Số liệu kỳ7/2015

Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 7-2015

Tháng 7-2015, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 14,30 tỉ USD, +10,3% so với cùng kỳ và +0,9% so với tháng trước; nhập khẩu 14,79 tỉ USD (+15,0% so với cùng kỳ) — nhập siêu 489,2 triệu USD.

Cộng dồn 7 tháng đầu năm 2015: xuất khẩu 91,99 tỉ USD (+10,0%), nhập khẩu 95,90 tỉ USD (+17,1%), nhập siêu 3,92 tỉ USD.

Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 25-4-2016.

← Tháng 6-2015 · Mọi tháng · Tháng 8-2015 →

Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2015

triệu USD
Nhóm hàngTháng 7So tháng trướcSo cùng kỳTỉ trọng7 thángSo cùng kỳTỉ trọng
Điện thoại các loại và linh kiện2.536,0-4,0%—17,7%17.14918,6%
Hàng dệt, may2.365,7+13,1%—16,5%12.56413,7%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện1.214,2-9,2%—8,5%8.5679,3%
Giày dép các loại1.120,8-3,7%—7,8%6.9587,6%
Hàng hóa khác811,1+12,7%—5,7%5.1115,6%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác697,4+5,2%—4,9%4.4834,9%
Gỗ và sản phẩm gỗ594,6+6,0%—4,2%3.7654,1%
Hàng thủy sản577,8+6,0%—4,0%3.5313,8%
Phương tiện vận tải và phụ tùng515,1+13,4%—3,6%3.3603,7%
↳ trong đó Sản phẩm gỗ406,1+3,0%—2.628
Dầu thô330,2-12,4%—2,3%2.4472,7%
Hạt điều267,1+8,3%—1,9%1.3421,5%
Gạo252,9+4,4%—1,8%1.5401,7%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù241,5-5,7%—1,7%1.6801,8%
Xơ, sợi dệt các loại226,3+1,5%—1,6%1.4851,6%
Cà phê224,9+1,3%—1,6%1.6751,8%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện194,4-15,0%—1,4%1.7071,9%
Sản phẩm từ chất dẻo182,1+3,5%—1,3%1.1861,3%
Hàng rau quả171,2-10,2%—1,2%1.0221,1%
Sản phẩm từ sắt thép156,5+8,6%—1,1%1.0461,1%
Cao su154,5+14,3%—1,1%7580,8%
Sắt thép các loại140,3-9,5%—1,0%1.0181,1%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày127,2+3,9%—0,9%7880,9%
Hạt tiêu94,2-29,8%—0,7%9051,0%
Xăng dầu các loại87,1+14,0%—0,6%4600,5%
Kim loại thường khác và sản phẩm84,4-1,4%—0,6%5720,6%
Hóa chất83,5+9,1%—0,6%5480,6%
↳ trong đó Vải các loại81,7+2,5%—565
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh81,3+18,6%—0,6%4780,5%
Dây điện và dây cáp điện73,3+14,3%—0,5%4750,5%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận66,1+8,0%—0,5%4120,4%
Sản phẩm hóa chất64,6-3,3%—0,5%4350,5%
Sắn và các sản phẩm từ sắn59,7-42,3%—0,4%8590,9%
Clanhke và xi măng49,7-7,9%—0,3%4130,4%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu47,5-13,5%—0,3%2870,3%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm45,6-15,7%—0,3%3460,4%
Sản phẩm từ cao su39,7+5,9%—0,3%2570,3%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ39,5+13,4%—0,3%3400,4%
Vải mành, vải kỹ thuật khác39,3-0,8%—0,3%2690,3%
Giấy và các sản phẩm từ giấy39,1+2,7%—0,3%2770,3%
Sản phẩm gốm, sứ39,0+3,4%—0,3%2760,3%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc36,6-2,1%—0,3%2460,3%
Phân bón các loại28,6-29,4%—0,2%1870,2%
Chất dẻo nguyên liệu28,2-15,6%—0,2%2570,3%
Chè22,4+9,5%—0,2%1120,1%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm19,4-7,9%—0,1%1460,2%
Quặng và khoáng sản khác16,1+8,6%—0,1%1220,1%
Than đá10,2-53,6%—0,1%1280,1%
↳ trong đó Sắn1,6-96,9%—352
Ghi chú
  • Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
  • Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).

Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 7-2015

triệu USD
Nhóm hàngTháng 7So tháng trướcSo cùng kỳTỉ trọng7 thángSo cùng kỳTỉ trọng
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác2.465,0-1,6%—16,7%16.38017,1%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện1.954,6+9,6%—13,2%13.13913,7%
Điện thoại các loại và linh kiện971,1+12,8%—6,6%6.2026,5%
Vải các loại906,0-1,1%—6,1%5.8806,1%
Sắt thép các loại770,6+8,2%—5,2%4.4564,6%
Hàng hóa khác699,0+6,1%—4,7%4.6454,8%
Chất dẻo nguyên liệu538,6+4,4%—3,6%3.3533,5%
Xăng dầu các loại491,7+5,8%—3,3%3.4133,6%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày472,7+8,3%—3,2%2.9763,1%
Kim loại thường khác425,9+25,5%—2,9%2.2362,3%
Sản phẩm từ sắt thép349,6+9,7%—2,4%2.4172,5%
Sản phẩm từ chất dẻo344,7+9,9%—2,3%2.1032,2%
Sản phẩm hóa chất299,4-0,9%—2,0%1.9292,0%
Hóa chất289,7+3,2%—2,0%1.8742,0%
Linh kiện, phụ tùng ô tô287,3-0,3%—1,9%1.6881,8%
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng279,5+303,3%—1,9%1.0371,1%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu273,5+7,4%—1,8%1.9392,0%
Dược phẩm223,3+5,6%—1,5%1.2511,3%
Ô tô nguyên chiếc các loại210,7-29,1%—1,4%1.7121,8%
Gỗ và sản phẩm gỗ185,5-4,7%—1,3%1.2761,3%
Hạt điều158,6-12,0%—1,1%7110,7%
Bông các loại140,7-8,2%—1,0%9951,0%
Phân bón các loại136,7-5,9%—0,9%8050,8%
Xơ, sợi dệt các loại133,2-3,9%—0,9%8890,9%
Giấy các loại122,7-5,5%—0,8%8040,8%
Hàng thủy sản104,2+21,0%—0,7%6150,6%
Phế liệu sắt thép102,2+5,3%—0,7%5110,5%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện101,8-27,2%—0,7%1.0281,1%
Dây điện và dây cáp điện96,0+16,7%—0,6%5730,6%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ89,8-8,6%—0,6%6370,7%
Hàng điện gia dụng và linh kiện88,3-24,6%—0,6%7880,8%
Ngô69,2-20,1%—0,5%8240,9%
Sản phẩm từ kim loại thường khác65,5+3,4%—0,4%3980,4%
Sữa và sản phẩm sữa65,0-16,4%—0,4%5840,6%
Cao su59,2+1,0%—0,4%3840,4%
Sản phẩm từ cao su58,3+5,7%—0,4%3640,4%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm56,2+17,8%—0,4%3470,4%
Hàng rau quả56,2-12,3%—0,4%3080,3%
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh54,3+5,8%—0,4%3420,4%
Sản phẩm từ giấy53,5+1,8%—0,4%3270,3%
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu49,0-18,4%—0,3%4450,5%
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh47,7+12,7%—0,3%2940,3%
Dầu mỡ động thực vật47,2+8,9%—0,3%3700,4%
Đậu tương47,2-16,1%—0,3%4520,5%
Than đá44,7+44,6%—0,3%2430,3%
Dầu thô44,5+14,3%—0,3%830,1%
Chế phẩm thực phẩm khác44,4-9,2%—0,3%3080,3%
Khí đốt hóa lỏng41,4+85,4%—0,3%3070,3%
Lúa mì39,7-40,8%—0,3%3610,4%
Nguyên phụ liệu dược phẩm31,9+0,5%—0,2%1990,2%
Xe máy và linh kiện, phụ tùng31,2+21,1%—0,2%1960,2%
Nguyên phụ liệu thuốc lá29,7+3,3%—0,2%1500,2%
Quặng và khoáng sản khác22,8-47,6%—0,2%2540,3%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc14,9+5,1%—0,1%1000,1%
Ghi chú
  • Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
  • Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).

