Số liệu kỳ5/2015

Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 5-2015

Tháng 5-2015, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 13,65 tỉ USD, +11,0% so với cùng kỳ và +1,3% so với tháng trước; nhập khẩu 14,87 tỉ USD (+17,0% so với cùng kỳ) — nhập siêu 1,22 tỉ USD.

Cộng dồn 5 tháng đầu năm 2015: xuất khẩu 63,52 tỉ USD (+8,6%), nhập khẩu 66,92 tỉ USD (+17,4%), nhập siêu 3,40 tỉ USD.

Nguồn: Cục Hải quan — biểu tổng số chính thức, công bố 25-4-2016.

← Tháng 4-2015 · Mọi tháng · Tháng 6-2015 →

Xuất khẩu theo nhóm hàng, tháng 5-2015

triệu USD
Nhóm hàngTháng 5So tháng trướcSo cùng kỳTỉ trọng5 thángSo cùng kỳTỉ trọng
Điện thoại các loại và linh kiện2.711,2+4,2%—19,9%11.97218,8%
Hàng dệt, may1.686,0+4,5%—12,4%8.10612,8%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện1.303,2+12,9%—9,5%6.0159,5%
Giày dép các loại1.157,1+18,7%—8,5%4.6737,4%
Hàng hóa khác726,7-2,8%—5,3%3.5805,6%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác656,1+1,1%—4,8%3.1234,9%
Hàng thủy sản552,6+6,4%—4,0%2.4083,8%
Gỗ và sản phẩm gỗ542,9-1,1%—4,0%2.6094,1%
Phương tiện vận tải và phụ tùng418,8-23,3%—3,1%2.3903,8%
↳ trong đó Sản phẩm gỗ371,7-4,3%—1.828
Dầu thô323,7-31,4%—2,4%1.7402,7%
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù252,9-4,5%—1,9%1.1831,9%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện241,3-15,1%—1,8%1.2832,0%
Gạo238,5-23,9%—1,7%1.0451,6%
Xơ, sợi dệt các loại235,9+8,8%—1,7%1.0361,6%
Hạt điều228,4+14,4%—1,7%8281,3%
Cà phê221,1+1,1%—1,6%1.2281,9%
Sản phẩm từ chất dẻo180,2+4,6%—1,3%8281,3%
Hạt tiêu172,1+13,2%—1,3%6761,1%
Sản phẩm từ sắt thép153,0-1,6%—1,1%7451,2%
Sắt thép các loại146,1+3,1%—1,1%7231,1%
Hàng rau quả142,4-2,3%—1,0%6601,0%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày118,9-2,4%—0,9%5390,8%
Sắn và các sản phẩm từ sắn116,3-16,4%—0,9%6961,1%
Cao su115,5+58,1%—0,8%4680,7%
Kim loại thường khác và sản phẩm86,3+1,8%—0,6%4020,6%
↳ trong đó Vải các loại85,3-4,5%—404
Hóa chất76,2-2,5%—0,6%3880,6%
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh67,1-1,2%—0,5%3290,5%
Dây điện và dây cáp điện65,2-7,4%—0,5%3370,5%
Xăng dầu các loại65,0+20,8%—0,5%2960,5%
Sản phẩm hóa chất63,7-4,0%—0,5%3030,5%
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận63,5-6,3%—0,5%2840,4%
↳ trong đó Sắn58,9-6,5%—299
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm52,1-5,1%—0,4%2470,4%
Giấy và các sản phẩm từ giấy48,9-2,8%—0,4%2000,3%
Clanhke và xi măng46,5-27,0%—0,3%3090,5%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu45,0+12,9%—0,3%1840,3%
Sản phẩm gốm, sứ41,8+8,7%—0,3%2000,3%
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ40,0-20,5%—0,3%2660,4%
Vải mành, vải kỹ thuật khác38,7+1,5%—0,3%1900,3%
Chất dẻo nguyên liệu38,2+0,5%—0,3%1960,3%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc37,2+0,9%—0,3%1720,3%
Sản phẩm từ cao su36,9-7,2%—0,3%1800,3%
Phân bón các loại26,2-19,0%—0,2%1170,2%
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm20,4-6,7%—0,1%1060,2%
Quặng và khoáng sản khác17,6-10,6%—0,1%910,1%
Chè16,0+10,0%—0,1%700,1%
Than đá15,6-35,5%—0,1%960,2%
Ghi chú
  • Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
  • Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).

