Số liệu kỳ8/2013

Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 8-2013

Tháng 8-2013, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 11,74 tỉ USD, — so với cùng kỳ và +2,7% so với tháng trước; nhập khẩu 11,25 tỉ USD (— so với cùng kỳ) — xuất siêu 486,0 triệu USD.

Cộng dồn 8 tháng đầu năm 2013: xuất khẩu 84,55 tỉ USD (—), nhập khẩu 84,87 tỉ USD (—), nhập siêu 317,1 triệu USD.

Nguồn: Cục Hải quan. Tháng này kho chưa có biểu tổng cả nước: số cả nước là tổng các tỉnh, thành phố (tự cộng).

← Tháng 7-2013 · Mọi tháng · Tháng 9-2013 →

Theo thị trường, tháng 8-2013

triệu USD
Nước, vùng lãnh thổXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 8 thángNK 8 tháng
Mỹ2.114,3+16,3%18,0%390,5-17,9%+1.723,715.0883.481
Nhật Bản1.304,5+20,1%11,1%971,1-7,9%+333,48.7707.479
Trung Quốc1.149,4+1,0%9,8%3.162,2+22,8%-2.012,88.50623.492
Hàn Quốc607,4+17,9%5,2%1.674,5+20,3%-1.067,04.15713.222
Malaysia436,1-12,0%3,7%276,6+2,6%+159,43.3102.610
UAE419,3+109,4%3,6%28,0-49,8%+391,42.709232
Đức383,4-0,3%3,3%420,3-11,0%-36,93.1411.924
Anh381,9+28,5%3,3%41,7+6,1%+340,22.481373
Hồng Kông361,4-1,0%3,1%83,1+19,3%+278,22.305705
Úc328,3+37,4%2,8%155,0+39,9%+173,32.0601.000
Hà Lan274,5+35,1%2,3%48,5-11,6%+226,01.922477
Thái Lan243,8+2,8%2,1%530,8+14,5%-287,02.1004.036
Singapore237,3-3,8%2,0%575,1+1,8%-337,81.7563.982
Campuchia217,1-8,5%1,8%31,1+60,0%+186,02.096383
Ấn Độ214,7+43,1%1,8%215,6+23,1%-0,91.5931.902
Indonesia213,5+56,1%1,8%167,6-15,0%+45,91.5081.427
Ý209,1+34,0%1,8%106,9+37,6%+102,31.546811
Đài Loan196,5-2,7%1,7%882,7+19,0%-686,21.4246.074
Tây Ban Nha194,1+31,4%1,7%27,7+30,8%+166,41.421192
Áo188,6+100,9%1,6%28,7+31,8%+159,91.163140
Nga180,4+10,5%1,5%85,6+281,3%+94,81.230588
Philippines152,0-3,2%1,3%64,4-21,6%+87,61.130683
Canada143,3+37,1%1,2%26,1-17,7%+117,1930255
Bỉ122,8+31,6%1,0%38,5+15,5%+84,4867356
Pháp118,5-24,6%1,0%77,8-74,4%+40,71.267685
Thổ Nhĩ Kỳ103,0+38,9%0,9%8,8+30,6%+94,271562