Theo thị trường, tháng 7-2015

triệu USD
Nước, vùng lãnh thổXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 7 thángNK 7 tháng
Mỹ3.086,5+17,8%21,6%732,5+45,1%+2.354,018.8164.461
Trung Quốc1.439,4+21,4%10,1%4.322,3+13,8%-2.882,99.44528.296
Nhật Bản1.300,4+0,6%9,1%1.291,7+12,6%+8,77.9998.568
Hàn Quốc739,4+24,0%5,2%2.563,8+46,9%-1.824,54.39216.334
Hồng Kông602,7+59,0%4,2%123,7+45,8%+479,13.801784
UAE575,6+41,2%4,0%30,7-63,6%+544,93.467237
Đức465,6-5,8%3,3%247,7+7,9%+217,93.2971.904
Hà Lan425,0+21,2%3,0%98,4+82,1%+326,62.586378
Anh394,6+45,2%2,8%103,4+106,6%+291,12.567424
Malaysia350,0-13,0%2,4%342,4-7,9%+7,62.1872.446
Singapore335,1+82,8%2,3%458,6-36,5%-123,52.0813.985
Thái Lan268,9-2,5%1,9%744,9+22,1%-476,11.9184.500
Ý245,6-8,6%1,7%147,1+6,0%+98,51.698841
Pháp240,9+38,5%1,7%145,0+62,6%+96,01.599735
Ấn Độ235,2+1,9%1,6%226,4-15,2%+8,81.4511.575
Canada235,2+19,8%1,6%50,1+70,0%+185,11.419257
Tây Ban Nha230,0-8,3%1,6%34,2+31,0%+195,91.339231
Campuchia212,1-7,4%1,5%60,9+184,1%+151,21.445591
Philippines196,7-14,9%1,4%108,9+94,2%+87,81.116510
Úc189,9-59,4%1,3%158,4-20,0%+31,51.7641.166
Đài Loan181,4-2,7%1,3%950,2-7,3%-768,81.1916.492
Bỉ156,0-2,6%1,1%45,6-5,5%+110,41.018285
Indonesia154,5-15,3%1,1%233,6+6,1%-79,01.5921.419
Áo154,4+5,9%1,1%31,1+68,0%+123,31.230219
Mexico153,9+52,9%1,1%50,6+133,6%+103,3860285
Nga137,6-20,0%1,0%130,9+45,5%+6,8758437
Thổ Nhĩ Kỳ120,8-4,3%0,8%11,0-15,1%+109,890079
Brazil112,5-8,5%0,8%129,8+0,9%-17,48881.118
Thụy Điển75,8-15,0%0,5%19,9+26,7%+55,8576121
Nam Phi75,5+6,9%0,5%10,5-25,8%+65,061267
Ba Lan53,5+15,6%0,4%14,4+8,2%+39,1343104
Chile49,0-14,3%0,3%22,7-42,4%+26,3372178
Israel46,4+4,4%0,3%127,2+84,8%-80,8326624
Argentina43,9+156,1%0,3%197,2+56,9%-153,31701.235
Ả Rập Xê Út42,7+23,9%0,3%116,9-0,0%-74,2308615
Bangladesh41,5-20,5%0,3%—351
Lào41,4+38,5%0,3%43,3-3,3%-1,9352397
Ai Cập37,5-6,1%0,3%—215
Myanmar34,6-1,7%0,2%4,1-19,3%+30,522039
Pakistan28,9+12,0%0,2%10,7+27,6%+18,222885
Colombia28,7+49,2%0,2%—185
Slovakia27,7-24,3%0,2%1,7-47,1%+25,915511
Iraq27,3+493,7%0,2%—141
New Zealand27,1+4,5%0,2%28,9-3,1%-1,8185246
Bờ Biển Ngà26,4+33,3%0,2%90,7+70,7%-64,384275
Ghana26,1-19,1%0,2%—141
Panama26,1+28,1%0,2%—157
Bồ Đào Nha25,7+3,5%0,2%6,4-23,4%+19,315646
Algeria24,2+46,8%0,2%—168
Đan Mạch23,5-9,7%0,2%35,3+161,0%-11,8177135
Peru20,0+26,6%0,1%2,8-79,7%+17,214121
Slovenia18,5+81,2%0,1%2,8+34,5%+15,79917
Thụy Sĩ16,0-60,6%0,1%28,1+37,6%-12,1116236
Séc15,7+16,2%0,1%5,4-15,5%+10,39644
Sri Lanka15,4+11,7%0,1%—90
Ukraine14,3-14,8%0,1%3,9-73,5%+10,48440
Phần Lan12,9+40,6%0,1%21,7-16,4%-8,868126
Latvia11,4-19,1%0,1%0,5+99,7%+10,9823
Romania10,4+51,6%0,1%5,1+95,1%+5,25542
Ireland10,1-46,4%0,1%18,6+34,0%-8,574136
Nigeria8,6-39,2%0,1%—68
Kuwait8,4+40,7%0,1%6,3-75,0%+2,250113
Angola7,9-15,2%0,1%—32
Na Uy7,8-17,0%0,1%23,2+35,5%-15,562109
Hungary6,3+63,0%0,0%8,2-49,1%-1,93665
Hy Lạp5,1-64,8%0,0%2,7+14,1%+2,49816
Mozambique4,9+23,7%0,0%—37
Luxembourg4,8+34,1%0,0%0,9-5,7%+4,0217
Tanzania4,2+187,1%0,0%—49
Đông Timor4,0+13,9%0,0%—19
Litva3,7-47,0%0,0%1,1-84,4%+2,62011
Croatia3,4+26,1%0,0%1,8+24,5%+1,61914
Senegal3,4-46,9%0,0%—29
Kenya3,3-31,5%0,0%—23
Bulgaria3,1-25,4%0,0%3,1+5,0%+0,02222
Estonia3,1+104,1%0,0%0,4-47,9%+2,81412
Síp3,0+11,5%0,0%1,0+3,2%+1,92113
Togo1,4-63,6%0,0%—9
Brunei1,0-19,3%0,0%2,1+126,8%-1,11243
Malta0,3-95,7%0,0%2,4+388,9%-2,1211
Belarus—2,7-78,2%82
Kazakhstan—0,6+12,4%6
Cameroon—6,2+34,5%88
Qatar—20,3+243,9%120
Tunisia—0,4+1,0%4
Ghi chú
  • Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.

