Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 3-2015
Tháng 3-2015, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 13,37 tỉ USD, +10,4% so với cùng kỳ và +40,6% so với tháng trước; nhập khẩu 14,58 tỉ USD (+17,8% so với cùng kỳ) — nhập siêu 1,21 tỉ USD.
Cộng dồn 3 tháng đầu năm 2015: xuất khẩu 36,39 tỉ USD (+9,7%), nhập khẩu 39,00 tỉ USD (+21,2%), nhập siêu 2,61 tỉ USD.
Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 25-4-2016.
Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2015
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại các loại và linh kiện | 2.493,7 | +44,6% | — | 18,7% | 6.659 | 18,3% | |
| Hàng dệt, may | 1.606,5 | +22,4% | — | 12,0% | 4.808 | 13,2% | |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 1.345,1 | +42,8% | — | 10,1% | 3.558 | 9,8% | |
| Giày dép các loại | 791,7 | +16,4% | — | 5,9% | 2.541 | 7,0% | |
| Hàng hóa khác | 768,9 | +38,1% | — | 5,8% | 2.105 | 5,8% | |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 701,3 | +50,0% | — | 5,2% | 1.817 | 5,0% | |
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 560,5 | +72,6% | — | 4,2% | 1.425 | 3,9% | |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 538,5 | +35,9% | — | 4,0% | 1.517 | 4,2% | |
| Hàng thủy sản | 501,1 | +48,6% | — | 3,7% | 1.336 | 3,7% | |
| ↳ trong đó Sản phẩm gỗ | 378,5 | +42,1% | — | 1.068 | |||
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 286,9 | +39,4% | — | 2,1% | 758 | 2,1% | |
| Cà phê | 276,6 | +35,6% | — | 2,1% | 788 | 2,2% | |
| Gạo | 269,3 | +262,3% | — | 2,0% | 493 | 1,4% | |
| Dầu thô | 267,5 | -24,7% | — | 2,0% | 944 | 2,6% | |
| Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 263,4 | +68,9% | — | 2,0% | 665 | 1,8% | |
| Xơ, sợi dệt các loại | 238,3 | +73,9% | — | 1,8% | 584 | 1,6% | |
| Sắn và các sản phẩm từ sắn | 198,3 | +104,4% | — | 1,5% | 440 | 1,2% | |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 186,8 | +59,6% | — | 1,4% | 476 | 1,3% | |
| Sản phẩm từ sắt thép | 158,8 | +28,0% | — | 1,2% | 437 | 1,2% | |
| Sắt thép các loại | 153,6 | +14,5% | — | 1,1% | 435 | 1,2% | |
| Hạt điều | 151,8 | +67,3% | — | 1,1% | 400 | 1,1% | |
| Hạt tiêu | 150,0 | +42,9% | — | 1,1% | 352 | 1,0% | |
| Hàng rau quả | 142,2 | +51,8% | — | 1,1% | 372 | 1,0% | |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 121,6 | +77,5% | — | 0,9% | 298 | 0,8% | |
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 92,2 | +51,7% | — | 0,7% | 231 | 0,6% | |
| Hóa chất | 91,0 | +38,3% | — | 0,7% | 233 | 0,6% | |
| Cao su | 90,6 | +63,5% | — | 0,7% | 280 | 0,8% | |
| ↳ trong đó Vải các loại | 89,1 | +56,2% | — | 229 | |||
| ↳ trong đó Sắn | 88,0 | +107,3% | — | 177 | |||
| Dây điện và dây cáp điện | 82,2 | +70,9% | — | 0,6% | 202 | 0,6% | |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 73,9 | +58,7% | — | 0,6% | 193 | 0,5% | |