Brazil95,3+26,1%0,8%77,1+177,9%+18,2690766
Mexico80,8+24,8%0,7%10,4-6,7%+70,453773
Nam Phi66,5+40,6%0,6%11,4-18,0%+55,147685
Thụy Điển60,3+18,9%0,5%15,1-1,2%+45,2595153
Bangladesh45,7+75,0%0,4%—337
Bờ Biển Ngà43,4-20,7%0,4%39,8+27,5%+3,6185177
Ghana40,3+46,3%0,3%—173
Israel35,8+63,1%0,3%10,1-23,5%+25,7257134
Slovakia32,6+36,3%0,3%1,2-71,9%+31,42529
Ba Lan30,2+30,4%0,3%11,9-34,4%+18,222696
Lào28,8-15,0%0,2%32,8-0,8%-4,0279318
Panama28,3+45,6%0,2%—154
Thụy Sĩ26,8+1,5%0,2%33,5-15,5%-6,8199262
Ả Rập Xê Út26,4-45,7%0,2%89,4+51,4%-63,0392767
New Zealand25,5+42,2%0,2%36,1+31,0%-10,6170293
Iraq25,2+124,9%0,2%—129
Myanmar22,3+176,0%0,2%9,4+28,1%+13,014159
Bồ Đào Nha21,4+59,8%0,2%3,7+322,0%+17,616117
Đan Mạch21,3-12,1%0,2%11,0-37,3%+10,3176116
Ukraine19,6-7,6%0,2%3,1-58,2%+16,516172
Nigeria19,0+68,2%0,2%—99
Argentina18,5+22,7%0,2%189,0+291,5%-170,5127755
Séc18,4+5,1%0,2%5,5-10,7%+12,911529
Colombia17,8+38,0%0,2%—110
Hy Lạp17,3+57,1%0,1%0,7-64,8%+16,611612
Algeria15,1+132,7%0,1%—115
Pakistan14,8-2,2%0,1%12,2-16,5%+2,611391
Ai Cập14,4-26,5%0,1%—153
Chile12,9+49,8%0,1%27,8-25,7%-14,9137208
Na Uy10,3+10,5%0,1%14,0-2,1%-3,77880
Angola10,2+3,5%0,1%—88
Latvia10,1+31,5%0,1%0,4+18,9%+9,7583
Ireland8,6-9,4%0,1%50,4-4,3%-41,946688
Phần Lan7,6-62,0%0,1%12,2-33,2%-4,752108
Đông Timor7,1+259,0%0,1%—31
Hungary6,5+6,7%0,1%8,1+57,8%-1,64347
Romania6,1+34,0%0,1%2,1+13,7%+4,14519
Litva4,0-10,6%0,0%0,8-74,3%+3,2274
Kuwait3,6+5,4%0,0%93,7+54,3%-90,022492
Bulgaria3,5+41,1%0,0%2,2-16,7%+1,32618
Luxembourg3,3+96,7%0,0%0,1+48,2%+3,2295
Slovenia2,6-17,4%0,0%1,3+54,9%+1,3289
Senegal2,0-35,1%0,0%—33
Brunei1,6+5,7%0,0%68,1-9,3%-66,512540
Síp1,1-27,7%0,0%0,6+32,6%+0,597
Estonia0,9-28,1%0,0%1,3+1.983,9%-0,4710
Malta0,5+205,6%0,0%3,5+355,6%-3,0728
Belarus—17,3+10,6%99
Kazakhstan—0,1-96,2%3
Cameroon—6,5-27,8%52
Peru—4,1-76,5%20
Qatar—26,9+72,5%148
Tunisia—0,5-33,0%4
Ghi chú
  • Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.

