Số liệu kỳ7/2013

Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 7-2013

Tháng 7-2013, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 11,42 tỉ USD, — so với cùng kỳ và +4,7% so với tháng trước; nhập khẩu 11,10 tỉ USD (— so với cùng kỳ) — xuất siêu 327,2 triệu USD.

Cộng dồn 7 tháng đầu năm 2013: xuất khẩu 72,82 tỉ USD (—), nhập khẩu 73,62 tỉ USD (—), nhập siêu 803,1 triệu USD.

Nguồn: Cục Hải quan. Tháng này kho chưa có biểu tổng cả nước: số cả nước là tổng các tỉnh, thành phố (tự cộng).

← Tháng 6-2013 · Mọi tháng · Tháng 8-2013 →

Theo thị trường, tháng 7-2013

triệu USD
Nước, vùng lãnh thổXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 7 thángNK 7 tháng
Mỹ2.141,6+15,2%18,7%462,0+11,3%+1.679,612.9733.091
Trung Quốc1.205,8+9,1%10,6%3.291,2+28,6%-2.085,47.35720.330
Nhật Bản1.165,4+10,1%10,2%1.004,2-6,8%+161,37.4666.507
Hàn Quốc530,4+7,2%4,6%1.631,8+31,0%-1.101,43.55011.547
Malaysia435,9-0,4%3,8%341,7+24,6%+94,22.8742.333
Đức404,9+22,4%3,5%155,3+15,7%+249,62.7571.503
Campuchia359,4+54,9%3,1%23,8-19,3%+335,61.879352
Anh335,7+8,8%2,9%44,3+4,6%+291,42.099331
Hồng Kông328,8+13,8%2,9%92,3+24,8%+236,61.944622
UAE324,5+42,5%2,8%30,2+34,9%+294,22.290204
Singapore284,3+73,7%2,5%455,9-19,6%-171,61.5183.407
Hà Lan258,9+18,4%2,3%68,9+44,8%+190,01.648428
Thái Lan231,2+20,2%2,0%514,1+1,3%-282,91.8573.505
Tây Ban Nha224,7+55,9%2,0%32,2+43,5%+192,51.226165
Ấn Độ214,7+44,1%1,9%210,3+27,5%+4,41.3781.687
Úc211,6-23,3%1,9%130,0-13,5%+81,61.732845
Ý199,0+25,2%1,7%123,2+62,7%+75,71.337704
Đài Loan194,1+1,2%1,7%825,1+28,3%-631,01.2285.191
Nga192,6+37,9%1,7%51,2-17,5%+141,41.050502
Indonesia155,9-21,8%1,4%189,7+17,6%-33,81.2941.259
Canada150,1+38,0%1,3%29,0-16,0%+121,1786229
Áo145,1+117,5%1,3%12,6-32,1%+132,4975111
Pháp130,5-8,7%1,1%105,3+38,3%+25,21.149607
Philippines124,6-41,3%1,1%79,2+5,7%+45,4978618
Bỉ107,8+12,6%0,9%57,0+43,3%+50,9744318
Thổ Nhĩ Kỳ105,8+41,9%0,9%8,4+55,0%+97,461253
