Số liệu kỳ4/2013

Xuất nhập khẩu Việt Nam tháng 4-2013

Tháng 4-2013, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 9,85 tỉ USD, — so với cùng kỳ và -5,1% so với tháng trước; nhập khẩu 10,83 tỉ USD (— so với cùng kỳ) — nhập siêu 980,3 triệu USD.

Cộng dồn 4 tháng đầu năm 2013: xuất khẩu 38,92 tỉ USD (—), nhập khẩu 39,52 tỉ USD (—), nhập siêu 597,3 triệu USD.

Nguồn: Cục Hải quan. Tháng này kho chưa có biểu tổng cả nước: số cả nước là tổng các tỉnh, thành phố (tự cộng).

← Tháng 3-2013 · Mọi tháng · Tháng 5-2013 →

Theo thị trường, tháng 4-2013

triệu USD
Nước, vùng lãnh thổXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 4 thángNK 4 tháng
Mỹ1.798,0+10,9%18,2%443,8+29,2%+1.354,16.6131.771
Nhật Bản1.025,2-6,3%10,4%952,4+7,5%+72,84.1153.542
Trung Quốc959,1-15,4%9,7%3.031,8+37,0%-2.072,73.89010.437
Hàn Quốc547,9+48,5%5,6%1.636,4+42,7%-1.088,52.1856.333
Đức404,1+42,0%4,1%299,1+105,6%+105,01.5631.033
Malaysia354,5-6,4%3,6%349,2+31,8%+5,31.5071.334
Úc312,9+79,4%3,2%106,6-36,3%+206,4951444
Anh256,3+29,8%2,6%53,2+8,2%+203,11.106185
UAE255,4+108,8%2,6%18,9-12,8%+236,41.20188
Ấn Độ245,7+102,2%2,5%244,1+53,6%+1,67821.044
Thái Lan242,6+33,5%2,5%454,6+8,0%-212,01.0341.836
Hà Lan232,5+17,1%2,4%61,7-11,8%+170,7863226
Campuchia228,7+2,3%2,3%33,3+2,4%+195,41.015252
Hồng Kông218,6+2,5%2,2%96,5+25,0%+122,11.011329
Singapore204,6+40,8%2,1%604,1-10,4%-399,57911.903
Đài Loan198,6+38,5%2,0%753,9+5,6%-555,36482.759
Indonesia188,5+17,1%1,9%168,6-9,8%+19,9743696
Ý165,5+7,7%1,7%118,6+48,9%+46,9660328
Nga153,3+44,5%1,6%72,1-24,2%+81,2569243
Pháp125,9-25,2%1,3%80,7-9,0%+45,2626323
Tây Ban Nha120,5+0,7%1,2%17,6-19,1%+102,960882
Canada110,3+36,2%1,1%26,5-19,5%+83,9381113
Philippines107,6-26,1%1,1%96,9+37,3%+10,7522383
Áo99,9+35,7%1,0%16,1+77,2%+83,753261
Bỉ95,0-7,5%1,0%79,3+145,3%+15,7376159
Thụy Điển93,9+157,3%1,0%35,8+40,1%+58,125583
Brazil90,3+48,8%0,9%86,5-19,0%+3,8297300