| Clanhke và xi măng | 70,9 | +28,2% | — | 0,5% | 199 | 0,5% | |
| Sản phẩm hóa chất | 65,2 | +38,1% | — | 0,5% | 173 | 0,5% | |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 62,9 | +37,5% | — | 0,5% | 176 | 0,5% | |
| Xăng dầu các loại | 62,5 | +15,7% | — | 0,5% | 177 | 0,5% | |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 61,0 | +101,2% | — | 0,5% | 140 | 0,4% | |
| Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 58,6 | +49,8% | — | 0,4% | 153 | 0,4% | |
| Chất dẻo nguyên liệu | 45,3 | +41,1% | — | 0,3% | 119 | 0,3% | |
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 40,1 | +52,5% | — | 0,3% | 101 | 0,3% | |
| Sản phẩm gốm, sứ | 40,0 | +32,7% | — | 0,3% | 119 | 0,3% | |
| Sản phẩm từ cao su | 39,7 | +54,9% | — | 0,3% | 103 | 0,3% | |
| Vải mành, vải kỹ thuật khác | 39,4 | +22,7% | — | 0,3% | 113 | 0,3% | |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 38,8 | +73,9% | — | 0,3% | 98 | 0,3% | |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 37,5 | +67,3% | — | 0,3% | 100 | 0,3% | |
| Phân bón các loại | 26,0 | +162,2% | — | 0,2% | 59 | 0,2% | |
| Quặng và khoáng sản khác | 22,5 | +53,3% | — | 0,2% | 53 | 0,1% | |
| Than đá | 22,2 | +14,0% | — | 0,2% | 56 | 0,2% | |
| Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 21,3 | +31,4% | — | 0,2% | 64 | 0,2% | |
| Chè | 13,2 | +49,1% | — | 0,1% | 39 | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 3-2015
triệu USD| Nhóm hàng | Tháng 3 | So tháng trước | So cùng kỳ | Tỉ trọng | 3 tháng | So cùng kỳ | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.486,1 | +27,9% | — | 17,1% | 6.938 | 17,8% | |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 2.015,3 | +23,9% | — | 13,8% | 5.590 | 14,3% | |
| Điện thoại các loại và linh kiện | 968,8 | +39,7% | — | 6,6% | 2.587 | 6,6% | |
| Vải các loại | 743,2 | +32,1% | — | 5,1% | 2.080 | 5,3% | |
| Hàng hóa khác | 714,8 | +42,6% | — | 4,9% | 1.966 | 5,0% | |
| Sắt thép các loại | 637,4 | +43,8% | — | 4,4% | 1.720 | 4,4% | |
| Chất dẻo nguyên liệu | 556,5 | +73,8% | — | 3,8% | 1.335 | 3,4% | |
| Xăng dầu các loại | 555,8 | +25,0% | — | 3,8% | 1.355 | 3,5% | |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 430,7 | +49,7% | — | 3,0% | 1.088 | 2,8% | |
| Sản phẩm từ sắt thép | 379,7 | +18,2% | — | 2,6% | 1.085 | 2,8% | |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 355,6 | +64,0% | — | 2,4% | 865 | 2,2% | |
| Kim loại thường khác | 334,3 | +59,5% | — | 2,3% | 848 | 2,2% | |
| Sản phẩm từ chất dẻo | 323,5 | +33,5% | — | 2,2% | 861 | 2,2% | |
| Sản phẩm hóa chất | 295,2 | +55,8% | — | 2,0% | 764 | 2,0% | |
| Hóa chất | 284,1 | +75,1% | — | 1,9% | 702 | 1,8% | |
| Ô tô nguyên chiếc các loại | 267,4 | +100,6% | — | 1,8% | 585 | 1,5% | |