Nhập khẩu theo nhóm hàng, tháng 5-2015

triệu USD
Nhóm hàngTháng 5So tháng trướcSo cùng kỳTỉ trọng5 thángSo cùng kỳTỉ trọng
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác2.436,1+19,6%—16,4%11.41117,1%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện2.037,7+14,9%—13,7%9.40214,0%
Vải các loại1.105,7+26,7%—7,4%4.0586,1%
Điện thoại các loại và linh kiện917,4+5,9%—6,2%4.3706,5%
Hàng hóa khác724,9+21,4%—4,9%3.2884,9%
Sắt thép các loại667,0+13,8%—4,5%2.9734,4%
Chất dẻo nguyên liệu539,5+27,3%—3,6%2.2983,4%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày527,8+17,2%—3,5%2.0673,1%
Xăng dầu các loại462,6-27,6%—3,1%2.4573,7%
Kim loại thường khác356,3+34,1%—2,4%1.4702,2%
Sản phẩm từ sắt thép347,3+9,8%—2,3%1.7492,6%
Ô tô nguyên chiếc các loại327,6+12,5%—2,2%1.2041,8%
Hóa chất305,2+2,8%—2,1%1.3041,9%
Sản phẩm từ chất dẻo305,0+9,2%—2,1%1.4452,2%
Sản phẩm hóa chất303,7+16,9%—2,0%1.3282,0%
Linh kiện, phụ tùng ô tô262,7+14,6%—1,8%1.1131,7%
Thức ăn gia súc và nguyên liệu249,8-15,7%—1,7%1.4112,1%
Gỗ và sản phẩm gỗ194,1+2,0%—1,3%8961,3%
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện188,8+13,7%—1,3%7861,2%
Dược phẩm181,6+1,0%—1,2%8161,2%
Bông các loại157,9-1,2%—1,1%7011,0%
Hàng điện gia dụng và linh kiện154,7+42,3%—1,0%5830,9%
Ngô152,4+43,8%—1,0%6681,0%
Phân bón các loại139,1+10,2%—0,9%5230,8%
Xơ, sợi dệt các loại134,4+6,2%—0,9%6180,9%
Giấy các loại121,5+12,5%—0,8%5520,8%
Sữa và sản phẩm sữa114,2+29,9%—0,8%4410,7%
Hạt điều104,1+65,1%—0,7%3730,6%
Sản phẩm khác từ dầu mỏ99,6+14,4%—0,7%4490,7%
Dây điện và dây cáp điện92,3+34,0%—0,6%3940,6%
Đậu tương81,3+193,5%—0,5%3490,5%
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu79,7+27,1%—0,5%3360,5%
Hàng thủy sản74,5-16,6%—0,5%4250,6%
Khí đốt hóa lỏng64,2+44,4%—0,4%2440,4%
Cao su59,4+8,8%—0,4%2660,4%
Dầu mỡ động thực vật58,2+11,7%—0,4%2800,4%
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm57,8+24,2%—0,4%2430,4%
Sản phẩm từ kim loại thường khác55,9+10,6%—0,4%2690,4%
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh55,5+17,9%—0,4%2360,4%
Sản phẩm từ cao su54,8+13,1%—0,4%2510,4%
Sản phẩm từ giấy51,9+10,0%—0,3%2210,3%
Chế phẩm thực phẩm khác50,8+21,1%—0,3%2150,3%
Phế liệu sắt thép48,7-32,7%—0,3%3120,5%
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng46,4+15,1%—0,3%6881,0%
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh45,4+11,2%—0,3%2040,3%
Than đá43,0+62,5%—0,3%1680,3%
Lúa mì42,1+0,7%—0,3%2540,4%
Hàng rau quả41,0+11,2%—0,3%1880,3%
Quặng và khoáng sản khác39,5+12,0%—0,3%1870,3%
Nguyên phụ liệu dược phẩm34,9+24,6%—0,2%1350,2%
Nguyên phụ liệu thuốc lá32,7+83,4%—0,2%920,1%
Xe máy và linh kiện, phụ tùng29,0+27,2%—0,2%1390,2%
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc15,3+27,6%—0,1%710,1%
Ghi chú
  • Biểu tổng của Hải quan, cả nước. Dòng "↳ trong đó" là phần con của nhóm hàng phía trên nó trong biểu (không cộng vào tổng, không tính tỉ trọng). Bấm tên để xem nhóm hàng đó từng tháng, từng nước.
  • Cộng dồn lấy đúng số cộng dồn Hải quan in (đã sửa số các tháng trước).