Thổ Nhĩ Kỳ74,6+0,1%0,8%6,9+35,3%+67,629229
Mexico65,6+13,4%0,7%8,8-12,8%+56,823534
Nam Phi48,9+31,3%0,5%14,8+133,2%+34,119238
Lào37,5-7,1%0,4%47,5-30,9%-10,0138192
Slovakia33,8+40,0%0,3%1,4+39,0%+32,51084
Ả Rập Xê Út31,9-30,4%0,3%98,7+45,2%-66,8288384
Bangladesh31,3-1,2%0,3%—145
Bờ Biển Ngà27,8+0,0%0,3%2,7-68,2%+25,14520
Ba Lan27,5+29,8%0,3%8,8-43,1%+18,710747
Thụy Sĩ22,9-16,2%0,2%32,1+79,0%-9,292107
Bồ Đào Nha20,8+70,9%0,2%1,6+101,6%+19,3798
Panama20,4+9,0%0,2%—64
Ghana20,1-17,6%0,2%—47
New Zealand20,1+77,5%0,2%46,3-4,1%-26,271148
Ai Cập19,9-42,4%0,2%—77
Iraq18,0-1,1%0,2%—44
Đan Mạch17,8-17,4%0,2%17,3+5,6%+0,58261
Ukraine17,6+8,0%0,2%4,1+17,9%+13,67544
Israel16,6-25,0%0,2%26,1+816,0%-9,58966
Chile16,6-14,2%0,2%28,5+17,9%-11,96499
Myanmar15,9+84,0%0,2%8,6-53,7%+7,35529
Algeria15,8+26,0%0,2%—66
Colombia15,5+159,2%0,2%—44
Hy Lạp14,9+13,5%0,2%1,4+75,5%+13,5566
Séc14,3-11,5%0,1%2,1-27,8%+12,24911
Pakistan12,3-18,4%0,1%12,9-55,1%-0,55045
Argentina12,2-21,7%0,1%39,6+5,4%-27,457167
Nigeria11,4-17,3%0,1%—38
Senegal10,6-50,4%0,1%—18
Na Uy7,9+1,6%0,1%6,2-40,6%+1,73832
Latvia5,9+45,4%0,1%0,3-43,7%+5,6261
Hungary5,6+3,6%0,1%5,5+47,9%+0,02022
Luxembourg4,9+129,3%0,0%1,8+209,5%+3,1133
Angola4,7-24,3%0,0%—43
Phần Lan4,5-21,7%0,0%13,5-36,4%-9,02657
Romania4,3-14,0%0,0%2,0-25,9%+2,3239
Ireland3,7-35,1%0,0%120,6+160,4%-116,820339
Slovenia3,0+25,7%0,0%0,9-38,1%+2,1153
Bulgaria3,0-16,6%0,0%1,5-13,5%+1,5127
Litva3,0+5,7%0,0%0,4-75,4%+2,6111
Kuwait2,7+6,3%0,0%7,8-92,4%-5,210210
Đông Timor1,9-50,0%0,0%—12
Brunei1,8+101,8%0,0%69,4-11,1%-67,66210
Estonia1,0+44,0%0,0%1,3+61,5%-0,344
Síp0,9-10,4%0,0%1,3+129,2%-0,443
Malta0,7+108,5%0,0%4,1+228,8%-3,4512
Belarus—0,6-93,5%36
Kazakhstan—0,5+1.004.115,6%3
Cameroon—5,2+31,9%26
Peru—3,6-66,2%10
Qatar—8,8-75,5%39
Tunisia—0,8+18,5%2
Ghi chú
  • Hải quan chỉ kê riêng các nước có kim ngạch đáng kể (khoảng 96–99% tổng). Bấm tên nước để xem mặt hàng từng tháng.

