Số liệu tới phiên28-10-2026
Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 677 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: AAA, APF, ASP, BCA, CAN · Xem bảng →

Yurie Vietnam Securities Investment Trust (Stock)

Theo danh sách sở hữu công bố gần nhất của từng doanh nghiệp, Yurie Vietnam Securities Investment Trust (Stock) đứng tên cổ phiếu tại 6 doanh nghiệp niêm yết; lớn nhất là 79.384.704 cổ phiếu VND (5,21% vốn CTCP Chứng khoán VNDIRECT).

Yurie Vietnam Securities Investment Trust (Stock) là cổ đông lớn (từ 5% vốn) của VND (5,21%).

Có 16 đợt giao dịch cổ phiếu của Yurie Vietnam Securities Investment Trust (Stock) được ghi nhận, gần nhất ngày 21-12-2020: bán 29.000 cổ phiếu CTS.

Cổ phiếu Yurie Vietnam Securities Investment Trust (Stock) đứng tên

6 mã
MãDoanh nghiệpSố cổ phiếuTỉ lệ sở hữuNgày cập nhật
VNDCTCP Chứng khoán VNDIRECT79.384.704*5,21%31-12-2020
CTSCTCP Chứng khoán Vietinbank13.539.948*4,97%28-12-2020
PVTTổng CTCP Vận tải Dầu khí20.331.532*3,93%31-12-2019
SHSCTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội27.941.129*3,11%31-12-2019
TDHCTCP Phát triển Nhà Thủ Đức2.991.374*2,66%30-6-2020
BVSCTCP Chứng khoán Bảo Việt3.6280,01%2-3-2018

Theo danh sách sở hữu doanh nghiệp công bố gần nhất. Tổ chức đã bán ra có thể vẫn còn trong danh sách cho tới lần công bố sau.

Giao dịch cổ phiếu của Yurie Vietnam Securities Investment Trust (Stock)

16 đợt
NgàyMãQuan hệGiao dịchĐăng kýThực hiệnHoàn thànhSở hữu trước → sauThời gian đăng ký
21-12-2020CTSBán29.00021-12-2020 → 21-12-2020
18-9-2020CTSBán60.00018-9-2020 → 18-9-2020
9-6-2020TDHBán2.000.0009-6-2020 → 9-6-2020
23-4-2020TDHBán30.90023-4-2020 → 23-4-2020
11-7-2019PVTBán5.750.000
13-5-2019SHSMua1.304.925
25-3-2019VNDMua110.000
14-3-2019PVTBán480.000
26-7-2018SHSMua40.000
5-7-2018VNDMua151.000
5-7-2018PVTMua79.000
5-7-2018CTSMua30.000
20-4-2018TDHMua49.500
16-4-2018CTSMua152.600
21-3-2018PVTMua173.600
27-2-2018BVSMua22.700

Mỗi dòng một đợt: khối lượng đăng ký, khối lượng đã thực hiện theo báo cáo kết quả, số cổ phiếu và tỉ lệ sở hữu trước → sau giao dịch theo báo cáo kết quả gửi sở giao dịch. Ô trống = văn bản không ghi (giao dịch cũ không đăng ký trước) hoặc chưa có báo cáo kết quả.