Phân tích kỹ thuật cổ phiếu VCC
Dữ liệu kém tin cậyThanh khoản thấp: bình quân 0,05 tỉ đồng/phiên (20 phiên có giao dịch gần nhất), vài lệnh nhỏ đủ làm giá biến động mạnh. Điểm và nhãn bên dưới vẫn tính đủ cách như mọi mã, đọc kèm lưu ý này.
Sau phiên 9-10-2026, VCC được 35 điểm xu hướng kỹ thuật, hạng Tích cực, đứng thứ 403/1538 trong danh sách tín hiệu kỹ thuật.
Giá đóng cửa 9.300 đồng, trên MA20 3,1%, trên MA50 5,6%, trên MA200 4,0%.
Theo cách chia của Weinstein, VCC đang ở giai đoạn 3 — phân phối.
Sức mạnh giá tương đối RS 74: tăng giá 3-12 tháng mạnh hơn 74% số mã theo dõi. RSI 14 phiên 61,1, vùng trung tính. Trend Template của Minervini: đạt 4/7 tiêu chí cấu trúc.
Biểu đồ kỹ thuật VCC
9-10-2026Nến ngày, giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách; đường MA20, MA50, MA200; cột khối lượng. Kéo để xem lịch sử, lăn chuột để phóng to.
Điểm 35 cộng từ những tín hiệu nào
| Tín hiệu | Điểm |
|---|---|
| RS rank 74 (mạnh hơn thị trường) | +15 |
| Khỏe hơn VNINDEX 21p (+12%) | +10 |
| RSI 61 (động lượng khỏe) | +8 |
| Giá trên MA20 | +6 |
| Giá trên MA50 | +6 |
| Stage 3 (phân phối) | −10 |
Chất lượng nến và dòng tiền
| Tiêu chí | Kết quả |
|---|---|
| Thanh khoản ≥ 10 tỷ/phiên | Chưa đạt |
| Không quá căng (≤ +8% so MA20) | Đạt |
| Tiền vào thật (vol phiên tăng ≥ 1,2× phiên giảm) | Đạt |
| Không bị xả khi kéo (râu trên) | Đạt |
| Không có spike thất bại 10 phiên | Đạt |
Cổ phiếu cùng ngành Xây dựng, xây lắp
| Mã | Điểm | Xu hướng | RS | RSI |
|---|---|---|---|---|
| TED | 170 | Rất mạnh | 92 | 68,7 |
| PCC | 157 | Rất mạnh | 97 | 76,0 |
| QTC | 152 | Rất mạnh | 97 | 57,2 |
| ANI | 128 | Rất mạnh | 97 | 55,8 |
| CDC | 126 | Rất mạnh | 86 | 66,8 |
| VE4 | 125 | Rất mạnh | 99 | 74,8 |
| ICI | 124 | Rất mạnh | 90 | 54,0 |
| SD3 | 118 | Rất mạnh | 86 | 49,8 |
| GTS | 114 | Rất mạnh | 82 | 52,6 |
| SIG | 111 | Rất mạnh | 92 | 69,2 |
| HTN | 103 | Rất mạnh | 90 | 59,3 |
| MDG | 103 | Rất mạnh | 95 | 64,2 |
| L12 | 102 | Rất mạnh | 78 | 46,9 |
| LM8 | 98 | Rất mạnh | 80 | 47,3 |
| HFB | 95 | Rất mạnh | 85 | 57,3 |
Cách đọc các chỉ số
- Điểm xu hướng là gì?
- Tổng có trọng số của các tín hiệu kỹ thuật ở bảng trên. Rất mạnh từ 80 điểm, Mạnh từ 50, Tích cực từ 25, Trung tính trên -15, Yếu trên -40, còn lại là Rất yếu.
- Giai đoạn 1-4 là gì?
- Theo Weinstein: 1 tích luỹ, 2 xu hướng tăng, 3 phân phối, 4 xu hướng giảm.
- RS là gì?
- Xếp hạng phần trăm mức tăng giá 3, 6, 12 tháng so với toàn bộ mã theo dõi.
- RSI là gì?
- Chỉ số sức mạnh tương đối 14 phiên: trên 70 là vùng quá mua, dưới 30 là vùng quá bán.
Lưu ýMô tả trạng thái kỹ thuật tự động từ giá và khối lượng. Không phải khuyến nghị mua bán.
Dữ liệu khác của VCC
Giá lịch sử VCCGiá đóng cửa từng phiên và từng nămKết quả kinh doanh VCCDoanh thu, lợi nhuận theo năm và quýCân đối kế toán VCCTài sản, nợ, vốn chủ sở hữuLưu chuyển tiền tệ VCCDòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chínhCổ đông lớn VCCDanh sách sở hữu và ban lãnh đạoLịch sử cổ tức VCCCổ tức tiền mặt và cổ phiếu từng nămBáo cáo thường niên VCCBáo cáo thường niên, báo cáo quản trị công tyGiao dịch nội bộ VCCNgười nội bộ mua bán cổ phiếuKhối ngoại VCCMua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoàiRoom ngoại VCCTỉ lệ sở hữu nước ngoài, room còn lạiHồ sơ doanh nghiệp VCCNgành nghề, trụ sở, vốn điều lệ