| Linh kiện, phụ tùng ô tô | 258,3 | +69,2% | — | 1,8% | 621 | 1,6% | |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 210,6 | +78,9% | — | 1,4% | 511 | 1,3% | |
| Dược phẩm | 199,0 | +98,5% | — | 1,4% | 455 | 1,2% | |
| Bông các loại | 174,4 | +119,8% | — | 1,2% | 383 | 1,0% | |
| Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 157,1 | +32,5% | — | 1,1% | 432 | 1,1% | |
| Xơ, sợi dệt các loại | 134,9 | +54,4% | — | 0,9% | 357 | 0,9% | |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện | 134,8 | +78,9% | — | 0,9% | 319 | 0,8% | |
| Ngô | 124,4 | +7,2% | — | 0,9% | 410 | 1,1% | |
| Giấy các loại | 124,1 | +58,3% | — | 0,9% | 322 | 0,8% | |
| Đậu tương | 117,7 | +83,9% | — | 0,8% | 240 | 0,6% | |
| Hàng thủy sản | 111,5 | +121,3% | — | 0,8% | 261 | 0,7% | |
| Hạt điều | 96,8 | +135,4% | — | 0,7% | 205 | 0,5% | |
| Sữa và sản phẩm sữa | 94,4 | +64,9% | — | 0,6% | 239 | 0,6% | |
| Lúa mì | 88,6 | +329,9% | — | 0,6% | 170 | 0,4% | |
| Phân bón các loại | 86,4 | +30,1% | — | 0,6% | 258 | 0,7% | |
| Dầu mỡ động thực vật | 77,6 | +109,0% | — | 0,5% | 170 | 0,4% | |
| Dây điện và dây cáp điện | 76,5 | +6,4% | — | 0,5% | 233 | 0,6% | |
| Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 74,4 | +18,2% | — | 0,5% | 262 | 0,7% | |
| Phế liệu sắt thép | 73,1 | +19,6% | — | 0,5% | 191 | 0,5% | |
| Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 65,0 | +11,5% | — | 0,4% | 194 | 0,5% | |
| Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 61,4 | +67,0% | — | 0,4% | 138 | 0,4% | |
| Khí đốt hóa lỏng | 60,5 | +209,5% | — | 0,4% | 135 | 0,3% | |
| Sản phẩm từ kim loại thường khác | 60,1 | +27,3% | — | 0,4% | 163 | 0,4% | |
| Cao su | 57,5 | +54,9% | — | 0,4% | 152 | 0,4% | |
| Sản phẩm từ cao su | 55,0 | +33,5% | — | 0,4% | 148 | 0,4% | |
| Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 53,3 | +89,6% | — | 0,4% | 601 | 1,5% | |
| Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 52,7 | +69,0% | — | 0,4% | 134 | 0,3% | |
| Quặng và khoáng sản khác | 48,9 | +75,1% | — | 0,3% | 112 | 0,3% | |
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 45,9 | +57,5% | — | 0,3% | 118 | 0,3% | |
| Sản phẩm từ giấy | 45,5 | +35,4% | — | 0,3% | 122 | 0,3% | |
| Chế phẩm thực phẩm khác | 44,0 | +48,6% | — | 0,3% | 122 | 0,3% | |
| Hàng rau quả | 37,2 | +28,9% | — | 0,3% | 110 | 0,3% | |
| Than đá | 35,8 | +13,5% | — | 0,2% | 98 | 0,3% | |
| Xe máy và linh kiện, phụ tùng | 33,8 | +63,5% | — | 0,2% | 87 | 0,2% | |
| Nguyên phụ liệu dược phẩm | 28,3 | +80,3% | — | 0,2% | 72 | 0,2% | |
| Nguyên phụ liệu thuốc lá | 19,6 | +85,8% | — | 0,1% | 41 | 0,1% | |
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 13,5 | +37,6% | — | 0,1% | 43 | 0,1% |
- Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
- Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).
