Phân tích kỹ thuật cổ phiếu HCT
Dữ liệu kém tin cậyKhông có giao dịch khớp lệnh trong 134 phiên gần nhất (phiên cuối 30-3-2026): các chỉ số dưới đây là của phiên 30-3-2026. Thanh khoản thấp: bình quân 0,04 tỉ đồng/phiên (20 phiên có giao dịch gần nhất), vài lệnh nhỏ đủ làm giá biến động mạnh. Điểm và nhãn bên dưới vẫn tính đủ cách như mọi mã, đọc kèm lưu ý này.
Sau phiên 30-3-2026, HCT được 6 điểm xu hướng kỹ thuật, hạng Trung tính, đứng thứ 676/1538 trong danh sách tín hiệu kỹ thuật.
Giá đóng cửa 10.600 đồng, trên MA20 7,7%, trên MA50 8,6%, dưới MA200 2,8%.
Theo cách chia của Weinstein, HCT đang ở giai đoạn 4 — xu hướng giảm.
Sức mạnh giá tương đối RS 82: tăng giá 3-12 tháng mạnh hơn 82% số mã theo dõi. RSI 14 phiên 52,1, vùng trung tính. Trend Template của Minervini: đạt 3/7 tiêu chí cấu trúc.
Biểu đồ kỹ thuật HCT
30-3-2026Nến ngày, giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách; đường MA20, MA50, MA200; cột khối lượng. Kéo để xem lịch sử, lăn chuột để phóng to.
Điểm 6 cộng từ những tín hiệu nào
| Tín hiệu | Điểm |
|---|---|
| RS rank 82 (mạnh hơn thị trường) | +15 |
| Khỏe hơn VNINDEX 21p (+12%) | +10 |
| RSI 52 (động lượng khỏe) | +8 |
| Giá trên MA20 | +6 |
| Giá trên MA50 | +6 |
| MACD cắt xuống signal | −14 |
| Stage 4 (đang giảm) | −25 |
Chất lượng nến và dòng tiền
| Tiêu chí | Kết quả |
|---|---|
| Thanh khoản ≥ 10 tỷ/phiên | Chưa đạt |
| Không quá căng (≤ +8% so MA20) | Đạt |
| Tiền vào thật (vol phiên tăng ≥ 1,2× phiên giảm) | Chưa đạt |
| Không bị xả khi kéo (râu trên) | Đạt |
| Không có spike thất bại 10 phiên | Đạt |
Cổ phiếu cùng ngành Dịch vụ vận tải
| Mã | Điểm | Xu hướng | RS | RSI |
|---|---|---|---|---|
| STS | 157 | Rất mạnh | 98 | 84,7 |
| DXP | 145 | Rất mạnh | 87 | 74,6 |
| TR1 | 138 | Rất mạnh | 91 | 55,3 |
| VIN | 137 | Rất mạnh | 73 | 57,7 |
| HMH | 130 | Rất mạnh | 88 | 56,0 |
| PAP | 126 | Rất mạnh | 80 | 53,2 |
| DNL | 124 | Rất mạnh | 95 | 60,8 |
| TPS | 124 | Rất mạnh | 97 | 57,9 |
| BLN | 120 | Rất mạnh | 88 | 60,3 |
| SAS | 99 | Rất mạnh | 80 | 81,6 |
| GMD | 94 | Rất mạnh | 79 | 63,3 |
| PCT | 92 | Rất mạnh | 77 | 71,0 |
| DVP | 91 | Rất mạnh | 79 | 53,6 |
| VGR | 79 | Mạnh | 95 | 49,2 |
| PTH | 67 | Mạnh | 83 | 49,2 |
Cách đọc các chỉ số
- Điểm xu hướng là gì?
- Tổng có trọng số của các tín hiệu kỹ thuật ở bảng trên. Rất mạnh từ 80 điểm, Mạnh từ 50, Tích cực từ 25, Trung tính trên -15, Yếu trên -40, còn lại là Rất yếu.
- Giai đoạn 1-4 là gì?
- Theo Weinstein: 1 tích luỹ, 2 xu hướng tăng, 3 phân phối, 4 xu hướng giảm.
- RS là gì?
- Xếp hạng phần trăm mức tăng giá 3, 6, 12 tháng so với toàn bộ mã theo dõi.
- RSI là gì?
- Chỉ số sức mạnh tương đối 14 phiên: trên 70 là vùng quá mua, dưới 30 là vùng quá bán.
Lưu ýMô tả trạng thái kỹ thuật tự động từ giá và khối lượng. Không phải khuyến nghị mua bán.
Dữ liệu khác của HCT
Giá lịch sử HCTGiá đóng cửa từng phiên và từng nămKết quả kinh doanh HCTDoanh thu, lợi nhuận theo năm và quýCân đối kế toán HCTTài sản, nợ, vốn chủ sở hữuLưu chuyển tiền tệ HCTDòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chínhCổ đông lớn HCTDanh sách sở hữu và ban lãnh đạoLịch sử cổ tức HCTCổ tức tiền mặt và cổ phiếu từng nămBáo cáo thường niên HCTBáo cáo thường niên, báo cáo quản trị công tyGiao dịch nội bộ HCTNgười nội bộ mua bán cổ phiếuKhối ngoại HCTMua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoàiRoom ngoại HCTTỉ lệ sở hữu nước ngoài, room còn lạiTin và công bố HCTCông bố thông tin và tin doanh nghiệpHồ sơ doanh nghiệp HCTNgành nghề, trụ sở, vốn điều lệ