Theo tỉnh, thành phố, tháng 4-2013

triệu USD
Tỉnh, thành phốXuất khẩuSo cùng kỳTỉ trọng XKNhập khẩuSo cùng kỳCán cânXK 4 thángNK 4 tháng
TP.HCM2.318,5—23,5%2.406,3—-87,99.1998.645
Bắc Ninh1.708,5—17,3%1.783,8—-75,36.8226.670
Bình Dương1.056,8—10,7%907,0—+149,84.2533.278
Đồng Nai874,8—8,9%916,1—-41,43.2943.473
Hà Nội771,4—7,8%2.046,1—-1.274,73.0647.481
Long An247,3—2,5%171,6—+75,6843624
Hải Dương246,2—2,5%239,1—+7,1958884
Hải Phòng244,6—2,5%276,3—-31,79231.011
Bà Rịa – Vũng Tàu197,9—2,0%418,9—-221,06921.299
Khánh Hòa142,2—1,4%29,4—+112,8498126
Hưng Yên138,5—1,4%247,0—-108,5511775
Tây Ninh126,9—1,3%74,5—+52,5491341
Quảng Ninh119,7—1,2%148,1—-28,5611545
Bắc Giang94,3—1,0%145,3—-51,0439579
Đắk Lắk93,3—0,9%8,4—+84,943526
Cần Thơ91,0—0,9%25,4—+65,633594
An Giang88,6—0,9%11,8—+76,839241
Đà Nẵng82,3—0,8%86,5—-4,2307356
Tiền Giang78,8—0,8%37,8—+41,0325166
Cà Mau73,5—0,7%2,3—+71,226411
Đồng Tháp67,5—0,7%45,9—+21,6256218
Kiên Giang60,3—0,6%1,8—+58,52006
Thanh Hóa57,9—0,6%37,1—+20,8224116
Vĩnh Phúc56,4—0,6%168,9—-112,5211606
Bình Phước56,3—0,6%15,1—+41,122177
Phú Thọ54,1—0,5%47,9—+6,2219179
Thái Bình51,0—0,5%55,5—-4,5236184
Quảng Nam43,5—0,4%49,2—-5,7147185
Bến Tre43,4—0,4%19,8—+23,614871
Bình Định43,3—0,4%12,0—+31,323945
Hà Nam41,3—0,4%45,4—-4,1158166
Ninh Bình39,1—0,4%38,1—+1,0182103
Nam Định38,5—0,4%38,5—+0,0151138
Lào Cai38,3—0,4%35,5—+2,7101137
Nghệ An33,6—0,3%24,9—+8,812183
Quảng Ngãi31,5—0,3%26,0—+5,6295103
Sóc Trăng29,8—0,3%6,9—+22,99211
Bạc Liêu28,7—0,3%0,7—+28,0963
Thừa Thiên Huế25,1—0,3%37,8—-12,79589
Lâm Đồng24,2—0,2%4,0—+20,211215
Vĩnh Long20,0—0,2%10,4—+9,68235
Bình Thuận19,2—0,2%10,7—+8,56841
Thái Nguyên18,4—0,2%37,2—-18,958124
Trà Vinh18,0—0,2%6,6—+11,48028
Quảng Trị13,2—0,1%8,6—+4,67661
Quảng Bình12,8—0,1%5,5—+7,34543
Hậu Giang12,6—0,1%3,6—+9,02611
Gia Lai12,1—0,1%5,2—+6,99128
Đắk Nông11,7—0,1%0,0—+11,7480
Hà Tĩnh9,5—0,1%15,2—-5,83242
Phú Yên8,3—0,1%3,5—+4,93613
Lạng Sơn7,9—0,1%15,8—-7,93861
Kon Tum5,9—0,1%1,0—+4,9234
Yên Bái5,8—0,1%1,1—+4,7195
Tuyên Quang5,1—0,1%2,6—+2,5148
Ninh Thuận5,0—0,1%1,2—+3,8119
Hòa Bình4,8—0,0%5,9—-1,12117
Hà Giang1,8—0,0%2,4—-0,5910
Điện Biên1,4—0,0%—31
Cao Bằng0,6—0,0%3,7—-3,1313
Sơn La0,4—0,0%1,0—-0,514
Lai Châu0,1—0,0%—00
Bắc Kạn—0,1—10
Ghi chú
  • 63 tỉnh, thành phố (địa giới cũ). Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Doanh nghiệp vốn nước ngoài và trong nước, tháng 4-2013

triệu USD
Cả nướcDN vốn nước ngoàiSo cùng kỳPhần DN vốn nước ngoàiDN trong nướcSo cùng kỳ
Xuất khẩu9.853,66.047,3—61,4%3.806,3—
Nhập khẩu10.833,96.031,3—55,7%4.802,6—
Cán cân-980,3+16,1-996,3
Ghi chú
  • DN vốn nước ngoài: biểu riêng của Hải quan (có từ 1-2013). DN trong nước = cả nước − DN vốn nước ngoài, tự tính từ hai biểu cùng tháng; số cả nước theo mặt hàng có từ 2015.

Đối chiếu các biểu

Tháng này kho chưa có biểu tổng cả nước theo tháng (có từ 1-2015) nên không đối chiếu được.

Các tháng năm 2013

Về số liệu này

Toàn cảnh xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tháng 4-2013 từ các biểu thống kê của Cục Hải quan: biểu tổng theo nhóm hàng, biểu theo nước, biểu theo tỉnh, thành phố và biểu doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi biểu một góc nhìn của cùng một tổng — bảng đối chiếu cho thấy các biểu khớp nhau tới đâu.

Hải quan chỉ công bố TỔNG xuất khẩu, nhập khẩu của từng tỉnh, thành phố — không chia theo mặt hàng hay theo nước. Mặt hàng và thị trường chỉ có ở cấp cả nước.

Xem thêm: mọi tháng · theo tỉnh · theo nước, mặt hàng.