Theo thị trường, tháng 5-2015

triệu USD
Nước, vùng lãnh thổXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 5 thángNK 5 tháng
Mỹ2.851,3+28,7%20,9%701,9+27,1%+2.149,412.7423.096
Trung Quốc1.445,0+18,5%10,6%4.619,7+16,3%-3.174,86.43119.757
Nhật Bản1.071,4-12,4%7,8%1.265,0+23,2%-193,65.5466.043
Hàn Quốc607,6+34,4%4,5%2.477,5+52,7%-1.869,83.05711.356
Hồng Kông560,5+71,7%4,1%140,1+40,6%+420,52.587530
UAE504,9+14,1%3,7%41,6+21,4%+463,22.252182
Đức487,4+18,7%3,6%206,3-15,4%+281,12.3271.463
Hà Lan417,9+29,5%3,1%73,4+46,3%+344,51.735224
Anh407,7+29,0%3,0%58,0+13,6%+349,71.697259
Singapore333,7+4,3%2,4%580,2-8,3%-246,41.4803.024
Malaysia314,3-14,3%2,3%377,3+5,1%-63,01.5081.695
Thái Lan290,0-19,6%2,1%725,1+22,3%-435,11.3762.972
Ý283,8+17,6%2,1%119,8-11,5%+163,91.177555
Úc244,5-48,2%1,8%176,2+11,1%+68,31.289796
Canada240,2+45,0%1,8%40,8+42,9%+199,5938167
Pháp234,5+53,5%1,7%98,9-57,2%+135,61.090495
Tây Ban Nha210,6+9,8%1,5%41,9+41,5%+168,7881163
Campuchia207,6-8,1%1,5%51,7-6,5%+155,91.016478
Indonesia202,5-11,6%1,5%223,0+4,9%-20,61.247986
Ấn Độ187,5-4,5%1,4%210,1-34,2%-22,51.0321.122
Áo177,9-7,4%1,3%21,9+25,2%+156,0899158
Bỉ169,2-6,5%1,2%34,2-46,6%+135,0693159
Đài Loan164,4-10,2%1,2%1.055,0+13,2%-890,68264.638
Mexico144,9+44,2%1,1%43,5+63,1%+101,4585192
Philippines127,1-38,1%0,9%76,6+34,3%+50,5770336
Thổ Nhĩ Kỳ120,4-0,8%0,9%13,9-10,5%+106,568659
Brazil109,3+2,6%0,8%121,9+9,0%-12,6700866
Thụy Điển98,8+5,2%0,7%17,8-19,4%+80,940887
Nam Phi98,5+47,8%0,7%10,4-13,4%+88,143843
Nga87,3-27,3%0,6%56,6-40,4%+30,8501233
Israel65,6+48,2%0,5%93,8+152,5%-28,2227398
Chile63,6+35,9%0,5%28,0-16,8%+35,6266131
Ả Rập Xê Út61,2+45,2%0,4%97,1-17,0%-35,9211410
Lào59,5+35,0%0,4%66,3-40,3%-6,8262308
Ba Lan47,6+35,2%0,3%15,0+46,2%+32,624368
Bangladesh42,4-13,9%0,3%—269
Ai Cập38,9+14,1%0,3%—146
New Zealand36,5+34,9%0,3%38,1-0,8%-1,5131188
Pakistan34,8+42,9%0,3%13,5+1,8%+21,316363
Myanmar34,4+16,2%0,3%5,0-78,9%+29,415329
Panama34,2+114,6%0,3%—103
Slovakia29,5-14,4%0,2%1,8+1,2%+27,7988
Bồ Đào Nha27,1-1,0%0,2%9,5+67,8%+17,610435
Argentina26,8+128,8%0,2%264,4+133,8%-237,6106842
Iraq25,6+62,2%0,2%—87
Algeria24,7+16,0%0,2%—118
Colombia24,4+20,5%0,2%—127
Thụy Sĩ24,2+7,8%0,2%38,5+38,0%-14,385170
Đan Mạch23,2-5,5%0,2%20,7+22,9%+2,512780
Bờ Biển Ngà21,9+11,9%0,2%54,8+73,2%-32,95483
Peru19,7+36,9%0,1%2,9-67,3%+16,910015
Ghana19,7+113,9%0,1%—96
Hy Lạp17,0+55,6%0,1%2,8+42,5%+14,27812
Séc15,9-55,8%0,1%6,4+57,2%+9,46530
Slovenia13,5+41,6%0,1%2,3+46,0%+11,36512
Latvia12,0+21,1%0,1%1,0+500,0%+11,0592
Sri Lanka11,6+14,6%0,1%—60
Phần Lan10,5-3,1%0,1%15,0+47,5%-4,54581
Ukraine10,5-40,2%0,1%3,1-18,2%+7,45729
Ireland9,4+83,9%0,1%25,2+74,7%-15,855103
Na Uy7,9-1,9%0,1%14,8+4,7%-6,94469
Kuwait7,4+43,7%0,1%3,9-89,3%+3,535103
Romania7,3-5,9%0,1%3,2-9,0%+4,23915
Tanzania6,9+34,3%0,1%—37
Nigeria6,5-64,5%0,0%—47
Senegal4,9+39,2%0,0%—22
Hungary4,6+11,0%0,0%8,0-34,0%-3,42542
Kenya4,3+52,7%0,0%—17
Angola4,1-48,9%0,0%—21
Litva3,7+16,4%0,0%0,8+8,3%+2,9148
Luxembourg3,4+419,0%0,0%0,9+156,9%+2,5125
Mozambique3,4-48,9%0,0%—25
Bulgaria2,9-33,1%0,0%2,8-18,7%+0,11616
Đông Timor2,7-70,7%0,0%—13
Croatia2,7+58,4%0,0%2,3+64,1%+0,31311
Síp2,6+84,8%0,0%1,4-26,0%+1,21410
Estonia1,7-18,5%0,0%2,3-4,4%-0,6811
Togo1,2-35,1%0,0%—5
Brunei0,9-56,3%0,0%0,1-96,6%+0,882
Malta0,2-33,6%0,0%1,3-30,8%-1,118
Belarus—3,9+26,2%58
Kazakhstan—1,2-21,6%5
Cameroon—5,5-71,1%61
Qatar—57,2+333,4%89
Tunisia—0,4-26,5%2
Ghi chú
  • Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.

