Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 487 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: ABB, ABC, ABI, ADC, AGF · Xem bảng →
Hồ sơ doanh nghiệp VLP
Giới thiệu CTCP Công trình Công cộng Vĩnh Long
Công ty được các cấp chính quyền tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh cũng như các khu vực phụ cận nên Công ty luôn giữ vị thế dẫn đầu trong việc cung cấp các dịch vụ công ích trên địa bàn. Ngoài ra, Công ty còn nhận được nhiều sự quan tâm của các cơ quan ban ngành trong tỉnh, đây là điều kiện thuận lợi khi tham gia các công trình công ích của tỉnh và nâng cao vị thế, uy tín của Công ty. Bên cạnh đó, quá trình tập trung dân cư và đô thị hóa đang diễn ra trên địa bàn tỉnh đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng các dịch vụ công ích ngày càng tăng. Việc các cấp Ủy Đảng và Chính quyền luôn quan tâm đến việc phát triển dịch vụ công ích nhằm phục vụ tốt hơn đời sống nhân dân đã làm cho lĩnh vực hoạt động của Công ty hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai.
Thông tin doanh nghiệp VLP
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp | CTCP Công trình Công cộng Vĩnh Long |
| Tên tiếng Anh | Vinh Long Public Works Joint Stock Company |
| Tên viết tắt | Vipuco |
| Sàn giao dịch | UPCOM |
| Ngày giao dịch đầu tiên trên UPCoM | 18-7-2017 |
| Ngành | Đa tiện ích |
| Loại hình | General |
| Ngày thành lập | 9-12-1996 |
| Vốn điều lệ | 35 tỉ đồng |
| Số nhân viên | 171 |
| Trụ sở chính | Số 86 đường 3/2, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long |
| Điện thoại | +84 (270) 382-2729 |
| Fax | +84 (270) 383-1283 |
| [email protected] | |
| Website | vipuco.vn |
| Mã số thuế | 1500169888 |
| Sở hữu nước ngoài | 0,00% |
| Sở hữu nhà nước | 81,24% |
| Sở hữu khác | 18,76% |
Ngành nghề kinh doanh
- Thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp
- Thu gom, vận chuyển rác thải độc hại, rác thải y tế
- Lưu giữ và xử lý rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp
- Lưu giữ và xử lý rác thải nguy hại, rác thải y tế
- Dịch vụ mua bán vật tư chuyên ngành
- Xây dựng nhà để ở San lấp mặt bằng Xây dựng nhà không để ở Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Duy trì và chăm sóc thảm cỏ, cây trang trí, cây bóng mát Xây dựng công trình đường sắt Sửa chữa nâng cấp đường giao thông nội thị theo quy hoạch, xây dựng quản lý điểm đỗ xe trong đô thị. Xây dựng các công trình giao thông Xây dựng công trình điện Xây dựng công trình cấp, thoát nước Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc Xây dựng quản lý, sửa chữa các công trình văn hóa, phúc lợi công cộng, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, điện chiếu sáng công cộng, công viên cây xanh đô thị. Khu nghĩa địa, hỏa táng, công tác vệ sinh được đảm bảo vận chuyển xử lý rác, xây dựng hệ thống vệ sinh công công. Xây dựng các công trình: thủy lợi, đường dây và trạm biến điện Xây dựng công trình thủy Xây dựng công trình khai khoáng Trồng hoa hàng năm Xây dựng công trình chế biến, chế tạo Trồng cây cảnh lâu năm Xây dựng các công trình: công nghiệp, thủy lợi Nhân và chăm sóc giống lâu năm Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ Thoát nước và xử lý nước thải Tái chế phế liệu Bán buôn hoa và cây Chế biến phân rác, xử lý phân bùn hầm cầu, bùn cống Vệ sinh chung nhà cửa Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt Sản xuất chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường dùng trong xử lý môi trường, nuôi trồng thủy sản, sản xuất thuốc thú y thủy sản Bán lẻ hoa, cây cảnh, chế phẩm sinh học, dầu hỏa, gas Hoạt động bảo vệ tư nhân Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy Hoạt động thú y
Số cổ phiếu lưu hành VLP qua các lần thay đổi
| Từ phiên | Số cổ phiếu | Thay đổi | Quy ra mệnh giá (tỉ đồng) |
|---|---|---|---|
| 30-1-2018 | 3.536.222 | ▲ +4,4% | 35 |
| 18-7-2017 | 3.386.222 | Lên sàn | 34 |
Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.
Lịch sử hình thành
CTCP Công trình Công cộng Vĩnh Long tiền thân là Phòng quản lý Đô thị hoạt động dưới hình thức là doanh nghiệp Nhà nước trong lĩnh vực công ích theo quyết định số 2414/QĐ-UBT ngày 09/12/1996 của UBND tỉnh Vĩnh Long và Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 1/1997;
Ngày 13/7/2010j, UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định số 1645/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long với VĐL là 16.599.693.917 đồng;
Thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước và thực hiện Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc cổ phần hóa các doanh nghieepjj 100% vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Ngày 20/5/2016, Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức CTCP theo Giấy ĐKKD số 1500169888, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 1/10/2016 do Sở KH và ĐT tỉnh Vĩnh Long cấp, với VĐL là 33.862.220.000 đồng;
Ngày trở thành Công ty đại chúng: 2/11/2016;
Năm 2017, VĐL nâng lên 35.362.220.000 đồng.
Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.
Dữ liệu khác của VLP
Giá lịch sử VLPGiá đóng cửa từng phiên và từng nămPhân tích kỹ thuật VLPBiểu đồ nến, MA, RSI, RS, điểm xu hướngKết quả kinh doanh VLPDoanh thu, lợi nhuận theo năm và quýCân đối kế toán VLPTài sản, nợ, vốn chủ sở hữuLưu chuyển tiền tệ VLPDòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chínhCổ đông lớn VLPDanh sách sở hữu và ban lãnh đạoLịch sử cổ tức VLPCổ tức tiền mặt và cổ phiếu từng nămBáo cáo thường niên VLPBáo cáo thường niên, báo cáo quản trị công tyGiao dịch nội bộ VLPNgười nội bộ mua bán cổ phiếuRoom ngoại VLPTỉ lệ sở hữu nước ngoài, room còn lạiTin và công bố VLPCông bố thông tin và tin doanh nghiệp
Tóm tắt
Hồ sơ doanh nghiệp của CTCP Công trình Công cộng Vĩnh Long — mã chứng khoán VLP, ngành Đa tiện ích, sàn UPCOM. Cổ phiếu giao dịch trên UPCoM từ ngày 18-7-2017.
Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 9-12-1996, vốn điều lệ 35 tỉ đồng, 171 nhân viên.
Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 0,00%, nhà nước 81,24%.