Theo thị trường, tháng 3-2015
triệu USD| Nước, vùng lãnh thổ | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 2.667,0 | +20,4% | 19,9% | 733,1 | +5,0% | +1.934,0 | 7.108 | 1.814 |
| Trung Quốc | 1.394,2 | +15,0% | 10,4% | 3.918,0 | +10,6% | -2.523,8 | 3.643 | 11.336 |
| Nhật Bản | 1.203,3 | -12,6% | 9,0% | 1.446,6 | +56,0% | -243,3 | 3.249 | 3.597 |
| Hàn Quốc | 677,0 | +20,5% | 5,1% | 2.495,6 | +20,0% | -1.818,6 | 1.804 | 6.572 |
| Hồng Kông | 602,7 | +47,8% | 4,5% | 115,2 | +31,8% | +487,5 | 1.497 | 275 |
| Đức | 478,8 | +10,4% | 3,6% | 200,2 | +12,3% | +278,6 | 1.381 | 1.041 |
| UAE | 397,0 | -2,9% | 3,0% | 31,2 | +13,5% | +365,8 | 1.244 | 117 |
| Anh | 359,9 | +25,1% | 2,7% | 61,0 | +8,5% | +298,9 | 924 | 149 |
| Singapore | 335,7 | +41,6% | 2,5% | 646,2 | +3,6% | -310,5 | 843 | 1.778 |
| Hà Lan | 330,5 | +18,2% | 2,5% | 44,7 | -1,6% | +285,8 | 956 | 107 |
| Malaysia | 293,0 | -13,3% | 2,2% | 407,4 | +12,4% | -114,4 | 802 | 976 |
| Thái Lan | 283,3 | +7,3% | 2,1% | 679,5 | +24,0% | -396,2 | 846 | 1.681 |
| Úc | 276,2 | +14,0% | 2,1% | 202,4 | +27,7% | +73,7 | 744 | 477 |
| Indonesia | 264,1 | +4,4% | 2,0% | 234,0 | +13,1% | +30,2 | 825 | 571 |
| Campuchia | 239,4 | -2,0% | 1,8% | 166,4 | +41,1% | +73,0 | 612 | 334 |
| Philippines | 238,6 | +33,5% | 1,8% | 80,1 | +4,6% | +158,5 | 466 | 203 |
| Pháp | 232,3 | +20,8% | 1,7% | 123,5 | +62,6% | +108,8 | 644 | 313 |
| Ý | 224,6 | -4,1% | 1,7% | 122,4 | +20,5% | +102,2 | 656 | 323 |
| Ấn Độ | 221,4 | +10,1% | 1,7% | 260,8 | -13,1% | -39,4 | 641 | 699 |
| Canada | 189,4 | +44,4% | 1,4% | 27,2 | +2,7% | +162,2 | 484 | 90 |
| Áo | 177,9 | +10,8% | 1,3% | 22,0 | +98,2% | +155,9 | 529 | 115 |
| Đài Loan | 177,0 | -9,7% | 1,3% | 1.050,5 | +12,5% | -873,5 | 496 | 2.688 |
| Brazil | 172,1 | +52,7% | 1,3% | 203,6 | +38,9% | -31,5 | 429 | 591 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 166,5 | +44,5% | 1,2% | 9,8 | +23,0% | +156,7 | 427 | 31 |
| Tây Ban Nha | 157,8 | -18,4% | 1,2% | 32,8 | +23,3% | +125,0 | 520 | 88 |
| Mexico | 117,5 | +45,4% | 0,9% | 45,3 | +134,2% | +72,2 | 298 | 106 |
| Bỉ | 117,4 | -25,1% | 0,9% | 36,9 | -28,2% | +80,5 | 377 | 94 |
| Nga | 98,9 | -18,2% | 0,7% | 39,1 | -54,8% | +59,8 | 317 | 129 |
| Thụy Điển | 97,3 | +17,3% | 0,7% | 21,8 | +21,1% | +75,6 | 235 | 55 |
| Nam Phi | 88,2 | +92,6% | 0,7% | 11,8 | -22,4% | +76,5 | 241 | 25 |
| Chile | 62,5 | +151,8% | 0,5% | 36,3 | +26,1% | +26,2 | 147 | 79 |