Theo tỉnh, thành phố, tháng 7-2015

triệu USD
Tỉnh, thành phốXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 7 thángNK 7 tháng
TP.HCM2.718,9-1,3%19,0%2.995,4+5,2%-276,616.89818.871
Bắc Ninh1.822,0+24,5%12,7%1.642,9+36,1%+179,112.27811.067
Bình Dương1.599,1+9,3%11,2%1.200,9+1,1%+398,210.6817.938
Đồng Nai1.270,9+6,2%8,9%1.142,3-2,9%+128,68.0637.438
Thái Nguyên1.207,6+61,1%8,4%912,6+87,5%+295,18.9187.378
Hà Nội954,3-6,1%6,7%2.302,6+5,9%-1.348,36.18214.812
Hải Dương447,2+5,6%3,1%349,5+7,2%+97,72.4572.218
Hải Phòng438,7+19,0%3,1%427,5+42,4%+11,22.4752.655
Long An281,3+5,4%2,0%256,7+15,2%+24,61.9431.612
Tây Ninh253,8+26,4%1,8%179,7+27,7%+74,11.4841.100
Bắc Giang232,0+27,0%1,6%224,0+27,0%+8,01.1841.326
Bà Rịa – Vũng Tàu229,1+3,8%1,6%552,7+15,0%-323,61.7122.937
Hưng Yên205,2-7,3%1,4%256,7+0,4%-51,51.2151.545
Tiền Giang178,7+15,9%1,3%91,3+25,3%+87,41.097648
Vĩnh Phúc151,0+53,0%1,1%255,4+47,2%-104,49841.584
Bình Phước130,2+12,8%0,9%60,0+53,9%+70,2690386
Thanh Hóa123,2+28,1%0,9%360,5+479,9%-237,27591.572
Quảng Ninh110,3-21,2%0,8%223,0+111,4%-112,79001.238
Cần Thơ105,1-18,3%0,7%28,3-23,0%+76,8662218
Phú Thọ102,9+35,8%0,7%83,2+38,7%+19,8606504
Đà Nẵng100,9-19,4%0,7%114,1+24,0%-13,2669622
Khánh Hòa99,4+62,7%0,7%58,4-11,1%+40,9646410
Đắk Lắk93,9-11,9%0,7%21,0+10,5%+72,8594104
Thái Bình93,6-5,0%0,7%90,7-19,1%+2,8501582
Cà Mau91,3-27,6%0,6%10,6-36,2%+80,7519135
Hà Nam91,1+39,3%0,6%92,2+42,6%-1,1541614
Nam Định88,6+23,4%0,6%62,3+30,4%+26,3499368
Ninh Bình73,3+1,4%0,5%65,3+34,2%+8,0525472
Quảng Nam65,2+16,0%0,5%130,9+74,6%-65,7333738
An Giang61,4-12,9%0,4%10,0-39,6%+51,435382
Đồng Tháp61,4-15,2%0,4%27,3-59,4%+34,1376256
Bến Tre57,7-2,7%0,4%30,9+20,2%+26,8374172
Thừa Thiên Huế54,0+51,0%0,4%40,0+99,5%+14,1343221
Nghệ An52,9+49,2%0,4%30,2-28,7%+22,6281222
Bình Định46,4-1,7%0,3%23,9+20,5%+22,5420152
Sóc Trăng43,0-30,7%0,3%22,8+12,9%+20,226697
Trà Vinh39,7+9,9%0,3%9,2-15,5%+30,521681
Bạc Liêu39,6-40,2%0,3%2,9+17,7%+36,625212
Hậu Giang34,9-3,3%0,2%8,4+20,4%+26,620690
Kiên Giang32,7-22,6%0,2%3,7+7,3%+29,021634
Quảng Ngãi30,3+78,9%0,2%18,7+20,2%+11,6207104
Bình Thuận29,6+9,5%0,2%17,5-3,5%+12,1170167
Lào Cai28,8+44,8%0,2%50,9+7,4%-22,1215344
Hòa Bình26,5+93,7%0,2%31,4+280,4%-5,0122144
