Số liệu tới phiên23-10-2026
Logo TKU
CTCP Công nghiệp Tung Kuang
Tung Kuang Industrial JSC
13.700
■ 0 (■ 0,00%)

Hồ sơ doanh nghiệp TKU

Giới thiệu CTCP Công nghiệp Tung Kuang

Công ty Cổ phần Công Nghiệp Tung Kuang tiền thân của công ty là Công ty Công nghiệp TNHH Tung Kuang - doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Đài Loan - được thành lập tại Khu Công Nghiệp Biên Hoà II, tỉnh Đồng Nai với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5.500.000 USD, vốn pháp định là 2.000.000 USD. Tung Kuang là công ty sản xuất nhôm thanh định hình đầu tiên có mặt tại Việt Nam. chuyên sản xuất các sản phẩm nhôm cao cấp. Ngoài ra, TKU cũng là công ty nhôm đầu tiên nhận được chứng nhận ISO 9002 vào năm 1999, và phiên bản mới ISO 9001 vào năm 2001.

Thông tin doanh nghiệp TKU

Thông tinNội dung
Tên doanh nghiệpCTCP Công nghiệp Tung Kuang
Tên tiếng AnhTung Kuang Industrial JSC
Tên viết tắtTung Kuang Industrial Joint Stock Company
Sàn giao dịchHNX
Ngày niêm yết trên HNX26-6-2006
NgànhKim loại màu
Loại hìnhGeneral
Ngày thành lập5-4-1995
Vốn điều lệ469 tỉ đồng
Số nhân viên360
Số chi nhánh1
Trụ sở chínhSố 3, Đường 2A Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường Long Hưng, Tỉnh Đông Nai
Điện thoại+84 (251) 383-6688
Fax+84 (251) 383-6552
Email[email protected]
Websitewww.tungkuang.com.vn
Mã số thuế3600254361
Sở hữu nước ngoài52,09%
Sở hữu nhà nước0,00%
Sở hữu khác47,91%

Ngành nghề kinh doanh

  • Sản xuất các sản phẩm nhôm ở dạng thanh nhôm, ống nhôm, lá nhôm, lưới nhôm, dây nhôm và thực hiện các dịch vụ thiết kế, sửa chữa, lắp ráp các sản phẩm bằng nhôm
  • Sản xuất các phụ kiện để phục vụ lắp đặt các sản phẩm bằng nhôm (gioăng cao su, bánh xe trượt bằng nhựa, tay nắm khóa, bản lề cửa)
  • Các sản phẩm và phụ kiện bằng nhôm dùng trong lĩnh vực y tế (gậy nhôm cho người tàn tật, xe lăn, gường bệnh viện, tủ thuốc)
  • các sản phẩm và phụ kiện bằng nhôm dùng trong lĩnh vực thể dục thể thao (xe tập thể dục đa năng, xe đạp nhôm, vợt tenis và các thiết bị khác)
  • xử lý bề mặt các sản phẩm bằng kim loại nhôm (sơn tĩnh điện). Sản xuất nhôm tấm và nhôm phức hợp dùng trong lĩnh vực xây dựng(ốp vào bề mặt các công trình, mặt dựng)

Số cổ phiếu lưu hành TKU qua các lần thay đổi

Từ phiênSố cổ phiếuThay đổiQuy ra mệnh giá (tỉ đồng)
31-8-202346.881.398▲ +10,0%469
20-9-202242.619.698▲ +10,0%426
3-12-202138.745.384▲ +20,0%387
10-6-201932.287.965▲ +7,5%323
11-8-201530.035.573▲ +12,0%300
14-7-201426.817.777▲ +10,0%268
16-7-201024.379.946▲ +15,0%244
2-1-200821.200.000▲ +6,4%212
2-1-200719.922.065▲ +21,5%199
26-6-200616.391.045Lên sàn164

Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.

Lịch sử hình thành

Công ty Cổ phần Công Nghiệp Tung Kuang được thành lập theo giấy phép số 1191 CPH/GP do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp này ngày 09/8/2005. Tiền thân của công ty là Công ty Công nghiệp TNHH Tung Kuang - doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Đài Loan - được thành lập tại Khu Công Nghiệp Biên Hoà II, tỉnh Đồng Nai theo Giấy phép Đầu tư số 1191/GP do Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cấp ngày 05/04/1995 với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5.500.000 USD, vốn pháp định là 2.000.000 USD. Thời gian hoạt động của Tung Kuang là 50 năm kể từ ngày cấp giấy phép. Do nhu cầu phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, Tung Kuang đã mở các chi nhánh tại Đà Nẵng, Hà Nội và Hải Dương. Ngày 12/01/1998, Tung Kuang được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép điều chỉnh số 1191/GPĐC1 chuẩn y việc thành lập chi nhánh công ty tại Thành phố Đà Nẵng. Ngày 13/06/1998, Tung Kuang được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép điều chỉnh số 1191/GPĐC3 chuẩn y việc thành lập chi nhánh công ty tại Thành phố Hà Nội. Hai chi nhánh này hạch toán phụ thuộc, thực hiện các công việc giao dịch mua bán hàng hóa tại thị trường miền Trung và miền Bắc. Theo tinh thần của Nghị định 38/2003/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 04 năm 2003 về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, Công ty Tung Kuang đã thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp. Ngày 09/08/2005, Tung Kuang nhận được giấy phép số 1191CPH/GP chuẩn y việc chuyển nhượng vốn và thành lập công ty cổ phần, tổng vốn đầu tư của công ty là 35.000.000 USD, vốn Pháp định là 11.213.493 USD. Hình thức chuyển đổi là “Giữ nguyên giá trị doanh nghiệp và chủ đầu tư”. Ngày 21/4/2006, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã ra quyết định số 11/QĐ - TTGDHN chấp thuận cho Công ty cổ phần Công nghiệp Tung Kuang được chính thức đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 21/4/2006. Ngày 27/04/2010 công ty CPCN Tung Kuang tiến hành họp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2010 với tỷ lệ chia cổ tức là 25%. Trong đó 10% là tiền mặt, 15% là cổ phiếu, do vậy số lượng cổ phiếu niêm yết bổ sung là 492.224 cổ phiếu và ngày 22/10/2010 là ngày giao dịch chính thức của số cố phiếu trên   Ngày 23/09/2010, Công ty CPCN Tung Kuang nhận được giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 472033000244 do Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp với nội dung điều chỉnh như sau: tăng vốn điều lệ từ 212 tỷ đồng lên 243.799.460.000 đồng do chia cổ tức năm 2009 bằng cổ phiếu. Ngày 3/10/2014, VĐL nâng lên 268.177.770.000 đồng thông qua hình thức trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu. Ngày 04 tháng 12 năm 2015 công ty Tung Kuang nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600254361 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp với nội dung điều chỉnh như sau: tăng vốn điều lệ từ 268.177.770.000 đồng lên 300.355.730.000 đồng (chia cổ tức năm 2014: 12% bằng cp). Năm 2021: Vốn điều lệ của công ty là 387.453.840.000 đồng

Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.

Dữ liệu khác của TKU

Tóm tắt

Hồ sơ doanh nghiệp của CTCP Công nghiệp Tung Kuang — mã chứng khoán TKU, ngành Kim loại màu, sàn HNX. Cổ phiếu niêm yết trên HNX từ ngày 26-6-2006.

Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 5-4-1995, vốn điều lệ 469 tỉ đồng, 360 nhân viên.

Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 52,09%, nhà nước 0,00%.