| Bangladesh | 58,8 | +3,3% | 0,4% | — | 165 | |||
| Lào | 58,3 | +24,8% | 0,4% | 65,5 | -41,9% | -7,1 | 149 | 170 |
| Ba Lan | 57,8 | +26,6% | 0,4% | 18,1 | +63,8% | +39,8 | 150 | 41 |
| Ả Rập Xê Út | 38,6 | +20,5% | 0,3% | 112,3 | +0,5% | -73,6 | 103 | 236 |
| Ai Cập | 31,5 | -6,1% | 0,2% | — | 74 | |||
| Pakistan | 30,5 | +76,3% | 0,2% | 13,0 | +23,9% | +17,6 | 96 | 36 |
| Israel | 30,3 | -31,9% | 0,2% | 99,4 | +409,3% | -69,1 | 97 | 229 |
| Myanmar | 28,1 | -6,4% | 0,2% | 6,4 | -73,1% | +21,7 | 84 | 17 |
| Colombia | 23,9 | +34,8% | 0,2% | — | 76 | |||
| Đan Mạch | 23,8 | -0,8% | 0,2% | 22,8 | +52,3% | +1,0 | 78 | 44 |
| New Zealand | 21,8 | +14,1% | 0,2% | 46,8 | +40,9% | -25,0 | 63 | 107 |
| Algeria | 20,9 | -10,5% | 0,2% | — | 69 | |||
| Peru | 20,8 | +62,0% | 0,2% | 3,4 | -71,4% | +17,4 | 56 | 11 |
| Hy Lạp | 19,8 | -9,4% | 0,1% | 2,5 | +40,8% | +17,4 | 44 | 9 |
| Bồ Đào Nha | 19,3 | +0,3% | 0,1% | 6,3 | +105,7% | +13,0 | 55 | 19 |
| Panama | 18,3 | +27,3% | 0,1% | — | 50 | |||
| Argentina | 16,8 | +75,4% | 0,1% | 188,6 | +353,4% | -171,8 | 59 | 417 |
| Thụy Sĩ | 16,5 | -20,2% | 0,1% | 34,8 | -0,1% | -18,4 | 42 | 87 |
| Sri Lanka | 15,6 | -1,0% | 0,1% | — | 37 | |||
| Iraq | 14,6 | +22,4% | 0,1% | — | 47 | |||
| Slovenia | 14,4 | +295,7% | 0,1% | 2,5 | +63,8% | +11,8 | 38 | 8 |
| Latvia | 12,8 | +56,9% | 0,1% | 0,3 | +64,2% | +12,6 | 35 | 1 |
| Séc | 11,6 | -30,3% | 0,1% | 6,8 | +51,1% | +4,8 | 36 | 19 |
| Ghana | 11,6 | -48,4% | 0,1% | — | 50 | |||
| Ukraine | 11,4 | +0,5% | 0,1% | 3,3 | -48,1% | +8,1 | 36 | 19 |
| Slovakia | 11,3 | -64,5% | 0,1% | 2,3 | -9,5% | +9,0 | 45 | 5 |
| Romania | 10,6 | +33,9% | 0,1% | 4,5 | +188,6% | +6,0 | 24 | 9 |
| Phần Lan | 10,2 | +85,5% | 0,1% | 17,4 | +96,2% | -7,2 | 27 | 52 |
| Ireland | 9,8 | +70,0% | 0,1% | 25,6 | +83,4% | -15,8 | 29 | 50 |
| Na Uy | 9,1 | +10,9% | 0,1% | 12,9 | +6,7% | -3,9 | 29 | 42 |
| Nigeria | 6,9 | -61,0% | 0,1% | — | 36 | |||
| Kuwait | 6,4 | +21,4% | 0,0% | 37,7 | -44,4% | -31,2 | 19 | 51 |
| Tanzania | 6,3 | +58,5% | 0,0% | — | 21 | |||
| Hungary | 5,6 | +20,9% | 0,0% | 10,8 | +101,4% | -5,2 | 14 | 28 |
| Mozambique | 5,2 | -26,8% | 0,0% | — | 16 | |||
| Bulgaria | 4,0 | -5,0% | 0,0% | 5,3 | +200,2% | -1,3 | 10 | 9 |
| Angola | 4,0 | -51,6% | 0,0% | — | 13 | |||
| Kenya | 3,8 | +22,8% | 0,0% | — | 11 | |||
| Đông Timor | 3,5 | -56,0% | 0,0% | — | 8 | |||
| Litva | 3,3 | +23,0% | 0,0% | 2,1 | +211,1% | +1,2 | 8 | 5 |
