Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 368 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: AAH, AAS, ABW, AMC, ANV · Xem bảng →
Hồ sơ doanh nghiệp VFC
Giới thiệu CTCP Vinafco
Trong số các mảng hoạt động của Vinafco thì hoạt động dịch vụ vận tải và vận tải hàng hóa bằng đường biển là hoạt động trọng điểm chiếm trên 70% doanh thu và 75% lợi nhuận của toàn Công ty. Hoạt động kinh doanh thép chiếm khoảng gần 15% tổng doanh thu của Công ty nhưng lợi nhuận đem lại của hoạt động này chưa cao. Hiện nay, VFC có cơ sở vật chất hoàn chỉnh bao gồm: đội tàu, các trung tâm phân phối với hơn 30.000 m2 kho bãi, phương tiện bốc xếp cơ giới và lực lượng vận tải đường bộ.
Thông tin doanh nghiệp VFC
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp | CTCP Vinafco |
| Tên tiếng Anh | Vinafco JSC |
| Tên viết tắt | Vinafco |
| Sàn giao dịch | UPCOM |
| Ngày giao dịch đầu tiên trên UPCoM | 1-7-2013 |
| Ngành | Vận tải biển |
| Loại hình | General |
| Ngày thành lập | 16-12-1987 |
| Vốn điều lệ | 340 tỉ đồng |
| Số nhân viên | 793 |
| Số chi nhánh | 2 |
| Trụ sở chính | Thôn Tự Khoát, xã Thanh Trì, TP. Hà Nội |
| Điện thoại | +84 (24) 378-5775 |
| Fax | +84 (24) 376-84465 |
| [email protected] | |
| Website | vinafco.com.vn |
| Mã số thuế | 0100108504 |
| Sở hữu nước ngoài | 44,68% |
| Sở hữu nhà nước | 0,00% |
| Sở hữu khác | 55,32% |
Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh kho bãi, bãi container và thu gom hàng hóa
- Bảo quản các loại hàng hóa
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Cho thuê văn phòng và các dịch vụ cho thuê văn phòng
- Khai thác khoáng sản
- Chế biến khoáng sản
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Đại lý vận tải biển và môi giới hàng hải
- Đại lý vận tải hàng hóa
- Bán buôn máy, thiết bị bưu chính viễn thông
- Lắp đặt, bảo hành máy, thiết bị bưu chính viễn thông
- Bán buôn vật tư, máy móc, thiết bị hàng tiêu dùng
- Buôn bán thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn cho nuôi trồng thủy sản, thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Kinh doanh cung ứng lương thực
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vật tư và dịch vụ các mặt hàng: cát, xỉ perit, đá vôi, thạch cao, gỗ
- Sản xuất sắt thép xây dựng
- Chế biến sắt thép xây dựng
- Kinh doanh sắt thép xây dựng
- Kinh doanh vật tư và dịch vụ các mặt hàng: Apatile, quặng các loại
- Kinh doanh dịch vụ các mặt hàng phân bón, khí amoniac hóa lỏng, klinke
- Kinh doanh vật tư và dịch vụ các mặt hàng: muối, than
- Nhận ủy thác nhập khẩu, làm thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa cho các mặt hàng
- Kinh doanh nhập khẩu phương tiện thiết bị giao thông vận tải
- Nhận ủy thác đại lý giao nhận, nhận ủy thác vận tải hàng không
- Dịch vụ sửa chữa các thiết bị giao thông vận tải và tàu biển cho các hãng tàu
- Kinh doanh xếp dỡ các loại hàng hóa
- Dịch vụ vận tải quốc tế trong đó có vận tải hàng quá cảnh
- Vận tải hàng hóa bằng đường biển trong và ngoài nước
- Kinh doanh vận tải
- Vận tải hàng hóa bằng đường ô tô trong và ngoài nước
- Vận tải hàng hóa bằng đường sông trong và ngoài nước
- Giao nhận kho vận quốc tế
- Cho thuê xe có động cơ
- Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí
- Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính
- Bưu chính
- Dịch vụ đóng gói
- Chuyển phát
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Bán lẻ thiên nhiệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Hoạt động tư vấn quản lý
- Nghiên cứu thị trường
- Đại lý bán hàng hóa. Môi giới mua bán hàng hóa
- Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp không kèm người điều khiển. Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không kèm người điều khiển. Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng không kèm người điều khiển.
Số cổ phiếu lưu hành VFC qua các lần thay đổi
| Từ phiên | Số cổ phiếu | Thay đổi | Quy ra mệnh giá (tỉ đồng) |
|---|---|---|---|
| 23-11-2012 | 33.801.062 | ▼ −0,5% | 338 |
| 30-9-2011 | 33.976.121 | ▲ +70,1% | 340 |
| 27-10-2009 | 19.976.121 | ▼ −0,1% | 200 |
| 28-8-2009 | 19.986.121 | ▼ −0,1% | 200 |
| 31-12-2008 | 19.998.121 | ▼ −0,0% | 200 |
| 1-8-2008 | 20.000.000 | ▲ +195,2% | 200 |
| 2-4-2007 | 6.775.627 | ▲ +10,5% | 68 |
| 19-1-2007 | 6.133.197 | ▲ +10,0% | 61 |
| 24-7-2006 | 5.575.627 | Lên sàn | 56 |
Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.
Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần Vinafco tiền thân là công ty Dịch vụ vận tải Trung Ương được thành lập từ năm 1987.
Năm 2001, công ty chuyển thành công ty cổ phần với vốn điều lệ là 7.23 tỷ đồng.
Ngày 01/01/2006, công ty cổ phần Vinafco thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức thành Tổng công ty, công ty đã thành lập 5 đơn vị thành viên độc lập và các đơn vị liên doanh, góp vốn cổ phần.
Tháng 3 năm 2006, công ty phát hành cổ phần trị giá 3.8 tỷ đồng lần đầu ra công chúng. Tháng 7/2006 công ty niêm yết trên TTCK
Sau 7 năm cổ phần hóa, công ty đã liên tục tăng vốn điều lệ, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh với vốn điều lệ hiện tại là 200 tỷ đồng.
Tháng 10/2011, Vinafco đã tăng vốn điều lệ từ 200 tỷ đồng lên 340 tỷ đồng.
Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.
Dữ liệu khác của VFC
Giá lịch sử VFCGiá đóng cửa từng phiên và từng nămPhân tích kỹ thuật VFCBiểu đồ nến, MA, RSI, RS, điểm xu hướngKết quả kinh doanh VFCDoanh thu, lợi nhuận theo năm và quýCân đối kế toán VFCTài sản, nợ, vốn chủ sở hữuLưu chuyển tiền tệ VFCDòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chínhCổ đông lớn VFCDanh sách sở hữu và ban lãnh đạoLịch sử cổ tức VFCCổ tức tiền mặt và cổ phiếu từng nămBáo cáo thường niên VFCBáo cáo thường niên, báo cáo quản trị công tyGiao dịch nội bộ VFCNgười nội bộ mua bán cổ phiếuKhối ngoại VFCMua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoàiRoom ngoại VFCTỉ lệ sở hữu nước ngoài, room còn lại
Tóm tắt
Hồ sơ doanh nghiệp của CTCP Vinafco — mã chứng khoán VFC, ngành Vận tải biển, sàn UPCOM. Cổ phiếu giao dịch trên UPCoM từ ngày 1-7-2013.
Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 16-12-1987, vốn điều lệ 340 tỉ đồng, 793 nhân viên.
Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 44,68%, nhà nước 0,00%.
