Số liệu tới phiên23-10-2026
Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 554 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: BNW, BQP, CNT, DCV, DDB · Xem bảng →
Logo QNC
CTCP Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
Quang Ninh Construction and Cement JSC
4.800
■ 0 (■ 0,00%)

Hồ sơ doanh nghiệp QNC

Giới thiệu CTCP Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh

Với chất lượng vượt trội, thương hiệu được khẳng định và được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng các sản phẩm xi măng PCB 30; PCB 40 của Công ty cổ phần Xi măng và xây dựng Quảng Ninh không những được tiêu thụ mạnh trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh mà còn vươn ra chiếm lĩnh các địa bàn lân cận như: Hà Nội; Bắc Giang; Bắc Ninh; Hải Phòng; Hải Dương; Thái Bình…Tuy phải cạnh tranh với một số đối thủ mạnh như : Xi măng Hoàng Thạch; xi măng Chifon; xi măng Phúc Sơn; xi măng Hải Phòng nhưng với ưu thế về công nghệ; giá cả; chất lượng cùng với mạng lưới tiêu thụ sản phẩm rộng khắp thị phần tiêu thụ xi măng của Công ty chiếm 70% thị trường trong tỉnh Quảng Ninh và 30% thị phần ở các tỉnh nêu trên.

Thông tin doanh nghiệp QNC

Thông tinNội dung
Tên doanh nghiệpCTCP Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
Tên tiếng AnhQuang Ninh Construction and Cement JSC
Tên viết tắtQNCC
Sàn giao dịchUPCOM
Ngày giao dịch đầu tiên trên UPCoM6-10-2020
NgànhThiết bị, vật liệu xây dựng
Loại hìnhGeneral
Ngày thành lập24-7-1987
Vốn điều lệ600 tỉ đồng
Số nhân viên1.077
Số chi nhánh7
Trụ sở chínhKhu Hợp Thành, Phường Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại+84 (203) 366-8355
Fax+84 (203) 366-8354
Email[email protected]
Websitecement.com.vn
Mã số thuế2203000388
Sở hữu nước ngoài15,44%
Sở hữu nhà nước51,00%
Sở hữu khác33,56%

Ngành nghề kinh doanh

  • Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
  • Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
  • Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng nhà không để ở
  • Xây dựng công trình điện
  • Xây dựng công trình cấp, thoát nước
  • Xây dựng công trình công ích khác
  • Xây dựng công trình thủy
  • Xây dựng công trình khai khoáng
  • Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
  • Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên
  • Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ
  • Tái chế phế liệu kim loại: 38301: Nghiền cơ học đối với chất thải kim loại như ô tô đã bỏ đi, máy giặt, xe đạp với việc lọc và phân loại được thực hiện tiếp theo
  • Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và các thiết bị khác để tái chế nguyên liệu
  • Thu nhỏ các tấm kim loại lớn như các toa xe đường sắt
  • Nghiền nhỏ các rác thải kim loại, như các phương tiện xe không còn dùng được nữa
  • Các phương pháp xử lý cơ học khác như cắt, nén để giảm khối lượng
  • Phá hủy tàu. Tái chế phế liệu phi kim loại: 38302: Tái chế phi kim loại không phải rác thải trong nhiếp ảnh ví dụ như dung dịch tráng hoặc phim và giấy ảnh
  • Tái chế cao su như các lốp xe đã qua sử dụng để sản xuất các nguyên liệu thô mới
  • Phân loại và tổng hợp nhựa để sản xuất các nguyên liệu thô mới như làm ống, lọ hoa, bảng màu và những thứ tương tự
  • Xử lý (làm sạch, nóng chảy, nghiền) rác thải bằng nhựa hoặc cao su để nghiền thành hạt nhỏ
  • Đập nhỏ, làm sạch và phân loại thủy tinh
  • Đập nhỏ, làm sạch và phân loại các rác thải khác như rác thải từ đống đổ nát để sản xuất các nguyên liệu thô
  • Xử lý dầu và mỡ ăn qua sử dụng thành nguyên liệu thô
  • Xử lý chất thải từ thực phẩm, đồ uống, thuốc lá và chất còn dư thành nguyên liệu thô mới
  • Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
  • Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
  • Khai thác, xử lý và cung cấp nước
  • Thu gom rác thải không độc hại
  • Thu gom rác thải độc hại
  • Đúc sắt, thép
  • Đúc kim loại màu
  • Rèn, dập, ép và cán kim loại
  • luyện bột kim loại
  • Gia công cơ khí
  • xử lý và tráng phủ kim loại
  • Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
  • Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
  • Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động
  • Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp
  • Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại
  • Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
  • Khai thác và thu gom than non
  • Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
  • Dịch vụ phục vụ đồ uống
  • Hoàn thiện công trình xây dựng
  • Sản xuất sản phẩm chịu lửa
  • Thoát nước và xử lý nước thải
  • Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
  • Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
  • Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
  • Bốc xếp hàng hóa
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
  • Khai thác và thu gom than bùn
  • Lắp đặt hệ thống điện
  • Nuôi trồng thủy sản biển
  • Phá dỡ
  • Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
  • Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
  • Khai thác và thu gom than cứng
  • Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
  • Dịch vụ ăn uống khác
  • Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
  • Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
  • Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
  • Nuôi trồng thủy sản nội địa
  • Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
  • Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa được phân vào đâu
  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
  • Cho thuê xe có động cơ
  • Chuẩn bị mặt bằng
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
  • Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt
  • Sản xuất bao bì bằng gỗ
  • Sản xuất sản phẩm từ plastic
  • Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh
  • Hoàn thiện sản phẩm dệt
  • Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
  • Hoạt động phiên dịch
  • Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
  • Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
  • Bán buôn mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
  • Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò
  • Bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
  • Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa
  • Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
  • Cung ứng lao động tạm thời
  • Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn
  • Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
  • Chăn nuôi gia cầm
  • Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ khác
  • Chăn nuôi khác
  • Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
  • Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái tạo
  • Sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo
  • Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa
  • Trồng cây ăn quả
  • Truyền tải và phân phối điện
  • Trồng cây lâu năm khác
  • Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
  • Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị
  • Đóng tàu và cấu kiện nổi
  • Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí
  • Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính, vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
  • Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện
  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
  • Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự
  • Sản xuất khí công nghiệp
  • Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác
  • Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khác
  • Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
  • Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
  • Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai
  • Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải
  • Bán lẻ nhiên liệu động cơ
  • Dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn. Xông hơi khử trùng.