Theo tỉnh, thành phố, tháng 5-2015

triệu USD
Tỉnh, thành phốXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 5 thángNK 5 tháng
TP.HCM2.477,5-16,9%18,2%3.079,2+11,4%-601,811.46112.860
Bắc Ninh1.876,9+12,8%13,8%1.592,8+30,6%+284,28.6087.968
Bình Dương1.546,6+27,8%11,3%1.226,7+16,7%+319,97.4025.559
Thái Nguyên1.451,5+152,7%10,6%1.052,0+105,3%+399,46.3645.641
Đồng Nai1.215,1+13,2%8,9%1.128,3+3,7%+86,95.5875.157
Hà Nội898,3-5,7%6,6%2.184,3-5,0%-1.286,04.29910.383
Hải Phòng370,8+24,0%2,7%445,9+26,7%-75,11.6271.814
Hải Dương322,9-7,8%2,4%373,8+13,8%-50,91.6201.516
Long An312,1+17,4%2,3%263,6+14,2%+48,51.3521.112
Tây Ninh228,0+38,7%1,7%168,8+49,1%+59,2991750
Bà Rịa – Vũng Tàu214,5+5,7%1,6%438,1-0,4%-223,61.2841.861
Hưng Yên166,4-8,2%1,2%253,4-14,2%-87,08121.052
Bắc Giang166,1+19,7%1,2%223,8+27,5%-57,8760888
Tiền Giang163,0+30,9%1,2%121,6+34,3%+41,5741469
Vĩnh Phúc136,9+55,6%1,0%236,6+48,2%-99,76951.104
Quảng Ninh128,9-12,3%0,9%232,8+32,2%-103,9653840
Thanh Hóa119,9+36,5%0,9%267,5+378,8%-147,6505901
Đà Nẵng106,2+4,0%0,8%95,6-3,1%+10,6467407
Bình Phước97,8+11,3%0,7%49,3+40,6%+48,6448260
Cần Thơ94,8-2,1%0,7%34,1-35,1%+60,8449158
Khánh Hòa94,6-7,9%0,7%60,4+13,8%+34,2448299
Nam Định83,0+44,9%0,6%62,3-3,8%+20,7327243
Cà Mau80,2-34,1%0,6%9,2-58,2%+71,0344115
Hà Nam75,7+29,0%0,6%104,1+78,6%-28,4370412
Phú Thọ75,2+23,4%0,6%76,2+4,7%-1,0420337
Ninh Bình74,6+10,1%0,5%60,6+14,4%+14,0377350
Đắk Lắk72,7-34,1%0,5%23,2+12,2%+49,541255
Thái Bình66,1-5,9%0,5%94,7-21,3%-28,6331391
Đồng Tháp62,0+8,9%0,5%38,7-53,7%+23,4260184
Bình Định56,8+51,9%0,4%24,0-12,7%+32,931598
Bến Tre55,2+0,8%0,4%21,8+13,2%+33,4258115
Thừa Thiên Huế51,6+40,8%0,4%36,4+51,6%+15,1234150
Quảng Nam50,5+3,2%0,4%103,7+51,1%-53,2206471
An Giang49,3-40,4%0,4%13,6+26,8%+35,724062
Bạc Liêu43,2-42,0%0,3%1,0-24,0%+42,21796
Nghệ An42,9+13,6%0,3%38,1-7,5%+4,8195152
Sóc Trăng39,6-32,8%0,3%5,0-45,7%+34,618060
Kiên Giang39,2+4,2%0,3%7,8+78,4%+31,314727
Quảng Ngãi37,8+77,8%0,3%13,2-38,9%+24,615566
Trà Vinh32,7+10,3%0,2%12,1-7,1%+20,614559
Hậu Giang30,7+25,3%0,2%16,7+30,3%+14,013969
Vĩnh Long29,5-7,4%0,2%15,7+88,4%+13,810561
Lạng Sơn27,3+167,0%0,2%36,7+58,2%-9,4119155
Bình Thuận26,6+29,6%0,2%28,0+24,7%-1,4117125
Lâm Đồng25,9-22,8%0,2%7,7+64,6%+18,211830
Lào Cai22,5-24,5%0,2%60,2+100,4%-37,7152258
Gia Lai19,9-51,4%0,1%31,5+337,3%-11,6157162
Hòa Bình19,4+121,5%0,1%22,6+129,7%-3,17794
Quảng Trị17,7-14,6%0,1%21,3-60,1%-3,683107
Hà Tĩnh11,1+13,8%0,1%285,9+64,2%-274,8561.144
Phú Yên9,6+8,9%0,1%5,8+8,3%+3,94426
Sơn La9,0+16,5%0,1%2,3+472,2%+6,83710
Yên Bái5,9+7,6%0,0%3,8+25,0%+2,12818
Kon Tum5,4+73,8%0,0%4,0+32,3%+1,42010
Đắk Nông5,0-38,1%0,0%1,4+68,0%+3,6299
Hà Giang4,6+71,3%0,0%3,4+399,8%+1,21511
Tuyên Quang3,8-5,7%0,0%3,3-43,5%+0,52416
Ninh Thuận3,3+71,3%0,0%6,5+392,2%-3,2815
Quảng Bình2,8-57,0%0,0%5,9-63,4%-3,12060
Điện Biên1,0-2,3%0,0%0,2-90,6%+0,861
Lai Châu0,1-42,3%0,0%—00
Bắc Kạn0,0-85,3%0,0%0,7—-0,602
Cao Bằng0,0-95,9%0,0%2,7-49,8%-2,7113
Ghi chú
  • 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 5-2015