| Brunei | 3,1 | -77,9% | 0,0% | 1,1 | +157,9% | +2,0 | 5 | 2 |
| Bờ Biển Ngà | 2,6 | -54,0% | 0,0% | 7,3 | +9,1% | -4,7 | 29 | 16 |
| Croatia | 2,6 | -14,3% | 0,0% | 4,8 | +238,7% | -2,2 | 8 | 7 |
| Síp | 2,5 | +83,6% | 0,0% | 2,8 | +171,6% | -0,4 | 8 | 6 |
| Senegal | 2,0 | -19,1% | 0,0% | — | 13 | |||
| Luxembourg | 1,8 | -36,9% | 0,0% | 1,4 | +812,3% | +0,4 | 5 | 3 |
| Estonia | 1,5 | +128,4% | 0,0% | 3,9 | +184,5% | -2,4 | 5 | 7 |
| Togo | 1,5 | -65,1% | 0,0% | — | 3 | |||
| Malta | 0,2 | -52,8% | 0,0% | 1,9 | -8,1% | -1,7 | 1 | 5 |
| Belarus | — | 22,6 | +162,3% | 38 | ||||
| Kazakhstan | — | 0,5 | +11,3% | 3 | ||||
| Cameroon | — | 11,8 | +46,2% | 43 | ||||
| Qatar | — | 14,2 | +120,2% | 28 | ||||
| Tunisia | — | 0,7 | +38,0% | 2 |
- Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.
Theo tỉnh, thành phố, tháng 3-2015
triệu USD| Tỉnh, thành phố | Xuất khẩu | So cùng kỳ | Tỉ trọng XK | Nhập khẩu | So cùng kỳ | Cán cân | XK 3 tháng | NK 3 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TP.HCM | 2.306,6 | -6,5% | 17,3% | 2.823,6 | +16,0% | -517,0 | 6.510 | 7.249 |
| Bắc Ninh | 1.896,8 | -14,8% | 14,2% | 1.726,6 | -22,4% | +170,2 | 4.857 | 4.880 |
| Bình Dương | 1.543,6 | +8,1% | 11,5% | 1.186,7 | +5,6% | +356,9 | 4.297 | 3.225 |
| Thái Nguyên | 1.308,7 | +1.026,5% | 9,8% | 1.325,3 | +431,3% | -16,5 | 3.611 | 3.481 |
| Đồng Nai | 1.149,9 | +5,4% | 8,6% | 1.185,0 | +15,9% | -35,2 | 3.193 | 2.984 |
| Hà Nội | 933,2 | -3,5% | 7,0% | 2.090,2 | +10,1% | -1.157,0 | 2.515 | 6.171 |
| Hải Dương | 333,7 | +3,5% | 2,5% | 320,7 | +8,7% | +13,0 | 952 | 847 |
| Hải Phòng | 332,3 | +19,1% | 2,5% | 367,4 | +20,3% | -35,0 | 944 | 1.007 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 297,5 | +29,0% | 2,2% | 465,4 | +1,3% | -167,9 | 728 | 1.115 |
| Long An | 277,8 | +0,7% | 2,1% | 234,5 | +10,7% | +43,3 | 739 | 641 |
| Tây Ninh | 212,1 | +48,1% | 1,6% | 164,4 | +36,5% | +47,7 | 562 | 437 |
| Hưng Yên | 170,5 | -3,5% | 1,3% | 213,9 | -8,0% | -43,4 | 485 | 584 |
| Bắc Giang | 164,2 | +14,7% | 1,2% | 200,1 | +18,9% | -35,8 | 423 | 502 |
| Vĩnh Phúc | 156,1 | +59,7% | 1,2% | 239,7 | +34,4% | -83,6 | 419 | 655 |
| Tiền Giang | 155,2 | +22,2% | 1,2% | 83,8 | +33,6% | +71,4 | 423 | 243 |
| Quảng Ninh | 145,6 | -13,5% | 1,1% | 213,5 | +19,1% | -67,9 | 392 | 445 |
| Cần Thơ | 104,2 | +2,9% | 0,8% | 38,9 | -43,2% | +65,3 | 240 | 93 |
| Đắk Lắk | 101,5 | -2,3% | 0,8% | 7,5 | +56,2% | +94,0 | 266 | 23 |