Số cổ phiếu lưu hành QNC qua các lần thay đổi

Từ phiênSố cổ phiếuThay đổiQuy ra mệnh giá (tỉ đồng)
20-7-202259.932.000▲ +20,0%599
4-1-202149.932.000▲ +29,2%499
28-2-202038.653.909▲ +4,0%387
20-12-201737.181.109▲ +47,7%372
22-3-201725.181.109▲ +36,5%252
30-8-201118.451.109▲ +0,4%185
13-6-201118.375.109▲ +8,0%184
27-1-201017.014.729▲ +28,0%170
4-6-200913.293.489▲ +7,0%133
11-8-200812.424.000▼ −0,6%124
17-1-200812.500.000Lên sàn125

Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.

Lịch sử hình thành

Công ty CP Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tiền thân là Xí nghiệp Than Uông Bí thành lập theo quyết định số 460 ngày 24 tháng 7 năm 1987 của UBND tỉnh Quảng Ninh; Ngày 22/01/1997 tại Quyết định số 262/QĐ-UB của UBND Tỉnh Quảng Ninh Sáp nhập Xí nghiệp Xây dựng Uông bí vào Xí nghiệp Than Uông bí thành lập Công ty Xi măng và Xây dựng Uông bí. Ngày 11/04/1998 tại Quyết định số 1125/QĐ-UB của UBND Tỉnh Quảng Ninh Sáp nhập Công ty Xi măng Quảng Ninh vào Công ty Xi măng và Xây dựng Uông bí thành lập Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh. Ngày 04/02/2005 tại Quyết định số 497/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Ninh Phê duyệt cổ phần hoá. Ngày 28/03/2005 được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2203000388, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 26/2/2010 số: 5700100263. đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 30/06/2011 Ngày 10/01/2008 Cổ phiếu của Công  ty chính  thức niêm yết trên  Sở giao dịch Chứng  khoán Hà  Nội (HNX),  Ngày  giao dịch đầu tiên: 17/01/2008. Ngày 13/05/2014, Thay đổi GĐKKD lần thứ 14, vốn điều lệ công ty là: 184.511.090.000 đồng. Năm 2017, VĐL nâng lên 371.811.090.000 đồng. Năm 2020: VĐL nâng lên 386.539.090.000 đồng năm 2021: VĐL nâng lên 500.000.000.000 đồng

Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.

Dữ liệu khác của QNC

Tóm tắt

Hồ sơ doanh nghiệp của CTCP Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh — mã chứng khoán QNC, ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng, sàn UPCOM. Cổ phiếu giao dịch trên UPCoM từ ngày 6-10-2020.

Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 24-7-1987, vốn điều lệ 600 tỉ đồng, 1.077 nhân viên.

Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 15,44%, nhà nước 51,00%.