triệu USD
Cả nướcDN vốn nước ngoàiSo cùng kỳPhần DN vốn nước ngoàiDN trong nướcSo cùng kỳ
Xuất khẩu13.649,09.312,9+27,2%68,2%4.336,2-12,9%
Nhập khẩu14.873,08.784,1+29,1%59,1%6.088,9+3,0%
Cán cân-1.224,0+528,8-1.752,7
Ghi chú
  • DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.

Đối chiếu các biểu Hải quan, tháng 5-2015: 8/8 khớp

triệu USD
Phép thửChiềuSố ASố B (mốc)A / BKhoảng đúngKết quả
Tổng các nhóm hàng / cả nướcXK13.649,013.649,0100,00%99,9–100,1%Khớp
Tổng các tỉnh / cả nướcXK13.558,413.649,099,34%98,0–102,0%Khớp
Tổng các nước kê riêng / cả nướcXK13.365,713.649,097,92%95,0–100,0%Khớp
Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổngXK9.312,99.312,9100,00%99,5–100,5%Khớp
Tổng các nhóm hàng / cả nướcNK14.873,014.873,0100,00%99,9–100,1%Khớp
Tổng các tỉnh / cả nướcNK14.840,314.873,099,78%98,0–102,0%Khớp
Tổng các nước kê riêng / cả nướcNK14.595,514.873,098,13%95,0–100,0%Khớp
Biểu DN vốn nước ngoài / dòng FDI của biểu tổngNK8.784,18.784,1100,00%99,5–100,5%Khớp
Ghi chú
  • Cùng một tổng kim ngạch, Hải quan công bố trong nhiều biểu riêng. Nhóm hàng phải cộng đúng bằng cả nước; các tỉnh lệch cả nước dưới 2% (hai biểu chốt số khác thời điểm); các nước kê riêng chỉ là phần lớn của tổng (nước nhỏ không kê); biểu doanh nghiệp vốn nước ngoài phải bằng dòng "trong đó" của biểu tổng.
  • Trạm kiểm chéo tự động của nmquan.vn chạy cùng các phép thử này trên mọi tháng.

Các tháng năm 2015

Về số liệu này

Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 5-2015 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.

Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.