Theo tỉnh, thành phố, tháng 8-2013

triệu USD
Tỉnh, thành phốXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 8 thángNK 8 tháng
TP.HCM2.602,5—22,2%2.291,9—+310,619.75218.446
Bắc Ninh2.225,2—19,0%1.975,5—+249,715.47714.171
Bình Dương1.319,2—11,2%1.002,1—+317,09.3037.322
Đồng Nai981,0—8,4%895,5—+85,57.1327.197
Hà Nội872,4—7,4%2.151,1—-1.278,76.54715.395
Hải Dương344,6—2,9%248,1—+96,42.2211.948
Hải Phòng266,2—2,3%268,8—-2,62.0052.103
Long An259,2—2,2%177,3—+81,91.8261.362
Hưng Yên190,9—1,6%197,4—-6,51.1701.717
Bà Rịa – Vũng Tàu188,7—1,6%439,6—-250,91.4343.191
Bắc Giang169,5—1,4%172,9—-3,39981.293
Tây Ninh160,4—1,4%106,1—+54,41.119746
Quảng Ninh149,2—1,3%139,1—+10,01.1911.184
Cần Thơ122,3—1,0%51,1—+71,2790242
Tiền Giang117,0—1,0%54,0—+63,0744402
Đà Nẵng115,5—1,0%89,1—+26,4715729
Cà Mau109,3—0,9%6,9—+102,464233
An Giang89,7—0,8%11,0—+78,779093
Vĩnh Phúc88,6—0,8%153,3—-64,75491.303
Thái Bình88,3—0,8%96,2—-7,8540545
Bình Phước85,1—0,7%31,9—+53,2538194
Khánh Hòa74,4—0,6%45,2—+29,1831281
Đắk Lắk71,7—0,6%18,4—+53,3742101
Thanh Hóa71,0—0,6%40,6—+30,5493259
Phú Thọ65,5—0,6%43,9—+21,5469394
Nam Định61,8—0,5%34,7—+27,1361299
Đồng Tháp61,6—0,5%46,7—+14,9502445
Sóc Trăng59,0—0,5%11,3—+47,728737
Quảng Nam53,7—0,5%59,8—-6,1371413
Hà Nam53,2—0,5%48,2—+5,0353378
Ninh Bình52,6—0,4%29,8—+22,8387250
Kiên Giang49,4—0,4%4,3—+45,042515
Bạc Liêu48,3—0,4%0,6—+47,72655
Bến Tre44,0—0,4%24,2—+19,8328158
Bình Định38,5—0,3%14,2—+24,2393112
Vĩnh Long37,7—0,3%13,2—+24,521786
Lào Cai35,3—0,3%33,6—+1,7260271
Thừa Thiên Huế33,5—0,3%21,3—+12,3228178
Nghệ An32,4—0,3%25,8—+6,6242175
Trà Vinh31,3—0,3%8,3—+22,918262
Thái Nguyên26,1—0,2%50,7—-24,6144319
Quảng Ngãi23,3—0,2%23,1—+0,2400213
Bình Thuận22,9—0,2%9,5—+13,515281
Hậu Giang22,6—0,2%4,5—+18,19633
Lâm Đồng21,8—0,2%5,7—+16,120436
Gia Lai19,9—0,2%2,3—+17,615440
Quảng Trị19,4—0,2%5,9—+13,6161102
Phú Yên9,9—0,1%4,6—+5,37231
Hòa Bình8,5—0,1%7,5—+0,95136
Tuyên Quang6,7—0,1%1,9—+4,83816
Quảng Bình6,3—0,1%4,7—+1,67557
Lạng Sơn6,2—0,1%16,7—-10,584134
Ninh Thuận5,4—0,0%3,4—+1,92524
Hà Tĩnh4,5—0,0%19,2—-14,764130
Yên Bái4,3—0,0%3,8—+0,54018
Đắk Nông4,0—0,0%0,5—+3,5711
Kon Tum3,6—0,0%0,5—+3,13611
Hà Giang1,1—0,0%0,4—+0,71315
Cao Bằng0,9—0,0%1,8—-1,0527
Điện Biên0,4—0,0%1,0—-0,655
Sơn La0,3—0,0%0,9—-0,629
Lai Châu0,1—0,0%—10
Bắc Kạn—0,1—11
Ghi chú
  • 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 8-2013

triệu USD
Cả nướcDN vốn nước ngoàiSo cùng kỳPhần DN vốn nước ngoàiDN trong nướcSo cùng kỳ
Xuất khẩu11.738,07.245,9—61,7%4.492,1—
Nhập khẩu11.252,06.358,6—56,5%4.893,4—
Cán cân+486,0+887,3-401,3
Ghi chú
  • DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.

Đối chiếu các biểu

Tháng này kho chưa có biểu tổng cả nước theo tháng (có từ 1-2015) nên không đối chiếu được.

Các tháng năm 2013

Về số liệu này

Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 8-2013 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.

Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.