Phân tích kỹ thuật cổ phiếu FID
Dữ liệu kém tin cậyGiao dịch thưa: chỉ có khớp lệnh 12/60 phiên gần nhất, đường trung bình và RSI kém tin cậy. Thanh khoản thấp: bình quân 0,31 tỉ đồng/phiên (20 phiên có giao dịch gần nhất), vài lệnh nhỏ đủ làm giá biến động mạnh. Điểm và nhãn bên dưới vẫn tính đủ cách như mọi mã, đọc kèm lưu ý này.
Sau phiên 2-10-2026, FID được -17 điểm xu hướng kỹ thuật, hạng Yếu, đứng thứ 1052/1538 trong danh sách tín hiệu kỹ thuật.
Giá đóng cửa 1.100 đồng, dưới MA20 21,4%, dưới MA50 35,7%, dưới MA200 34,9%.
Theo cách chia của Weinstein, FID đang ở giai đoạn 1 — tích luỹ.
Sức mạnh giá tương đối RS 7: tăng giá 3-12 tháng mạnh hơn 7% số mã theo dõi. RSI 14 phiên 20,0, vùng quá bán (dưới 30). Trend Template của Minervini: đạt 1/7 tiêu chí cấu trúc.
Biểu đồ kỹ thuật FID
2-10-2026Nến ngày, giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách; đường MA20, MA50, MA200; cột khối lượng. Kéo để xem lịch sử, lăn chuột để phóng to.
Điểm -17 cộng từ những tín hiệu nào
| Tín hiệu | Điểm |
|---|---|
| RSI 20 (quá bán) | +5 |
| Yếu hơn VNINDEX 21p (-31%) | −10 |
| Volume x2.1 TB20 (giảm) | −12 |
Chất lượng nến và dòng tiền
| Tiêu chí | Kết quả |
|---|---|
| Thanh khoản ≥ 10 tỷ/phiên | Chưa đạt |
| Không quá căng (≤ +8% so MA20) | Đạt |
| Tiền vào thật (vol phiên tăng ≥ 1,2× phiên giảm) | Chưa đạt |
| Không bị xả khi kéo (râu trên) | Đạt |
| Không có spike thất bại 10 phiên | Chưa đạt |
Cổ phiếu cùng ngành Xây dựng, xây lắp
| Mã | Điểm | Xu hướng | RS | RSI |
|---|---|---|---|---|
| TED | 170 | Rất mạnh | 92 | 68,7 |
| PCC | 157 | Rất mạnh | 97 | 76,0 |
| QTC | 152 | Rất mạnh | 97 | 57,2 |
| ANI | 128 | Rất mạnh | 97 | 55,8 |
| CDC | 126 | Rất mạnh | 86 | 66,8 |
| VE4 | 125 | Rất mạnh | 99 | 74,8 |
| ICI | 124 | Rất mạnh | 90 | 54,0 |
| SD3 | 118 | Rất mạnh | 86 | 49,8 |
| GTS | 114 | Rất mạnh | 82 | 52,6 |
| SIG | 111 | Rất mạnh | 92 | 69,2 |
| HTN | 103 | Rất mạnh | 90 | 59,3 |
| MDG | 103 | Rất mạnh | 95 | 64,2 |
| L12 | 102 | Rất mạnh | 78 | 46,9 |
| LM8 | 98 | Rất mạnh | 80 | 47,3 |
| HFB | 95 | Rất mạnh | 85 | 57,3 |
Cách đọc các chỉ số
- Điểm xu hướng là gì?
- Tổng có trọng số của các tín hiệu kỹ thuật ở bảng trên. Rất mạnh từ 80 điểm, Mạnh từ 50, Tích cực từ 25, Trung tính trên -15, Yếu trên -40, còn lại là Rất yếu.
- Giai đoạn 1-4 là gì?
- Theo Weinstein: 1 tích luỹ, 2 xu hướng tăng, 3 phân phối, 4 xu hướng giảm.
- RS là gì?
- Xếp hạng phần trăm mức tăng giá 3, 6, 12 tháng so với toàn bộ mã theo dõi.
- RSI là gì?
- Chỉ số sức mạnh tương đối 14 phiên: trên 70 là vùng quá mua, dưới 30 là vùng quá bán.
Lưu ýMô tả trạng thái kỹ thuật tự động từ giá và khối lượng. Không phải khuyến nghị mua bán.
Dữ liệu khác của FID
Giá lịch sử FIDGiá đóng cửa từng phiên và từng nămKết quả kinh doanh FIDDoanh thu, lợi nhuận theo năm và quýCân đối kế toán FIDTài sản, nợ, vốn chủ sở hữuLưu chuyển tiền tệ FIDDòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chínhCổ đông lớn FIDDanh sách sở hữu và ban lãnh đạoLịch sử cổ tức FIDCổ tức tiền mặt và cổ phiếu từng nămBáo cáo thường niên FIDBáo cáo thường niên, báo cáo quản trị công tyGiao dịch nội bộ FIDNgười nội bộ mua bán cổ phiếuKhối ngoại FIDMua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoàiRoom ngoại FIDTỉ lệ sở hữu nước ngoài, room còn lạiTin và công bố FIDCông bố thông tin và tin doanh nghiệpHồ sơ doanh nghiệp FIDNgành nghề, trụ sở, vốn điều lệ
