Số liệu tới phiên21-10-2026
Logo TYA
CTCP Dây và Cáp điện Taya Việt Nam
Taya (Vietnam) Electric Wire and Cable Joint Stock Company
16.800
▼ −150 (▼ −0,88%)

Hồ sơ doanh nghiệp TYA

Giới thiệu CTCP Dây và Cáp điện Taya Việt Nam

Mục tiêu của công ty là đưa Taya Việt Nam trở thành nhà sản xuất dây và cáp điện hàng đầu tại Việt Nam, sản phẩm đạt chất lượng cao, đủ khả năng thay thế hàng nhập khẩu, mở rộng thị trường nội địa và tăng cường xuất khẩu, phát triển thương hiệu Taya lớn mạnh trên thị trường Việt Nam và khu vực, tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo lợi ích cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động trong công ty

Thông tin doanh nghiệp TYA

Thông tinNội dung
Tên doanh nghiệpCTCP Dây và Cáp điện Taya Việt Nam
Tên tiếng AnhTaya (Vietnam) Electric Wire and Cable Joint Stock Company
Tên viết tắtTAYA VIETNAM
Sàn giao dịchHOSE
Ngày niêm yết trên HOSE15-2-2006
NgànhCác linh kiện và thiết bị điện
Loại hìnhGeneral
Vốn điều lệ307 tỉ đồng
Số nhân viên330
Số chi nhánh1
Trụ sở chínhSố 1, Đường 1A, KCN Biên Hòa 2, P. Trấn Biên, TP. Đồng Nai
Điện thoại+84 (251) 383-6361
Fax+84 (251) 383-6388
Email[email protected]
Websitewww.taya.com.vn
Mã số thuế36000241468
Sở hữu nước ngoài37,79%
Sở hữu nhà nước12,78%
Sở hữu khác49,43%

Ngành nghề kinh doanh

  • Sản xuất các loại dây và cáp điện trung và cao thế 1-35KV, dây và cáp điện hạ thế 600-1000V, cáp điện lực XLPE 600V, cáp điện lực có giáp bằng sợi thép, băng nhôm, băng đồng, băng thép, dây cáp điện chống cháy, dây cáp điện ít khói, dây cáp điện không độc hại, dây đồng trần đơn và xoắn, cáp điều khiển, các loại dây mềm, dây điện dùng trong ôtô… Thi công xây lắp các công trình điện. Sản xuất kinh kiện, thiết bị, phụ tùng dùng cho ngành điện. Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp. Cho thuê nhà xưởng. Thực  hiện  quyền  xuất  khẩu,  nhập  khẩu  và  quyền  phân  phối  bán  lẻ(không  thành  lập  cơ  sở  bán lẻ)các sản phẩm sau:   Các  sản phẩm, hàng hóa  liên quan đến  sản xuất dây và cáp điện (Mã HS: 7409, 7408, 7407, 7403, 7402, 7401, 7606, 7605, 7604, 7217, 7212, 3904, 3901). Các loại công cụ, dụng cụ và vật tƣ phục vụ thi công công trình điện(Mã HS: 8535, 8467, 8204, 7415, 7320). Các loại thiết bị chiếu sáng(Mã HS: 9405, 8540, 8539, 8512).

Số cổ phiếu lưu hành TYA qua các lần thay đổi

Từ phiênSố cổ phiếuThay đổiQuy ra mệnh giá (tỉ đồng)
6-7-201630.680.582▲ +10,0%307
4-7-200827.892.014▲ +5,0%279
12-6-200726.564.185▲ +10,0%266
3-7-200624.151.405▲ +15,0%242
20-2-200621.003.672▲ +15,0%210
15-2-200618.267.627Lên sàn183

Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.

Lịch sử hình thành

Công Ty Cổ  Phần Dây và Cáp Điện Taya Việt Nam được  thành  lập theo Giấy phép đầu  tư  số 414/GP do Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư Việt Nam (nay là Bộ Kế Hoạch và Đầu tư) cấp ngày 07/09/1992. Mã số đăng ký kinh doanh: 472033000584 do Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp lần đầu ngày 11/07/2008, cấp lần thứ tư  thay đổi ngày 29/11/2011. Năm 2003, công ty đã mở thêm nhà máy sản xuất đặt tại xã Cẩm điền, huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương.Đảm nhận vai trò phát triển thị trường của Công ty tại các tỉnh thuộc khu vực Phía Bắc trở vào Thành phố Đà Nẵng. Ngày 7/10/2005, công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần. Ngày 15/02/2006 cổ phiếu Taya Việt Nam chính  thức giao dịch  tại Trung  tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (nay là Sở dịch Chứng khoán TP.HCM). Ngày 4/7/2008, VĐL của công ty là 279.013.770.000 đồng. Năm 2017, VĐL nâng lên 306.899.450.000 đồng.

Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.

Dữ liệu khác của TYA

Tóm tắt

Hồ sơ doanh nghiệp của CTCP Dây và Cáp điện Taya Việt Nam — mã chứng khoán TYA, ngành Các linh kiện và thiết bị điện, sàn HOSE. Cổ phiếu niêm yết trên HOSE từ ngày 15-2-2006.

Theo thông tin doanh nghiệp công bố: vốn điều lệ 307 tỉ đồng, 330 nhân viên.

Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 37,79%, nhà nước 12,78%.