh | 522,5 | +4,5% | 2,0% | 471,0 | +8,2% | +51,5 | 955 | 866 |
| Long An | 501,5 | +17,9% | 1,9% | 323,8 | +0,4% | +177,7 | 923 | 610 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 426,8 | +6,4% | 1,6% | 525,8 | +4,6% | -99,0 | 784 | 965 |
| Tiền Giang | 391,9 | +43,0% | 1,5% | 206,6 | +7,9% | +185,3 | 682 | 380 |
| Hưng Yên | 358,1 | +3,1% | 1,4% | 332,8 | -20,3% | +25,4 | 672 | 641 |
| Quảng Ninh | 320,5 | +27,7% | 1,2% | 258,6 | -3,4% | +61,9 | 602 | 423 |
| Bình Phước | 311,3 | +44,2% | 1,2% | 220,0 | +51,1% | +91,3 | 572 | 390 |
| Thanh Hóa | 292,4 | +4,6% | 1,1% | 690,9 | +123,5% | -398,5 | 613 | 1.341 |
| Hà Tĩnh | 231,4 | +125,4% | 0,9% | 246,7 | -15,3% | -15,2 | 419 | 494 |
| Ninh Bình | 195,1 | +12,0% | 0,7% | 162,3 | -31,1% | +32,8 | 368 | 381 |
| Thái Bình | 175,4 | +9,5% | 0,7% | 132,0 | +4,7% | +43,4 | 334 | 260 |
| Quảng Ngãi | 174,6 | +3,6% | 0,7% | 277,8 | -3,4% | -103,3 | 280 | 564 |
| Nam Định | 162,1 | +3,5% | 0,6% | 80,4 | -20,0% | +81,7 | 320 | 179 |
| Đồng Tháp | 152,4 | +14,4% | 0,6% | 69,8 | +15,8% | +82,6 | 254 | 154 |
| Đà Nẵng | 148,7 | +29,5% | 0,6% | 80,2 | -11,3% | +68,6 | 275 | 152 |
| Quảng Nam | 140,4 | +13,5% | 0,5% | 158,2 | -38,2% | -17,8 | 267 | 303 |
| Đắk Lắk | 135,4 | +39,4% | 0,5% | 16,7 | -35,8% | +118,7 | 233 | 39 |
| Nghệ An | 132,1 | +28,8% | 0,5% | 75,4 | +11,9% | +56,8 | 241 | 138 |
| Khánh Hòa | 130,4 | +55,8% | 0,5% | 68,5 | -47,2% | +61,9 | 274 | 143 |
| Bình Định | 128,2 | +26,1% | 0,5% | 29,9 | +14,2% | +98,3 | 232 | 63 |
| Cần Thơ | 115,7 | +11,2% | 0,4% | 38,5 | +36,3% | +77,2 | 196 | 75 |
| Bến Tre | 112,1 | +16,9% | 0,4% | 33,8 | -6,6% | +78,3 | 195 | 65 |
| Sóc Trăng | 108,7 | +10,6% | 0,4% | 25,6 | +94,1% | +83,1 | 171 | 39 |
| Lạng Sơn | 96,2 | +316,0% | 0,4% | 62,0 | +27,7% | +34,2 | 166 | 102 |
| Gia Lai | 95,4 | +37,6% | 0,4% | 16,3 | +42,4% | +79,1 | 159 | 24 |
| Thừa Thiên Huế | 90,6 | -8,4% | 0,3% | 34,5 | -37,1% | +56,1 | 173 | 74 |
| An Giang | 89,1 | +41,5% | 0,3% | 48,6 | +9,4% | +40,5 | 157 | 94 |
| Vĩnh Long | 70,6 | +31,6% | 0,3% | 41,0 | +32,6% | +29,5 | 124 | 84 |
| Cà Mau | 62,1 | -46,5% | 0,2% | 3,5 | +37,2% | +58,6 | 117 | 8 |
| Bình Thuận | 61,2 | +39,0% | 0,2% | 99,6 | +82,0% | -38,5 | 103 | 183 |
| Lào Cai | 61,1 | -8,3% | 0,2% | 26,8 | -0,7% | +34,2 | 127 | 57 |
| Hòa Bình | 44,7 | +51,8% | 0,2% | 33,8 | -17,3% | +10,9 | 96 | 70 |
| Lâm Đồng | 43,6 | +40,4% | 0,2% | 13,3 | +30,5% | +30,3 | 75 | 27 |
| Hậu Giang | 39,2 | -13,3% | 0,2% | 19,9 | -58,0% | +19,4 | 70 | 59 |
| Kiên Giang | 39,2 | -8,6% | 0,1% | 11,5 | +12,2% | +27,7 | 74 | 21 |
| Kon Tum | 29,1 | +4,2% | 0,1% | 5,8 | -37,6% | +23,2 | 78 | 10 |
| Yên Bái | 27,1 | +38,8% | 0,1% | 12,7 | -14,6% | +14,4 | 49 | 27 |
| Bạc Liêu | 26,0 | -21,6% | 0,1% | 6,4 | -31,4% | +19,6 | 48 | 13 |
| Trà Vinh | 23,9 | +16,0% | 0,1% | 12,8 | -59,0% | +11,1 | 40 | 24 |
| Quảng Trị | 23,8 | +26,9% | 0,1% | 23,0 | +1,9% | +0,9 | 44 | 44 |
| Quảng Bình | 15,1 | +18,2% | 0,1% | 4,4 | -41,6% | +10,7 | 28 | 15 |
| Phú Yên | 13,8 | +7,0% | 0,1% | 8,0 | -36,9% | +5,8 | 27 | 14 |
| Tuyên Quang | 11,1 | +19,2% | 0,0% | 9,7 | +70,1% | +1,4 | 17 | 13 |
| Đắk Nông | 10,7 | +14,6% | 0,0% | 1,5 | +139,6% | +9,2 | 18 | 2 |
| Cao Bằng | 6,0 | +176,5% | 0,0% | 4,9 | +0,7% | +1,1 | 10 | 8 |
| Hà Giang | 5,1 | +66,4% | 0,0% | 1,1 | -50,3% | +4,0 | 8 | 2 |
| Điện Biên | 3,2 | +813,7% | 0,0% | 1,0 | +426,0% | +2,2 | 5 | 1 |
| Ninh Thuận | 2,8 | +95,5% | 0,0% | 1,1 | +30,6% | +1,7 | 5 | 3 |
| Bắc Kạn | 2,4 | -27,5% | 0,0% | 0,4 | -67,3% | +2,0 | 4 | 0 |
| Sơn La | 2,1 | +601,9% | 0,0% | 0,5 | -57,8% | +1,6 | 3 | 1 |
| Lai Châu | 1,4 | +1.780,2% | 0,0% | 0,0 | -99,2% | +1,4 | 3 | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 2-2023
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 26.124,8 | 19.397,0 | +11,6% | 74,2% | 6.727,8 | +12,7% |
| Nhập khẩu | 23.296,7 | 15.311,2 | -9,7% | 65,7% | 7.985,6 | -4,2% |
| Cán cân | +2.828,1 | +4.085,9 | -1.257,8 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 2-2023: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 26.124,8 | 26.124,8 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 26.124,8 | 26.124,8 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 25.609,6 | 26.124,8 | 98,03% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 19.397,0 | 19.397,0 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 23.296,7 | 23.296,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 23.296,7 | 23.296,7 | 100,00% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 22.684,4 | 23.296,7 | 97,37% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 15.311,2 | 15.311,2 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2023
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 2-2023 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.