Brazil97,1+47,7%0,8%158,7+23,0%-61,6595689
Thụy Điển88,8+41,0%0,8%12,6-15,1%+76,2535138
Mexico83,1+27,0%0,7%7,6-18,5%+75,545662
Nam Phi61,0+24,2%0,5%10,3-35,7%+50,741074
Israel51,1+105,5%0,4%14,4-12,8%+36,7221124
Bangladesh45,4+40,1%0,4%—291
Bờ Biển Ngà43,9+239,4%0,4%48,1+106,1%-4,2142137
Slovakia43,5+56,4%0,4%1,9+96,7%+41,62198
Lào31,2+5,4%0,3%23,5-41,6%+7,7250285
New Zealand30,6+66,9%0,3%29,4+13,3%+1,2144257
Thụy Sĩ29,4+20,7%0,3%52,4+25,3%-23,0172228
Ghana28,9+83,7%0,3%—133
Ba Lan28,6+35,9%0,3%11,9-0,2%+16,719684
Ukraine24,3+62,7%0,2%1,9-72,5%+22,414169
Ả Rập Xê Út23,8-41,0%0,2%95,6+43,8%-71,8365677
Bồ Đào Nha22,2+88,3%0,2%1,9+149,8%+20,313914
Đan Mạch21,4-7,0%0,2%15,9-8,6%+5,5154105
Chile21,2+12,1%0,2%30,1-13,5%-8,9124180
Panama19,6-5,6%0,2%—126
Myanmar19,5+144,1%0,2%4,8+102,5%+14,711850
Argentina19,4+24,2%0,2%131,2+5,5%-111,8108566
Séc18,3+51,9%0,2%2,9-75,0%+15,49623
Iraq18,3+82,9%0,2%—104
Ai Cập17,6+4,4%0,2%—138
Colombia17,5+93,4%0,2%—92
Pakistan16,3+3,9%0,1%11,9+46,5%+4,49879
Algeria13,1+202,1%0,1%—100
Angola13,0-14,4%0,1%—78
Hy Lạp11,7+14,1%0,1%2,6+140,4%+9,19812
Nigeria9,1+7,1%0,1%—80
Na Uy8,9+59,3%0,1%11,9-4,5%-3,16766
Latvia8,1+61,2%0,1%0,8+49,0%+7,2482
Ireland6,4-22,9%0,1%78,1-12,2%-71,837638
Romania6,0+10,5%0,1%3,1+143,8%+2,93917
Phần Lan5,9-18,7%0,1%17,5+11,0%-11,74596
Luxembourg5,4+241,8%0,0%0,7+259,7%+4,8265
Hungary5,3+16,0%0,0%6,2-24,1%-0,93639
Đông Timor4,9+110,4%0,0%—24
Bulgaria4,1+99,8%0,0%3,8+41,9%+0,42315
Litva3,2+34,9%0,0%0,6-55,4%+2,7233
Slovenia2,9+13,3%0,0%1,2+140,0%+1,7258
Senegal2,8-69,8%0,0%—31
Kuwait2,2-11,6%0,0%7,8-74,4%-5,618398
Brunei1,5-12,9%0,0%67,3+3.189,0%-65,810472
Síp1,5+1,2%0,0%1,0+87,3%+0,587
Malta0,6+68,3%0,0%4,0+34,4%-3,4624
Estonia0,6-61,9%0,0%2,5+709,3%-1,969
Belarus—1,7-95,1%82
Kazakhstan—0,2-87,5%3
Cameroon—8,2+33,2%46
Peru—1,3-85,9%16
Qatar—47,8+22,5%121
Tunisia—0,4-32,7%4
Ghi chú
  • Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.

