Số liệu tới phiên21-10-2026
Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 368 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: AAH, AAS, ABW, AMC, ANV · Xem bảng →
Logo HPW
CTCP Cấp nước Hải Phòng
Hai Phong water Joint stock company
23.000
■ 0 (■ 0,00%)

Hồ sơ doanh nghiệp HPW

Giới thiệu CTCP Cấp nước Hải Phòng

Trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Công ty là đơn vị cấp nước có quy mô lớn nhất cấp nước cho trên 60% dân số thành phố. Là một đơn vị cấp nước sạch có uy tín hàng đầu ở Việt Nam. Trong điều kiện hiện nay, Công ty đã xây dựng chiến lược hoạt động hiệu quả, đầu tư các hạng mục để nâng công suất cung cấp nước, tăng cường công tác kiểm tra chất lượng nguồn nước nhằm tăng doanh thu và đảm bảo nguồn nước sạch cho người dân trên địa bản thành phố Hải Phòng.

Thông tin doanh nghiệp HPW

Thông tinNội dung
Tên doanh nghiệpCTCP Cấp nước Hải Phòng
Tên tiếng AnhHai Phong water Joint stock company
Tên viết tắtHai Phong water
Sàn giao dịchUPCOM
Ngày giao dịch đầu tiên trên UPCoM21-11-2016
NgànhCung cấp nước sạch
Loại hìnhGeneral
Vốn điều lệ742 tỉ đồng
Số nhân viên964
Số chi nhánh9
Trụ sở chínhSố 54 Đinh Tiên Hoàng, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Điện thoại+84 (225) 374-5377
Fax+84 (225) 382-3748
Email[email protected]
Websitecapnuochaiphong.com.vn
Mã số thuế0200171274
Sở hữu nước ngoài0,14%
Sở hữu nhà nước80,58%
Sở hữu khác19,28%

Ngành nghề kinh doanh

  • Gia công cơ khí
  • xử lý và tráng phủ kim loại
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (trừ quầy bar)
  • Sản xuất nước đá
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường thuỷ
  • Tổ chức hội nghị, hội thảo
  • Kiểm nghiệm chất lượng nước
  • Dịch vụ kiểm định đồng hồ đo nước lạnh
  • Lắp đặt thiết bị, công nghệ xử lý chất thải và chất thải rắn, động lực
  • Giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
  • Thiết kế, thi công công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước công trình dân dụng và công nghiệp
  • Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình: xây dựng dân dụng và công nghiệp, hệ thống cấp nước
  • Giám sát công tác lắp đặt thiết bị điện công trình
  • Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
  • Giám sát công tác lắp đặt thiết bị cơ khí cho công trình xây dựng
  • Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình: cấp, thoát nước
  • Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ: cấp, thoát nước cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
  • Thiết kế cấp – thoát nước các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
  • Thiết kế công trình cấp – thoát nước
  • Giám sát thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ, cầu đường
  • Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước công trình dân dụng và công nghiệp
  • Thiết kế, thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật
  • Tư vấn định giá công trình xây dựng
  • Khảo sát và thí nghiệm địa chất công trình
  • Khảo sát trắc địa công trình
  • Khảo sát địa chất công trình
  • Dịch vụ kiểm tra, đo đạc và lập bản đồ
  • Lắp đặt hệ thống điện
  • Khai thác, sản xuất, kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng chuyên ngành cấp, thoát nước
  • Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
  • Bán buôn nước tinh lọc
  • Vận tải hàng hóa (bao gồm các chất ô xy hóa, các ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn phục vụ sản xuất nước sạch) bằng ô tôXây dựng nhà để ở
  • Xây dựng nhà không để ở
  • Dạy nghề
  • Xây dựng công trình thuỷ lợi
  • Xây dựng công trình giao thông đường sắt
  • Xây dựng công trình giao thông đường bộ
  • Sản xuất nước tinh lọc
  • Lắp đặt thiết bị, công nghệ, mạng lưới đường ống, các công trình cấp, thoát nước
  • Quản lý và kinh doanh điện
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ
  • Xây dựng công trình công nghiệp
  • Bán buôn vật tư, thiết bị ngành cấp, thoát nước
  • Sản xuất vật tư thiết bị ngành nước
  • Vận tải hành khách đường thủy nội địa
  • Khách sạn
  • Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa
  • Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
  • Lập trình máy tính khác
  • Hoạt động tư vấn hệ thống quản lý chất lượng nước
  • Dịch vụ lập quy hoạch, dự án đầu tư, thẩm tra, thẩm định dự án cấp nước
  • Quản lý các công trình cấp nước nội ngoại thành thành phố Hải Phòng
  • Tư vấn đấu thầu xây lắp, cung ứng vật tư, thiết bị, công trình cấp thoát nước
  • Hướng dẫn quy trình vận hành, bảo dưỡng thiết bị ngành nước

Số cổ phiếu lưu hành HPW qua các lần thay đổi

Từ phiênSố cổ phiếuThay đổiQuy ra mệnh giá (tỉ đồng)
21-11-201674.206.940Lên sàn742

Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.

Lịch sử hình thành

Nhà máy nước Hải Phòng chính thức được thành lập vào năm 1967 trực thuộc sở Nhà đất quản lý; Năm 1986, Nhà máy nước Hải Phòng chuyển đổi thành Công ty Cấp nước Hải Phòng theo quyết định số 845/QĐ-UB ngày 28/10/1986 " về việc đổi tên và quy định quyền hạn Công ty Cấp nước Hải Phòng" của UBND Thành phố Hải Phòng; Năm 1993, UBND Thành phố Hải Phòng ra Quyết định số 71/QĐ-TCCQ ngày 14/1/1993: về việc " Thành lập doanh nghiệp Nhà nước và quy chế hoạt động doanh nghiệp của Công ty Cấp nước Hải Phòng"; Năm 2007, Công ty Cấp nước Hải Phòng chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Cấp nước Hải Phòng; Ngày 12/12/2014, UBND Thành phố Hải Phòng ra Quyết định số 2808/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH MTV Cấp nước Hải Phòng thành CTCP; Công ty chính thức trở thành CTCP từ ngày 8/4/2015 theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0200171274 thay đổi lần thứ 7 ngày 8/4/2015 với mức VĐL là 742.069.400.000 đồng; Ngày trở thành công ty đại chúng 13/7/2015.

Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.

Dữ liệu khác của HPW

Tóm tắt

Hồ sơ doanh nghiệp của CTCP Cấp nước Hải Phòng — mã chứng khoán HPW, ngành Cung cấp nước sạch, sàn UPCOM. Cổ phiếu giao dịch trên UPCoM từ ngày 21-11-2016.

Theo thông tin doanh nghiệp công bố: vốn điều lệ 742 tỉ đồng, 964 nhân viên.

Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 0,14%, nhà nước 80,58%.