| Phú Thọ | 99,7 | +35,8% | 0,7% | 61,7 | +15,7% | +38,0 | 260 | 195 |
| Đà Nẵng | 99,4 | +3,0% | 0,7% | 88,5 | +4,3% | +10,9 | 258 | 232 |
| Thanh Hóa | 98,3 | +60,7% | 0,7% | 198,0 | +304,0% | -99,7 | 286 | 460 |
| Bình Phước | 95,0 | +37,5% | 0,7% | 67,2 | +135,4% | +27,8 | 252 | 167 |
| Khánh Hòa | 92,1 | +9,2% | 0,7% | 79,2 | +32,6% | +12,9 | 270 | 181 |
| Hà Nam | 81,8 | +34,4% | 0,6% | 91,6 | +50,9% | -9,8 | 215 | 229 |
| Ninh Bình | 81,7 | +26,7% | 0,6% | 74,2 | +93,3% | +7,5 | 234 | 236 |
| Cà Mau | 76,1 | -26,1% | 0,6% | 16,3 | +80,5% | +59,8 | 184 | 52 |
| Thái Bình | 70,8 | +2,7% | 0,5% | 84,3 | -17,2% | -13,4 | 199 | 196 |
| Bình Định | 70,1 | +3,7% | 0,5% | 18,5 | -25,9% | +51,5 | 194 | 50 |
| Nam Định | 64,5 | +21,9% | 0,5% | 47,8 | -5,9% | +16,8 | 180 | 129 |
| Thừa Thiên Huế | 52,2 | +65,3% | 0,4% | 30,3 | +1,0% | +21,8 | 133 | 80 |
| Bến Tre | 52,0 | -7,5% | 0,4% | 24,2 | -1,2% | +27,8 | 144 | 69 |
| Đồng Tháp | 48,6 | -21,1% | 0,4% | 49,4 | +16,2% | -0,8 | 141 | 105 |
| An Giang | 44,6 | -37,0% | 0,3% | 11,7 | +0,9% | +32,9 | 126 | 33 |
| Nghệ An | 38,9 | +41,3% | 0,3% | 28,7 | -27,5% | +10,2 | 115 | 77 |
| Quảng Nam | 38,5 | +6,3% | 0,3% | 115,2 | +138,7% | -76,7 | 112 | 262 |
| Sóc Trăng | 37,3 | -34,5% | 0,3% | 11,4 | -34,2% | +25,9 | 101 | 47 |
| Lào Cai | 36,8 | +0,5% | 0,3% | 51,7 | +35,8% | -15,0 | 94 | 145 |
| Bạc Liêu | 34,4 | -33,4% | 0,3% | 1,8 | +137,2% | +32,6 | 99 | 4 |
| Gia Lai | 33,2 | -70,5% | 0,2% | 47,2 | +277,1% | -14,0 | 112 | 98 |
| Trà Vinh | 31,4 | +23,6% | 0,2% | 14,1 | +46,6% | +17,2 | 84 | 34 |
| Lạng Sơn | 30,4 | +636,4% | 0,2% | 33,5 | +60,5% | -3,1 | 72 | 88 |
| Hậu Giang | 29,3 | +32,0% | 0,2% | 14,2 | +16,0% | +15,1 | 79 | 24 |
| Bình Thuận | 26,7 | +35,3% | 0,2% | 30,0 | +37,5% | -3,3 | 67 | 72 |
| Kiên Giang | 26,7 | -33,3% | 0,2% | 2,0 | -65,0% | +24,7 | 82 | 15 |
| Quảng Ngãi | 26,6 | -49,4% | 0,2% | 17,4 | +0,2% | +9,2 | 76 | 46 |
| Lâm Đồng | 22,5 | -24,0% | 0,2% | 5,6 | +12,1% | +16,8 | 67 | 16 |
| Quảng Trị | 21,8 | +132,6% | 0,2% | 28,1 | -57,1% | -6,3 | 46 | 59 |
| Vĩnh Long | 20,3 | +12,1% | 0,2% | 11,6 | -7,5% | +8,7 | 57 | 31 |
| Hòa Bình | 15,7 | +143,9% | 0,1% | 21,0 | +106,8% | -5,3 | 38 | 44 |
| Hà Tĩnh | 13,0 | +21,9% | 0,1% | 233,5 | +127,2% | -220,5 | 31 | 730 |
| Phú Yên | 9,6 | +12,4% | 0,1% | 3,5 | +8,4% | +6,2 | 24 | 14 |
| Quảng Bình | 8,1 | -10,4% | 0,1% | 13,6 | -16,6% | -5,5 | 14 | 30 |