Theo tỉnh, thành phố, tháng 7-2013

triệu USD
Tỉnh, thành phốXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 7 thángNK 7 tháng
TP.HCM2.564,6—22,4%2.447,5—+117,117.07616.154
Bắc Ninh1.971,4—17,3%1.718,5—+252,913.25112.196
Bình Dương1.284,0—11,2%1.016,6—+267,47.9846.320
Hà Nội975,9—8,5%1.806,5—-830,75.67513.244
Đồng Nai970,4—8,5%934,6—+35,76.1516.301
Hải Dương350,2—3,1%279,9—+70,31.8771.699
Hải Phòng284,8—2,5%275,5—+9,31.7391.834
Long An233,4—2,0%173,4—+60,11.5671.185
Bà Rịa – Vũng Tàu183,4—1,6%506,0—-322,61.2462.752
Tây Ninh168,2—1,5%97,9—+70,3959640
Hưng Yên164,6—1,4%235,1—-70,69791.520
Bắc Giang150,4—1,3%168,3—-17,98281.120
Cần Thơ123,4—1,1%35,8—+87,7668191
Khánh Hòa114,5—1,0%45,9—+68,6757236
Đà Nẵng111,1—1,0%96,1—+15,0599640
Tiền Giang110,4—1,0%73,6—+36,8627348
Quảng Ninh107,5—0,9%167,3—-59,81.0411.045
Cà Mau96,0—0,8%7,1—+89,053326
Vĩnh Phúc95,3—0,8%175,7—-80,34611.149
Bình Phước86,2—0,8%31,9—+54,4453162
An Giang85,9—0,8%10,9—+75,070082
Thái Bình84,4—0,7%83,5—+0,9452449
Đắk Lắk74,3—0,7%23,3—+51,067182
Phú Thọ69,5—0,6%51,6—+17,9403350
Quảng Nam64,4—0,6%50,8—+13,6317353
Thanh Hóa62,5—0,5%33,2—+29,3422219
Đồng Tháp59,7—0,5%63,9—-4,2440399
Kiên Giang58,2—0,5%1,4—+56,837611
Sóc Trăng56,1—0,5%10,0—+46,122825
Nam Định55,6—0,5%44,0—+11,6299264
Ninh Bình53,5—0,5%33,4—+20,1334220
Hà Nam50,5—0,4%55,3—-4,9299330
Bến Tre44,9—0,4%23,4—+21,5284133
Bạc Liêu41,6—0,4%1,0—+40,62165
Thừa Thiên Huế36,6—0,3%21,0—+15,6195156
Bình Định36,6—0,3%25,9—+10,835498
Vĩnh Long35,1—0,3%10,6—+24,517973
Lào Cai34,1—0,3%30,6—+3,5224238
Nghệ An31,6—0,3%13,0—+18,6209150
Quảng Ngãi30,1—0,3%35,7—-5,7377190
Trà Vinh26,6—0,2%8,2—+18,415054
Thái Nguyên22,7—0,2%61,5—-38,8118268
Quảng Trị22,7—0,2%5,4—+17,314196
Bình Thuận21,8—0,2%9,9—+11,912971
Lâm Đồng21,3—0,2%4,9—+16,418230
Hậu Giang17,8—0,2%10,6—+7,27329
Gia Lai17,4—0,2%2,8—+14,613437
Quảng Bình8,9—0,1%2,9—+5,96953
Hà Tĩnh8,5—0,1%26,1—-17,660111
Hòa Bình7,8—0,1%3,7—+4,14329
Phú Yên7,4—0,1%5,4—+2,06226
Lạng Sơn6,8—0,1%20,2—-13,478117
Đắk Nông6,0—0,1%0,1—+5,9671
Yên Bái5,0—0,0%5,8—-0,83514
Tuyên Quang4,6—0,0%2,2—+2,43114
Kon Tum3,2—0,0%1,0—+2,23210
Ninh Thuận2,9—0,0%4,2—-1,21920
Hà Giang0,8—0,0%1,4—-0,51214
Điện Biên0,6—0,0%0,7—-0,154
Sơn La0,4—0,0%1,2—-0,828
Cao Bằng0,4—0,0%3,8—-3,4425
Lai Châu0,1—0,0%0,0—+0,110
Ghi chú
  • 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 7-2013

triệu USD
Cả nướcDN vốn nước ngoàiSo cùng kỳPhần DN vốn nước ngoàiDN trong nướcSo cùng kỳ
Xuất khẩu11.424,76.941,4—60,8%4.483,2—
Nhập khẩu11.097,56.538,3—58,9%4.559,2—
Cán cân+327,2+403,1-75,9
Ghi chú
  • DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.

Đối chiếu các biểu

Tháng này kho chưa có biểu tổng cả nước theo tháng (có từ 1-2015) nên không đối chiếu được.

Các tháng năm 2013

Về số liệu này

Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 7-2013 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.

Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.