Vĩnh Long26,4+9,2%0,2%9,2+6,9%+17,215882
Lâm Đồng22,8-26,1%0,2%5,1+4,4%+17,716442
Gia Lai19,3-37,5%0,1%23,1+288,0%-3,8197209
Lạng Sơn17,5+17,3%0,1%29,7+52,5%-12,2159214
Quảng Trị17,1-29,9%0,1%15,2-46,1%+1,9125158
Phú Yên10,6+10,2%0,1%7,7-5,2%+3,06539
Yên Bái8,0+60,4%0,1%5,5+91,4%+2,54228
Hà Tĩnh7,5-45,8%0,1%123,5-65,5%-116,0761.443
Sơn La7,4-44,0%0,1%2,9+702,5%+4,55018
Tuyên Quang6,1-5,7%0,0%3,7+11,6%+2,43522
Kon Tum4,9-19,8%0,0%1,8+31,1%+3,13114
Quảng Bình4,7-46,7%0,0%9,6-23,8%-4,93184
Đắk Nông3,6-47,5%0,0%0,3-59,5%+3,33710
Hà Giang3,2-12,4%0,0%1,3-4,7%+1,92314
Ninh Thuận2,7+67,6%0,0%2,7+1,9%-0,01420
Điện Biên0,8-11,6%0,0%1,9+135,2%-1,273
Cao Bằng0,0-96,6%0,0%2,1+33,0%-2,0117
Lai Châu0,0-84,1%0,0%—00
Bắc Kạn0,0+277,3%0,0%0,6—-0,603
Ghi chú
  • 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 7-2015

triệu USD
Cả nướcDN vốn nước ngoàiSo cùng kỳPhần DN vốn nước ngoàiDN trong nướcSo cùng kỳ
Xuất khẩu14.296,99.598,4+20,9%67,1%4.698,5-6,5%
Nhập khẩu14.786,18.597,3+20,7%58,1%6.188,8+7,8%
Cán cân-489,2+1.001,1-1.490,3
Ghi chú
  • DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.

Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 7-2015: 8/8 khớp

triệu USD
Phép thửChiềuSố ASố B (mốc)A / BKhoảng đúngKết quả
Tổng các nhóm hàng / cả nướcXK14.296,914.296,9100,00%99,9–100,1%Khớp
Tổng các tỉnh / cả nướcXK14.160,214.296,999,04%98,0–102,0%Khớp
Tổng các nước kê riêng / cả nướcXK14.005,414.296,997,96%95,0–100,0%Khớp
Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổngXK9.598,49.598,4100,00%99,5–100,5%Khớp
Tổng các nhóm hàng / cả nướcNK14.786,114.786,1100,00%99,9–100,1%Khớp
Tổng các tỉnh / cả nướcNK14.764,214.786,199,85%98,0–102,0%Khớp
Tổng các nước kê riêng / cả nướcNK14.475,914.786,197,90%95,0–100,0%Khớp
Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổngNK8.597,38.597,3100,00%99,5–100,5%Khớp
Ghi chú
  • Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
  • Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.

Các tháng năm 2015

Về số liệu này

Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 7-2015 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.

Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.