| Tuyên Quang | 6,4 | +125,9% | 0,0% | 1,4 | -65,2% | +5,0 | 15 | 10 |
| Đắk Nông | 6,3 | -70,3% | 0,0% | 3,4 | +63,8% | +2,9 | 18 | 6 |
| Sơn La | 5,9 | -5,0% | 0,0% | 2,6 | +1.067,8% | +3,3 | 22 | 5 |
| Yên Bái | 5,2 | +24,0% | 0,0% | 3,9 | +245,5% | +1,3 | 17 | 11 |
| Hà Giang | 4,3 | +74,0% | 0,0% | 1,9 | +915,6% | +2,4 | 7 | 3 |
| Kon Tum | 3,6 | -26,3% | 0,0% | 1,7 | +566,8% | +1,8 | 12 | 5 |
| Điện Biên | 1,1 | +17,7% | 0,0% | 0,2 | — | +0,9 | 4 | 0 |
| Ninh Thuận | 0,7 | -53,4% | 0,0% | 1,5 | -9,3% | -0,7 | 3 | 8 |
| Cao Bằng | 0,3 | +61,9% | 0,0% | 4,4 | +61,3% | -4,1 | 1 | 8 |
| Lai Châu | 0,2 | +114,3% | 0,0% | — | 0 | 0 | ||
| Bắc Kạn | 0,1 | +53,4% | 0,0% | — | 0 | 1 |
- 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 3-2015
triệu USD| Cả nước | DN vốn nước ngoài | So cùng kỳ | Phần DN vốn nước ngoài | DN trong nước | So cùng kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 13.369,7 | 9.129,6 | +22,2% | 68,3% | 4.240,0 | -8,6% |
| Nhập khẩu | 14.581,1 | 8.839,3 | +20,9% | 60,6% | 5.741,8 | +13,3% |
| Cán cân | -1.211,4 | +290,3 | -1.501,7 |
- DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.
Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 3-2015: 8/8 khớp
triệu USD| Phép thử | Chiều | Số A | Số B (mốc) | A / B | Khoảng đúng | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | XK | 13.369,7 | 13.369,7 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | XK | 13.251,8 | 13.369,7 | 99,12% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | XK | 13.087,0 | 13.369,7 | 97,89% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | XK | 9.129,6 | 9.129,6 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
| Tổng các nhóm hàng / cả nước | NK | 14.581,1 | 14.581,1 | 100,00% | 99,9–100,1% | Khớp |
| Tổng các tỉnh / cả nước | NK | 14.535,1 | 14.581,1 | 99,68% | 98,0–102,0% | Khớp |
| Tổng các nước kê riêng / cả nước | NK | 14.329,5 | 14.581,1 | 98,27% | 95,0–100,0% | Khớp |
| Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổng | NK | 8.839,3 | 8.839,3 | 100,00% | 99,5–100,5% | Khớp |
- Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
- Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.
Các tháng năm 2015
Về số liệu này
Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 3-2015 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.
Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.
Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.