Số liệu tới phiên21-10-2026
Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 368 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: AAH, AAS, ABW, AMC, ANV · Xem bảng →
Logo L63
CTCP Lilama 69-3
Lilama 69-3 Joint Stock Company
9.500
■ 0 (■ 0,00%)

Hồ sơ doanh nghiệp L63

Giới thiệu CTCP Lilama 69-3

Là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty lắp máy Việt Nam (Lilama), Lilama 69-3 đã thừa hưởng được những kinh nghiệm trong lĩnh vực lắp máy cũng như chế tạo cơ khí. Bên cạnh sự trợ giúp của Lilama, với khả năng của mình, Công ty đã triển khai cung cấp các sản phẩm: Thiết kế, gia công, chế tạo, lắp đặt thiết bị và dịch vụ sửa chữa, bảo dường các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, nhiệt điện, than khoáng sản...Trải qua hơn 50 năm phát triển, Công ty đã đầu tư xây dựng 3 nhà máy chế tạo thiết bị với diện tích trên 160.000m2, công suất thiết kế đạt 20.000 tấn sản phẩm / năm. Với kinh nghiệm và năng lực sản xuất như trên, Lilama 69-3 là một trong những đơn vị có vị thế lớn trong ngành co khí, lắp máy của Việt Nam.

Thông tin doanh nghiệp L63

Thông tinNội dung
Tên doanh nghiệpCTCP Lilama 69-3
Tên tiếng AnhLilama 69-3 Joint Stock Company
Tên viết tắtLilama 69-3
Sàn giao dịchUPCOM
Ngày giao dịch đầu tiên trên UPCoM6-10-2016
NgànhMáy công nghiệp
Loại hìnhGeneral
Ngày thành lập19-5-1961
Vốn điều lệ83 tỉ đồng
Số nhân viên931
Trụ sở chínhSố 515 đường Điện Biên Phủ, phường Thành Đông, Tp. Hải Phòng
Điện thoại+84 (220) 385-2584
Fax+84 (220) 385-3958
Email[email protected]
Websitewww.lilama69-3.com.vn
Mã số thuế0800001972
Sở hữu nước ngoài0,00%
Sở hữu nhà nước36,00%
Sở hữu khác64,00%

Ngành nghề kinh doanh

  • Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại: Gia công thiết bị đồng bộ trong dây chuyền. Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện. Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp. Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Sản xuất vật liệu xây dựng. Đóng tàu và cấu kiện nổi: Đóng mới các phương tiện vận tải thủy đến 3.000 tấn. Sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện vận tải: sửa chữa các phương tiện vận tải thủy đến 3.000 tấn, lắp đặt các loại máy tàu thủy đến 1.050 CV, sửa chữa tàu công tình, tàu nạo vét. Dịch vụ vận tải thủy các loại hàng hóa và hành khách. Đào tạo phổ cập tay nghề cao công nhân các ngành: cơ khí, điện, sửa chữa thiết bị, xây lò công nghiệp.

Số cổ phiếu lưu hành L63 qua các lần thay đổi

Từ phiênSố cổ phiếuThay đổiQuy ra mệnh giá (tỉ đồng)
28-12-20178.279.361▲ +6,6%83
6-10-20167.769.691Lên sàn78

Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.

Lịch sử hình thành

Ngày 19/5/1961, Công trường lắp máy Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, tiền thân của CTCP Lilama 69-3, được thành lập. Năm 1975, Công trường lắp máy Uông bí được sáp nhập với công trường lắp máy Cẩm Phả, năm 1976 công trường lắp máy Uông Bí tiếp tục sát nhập với Công trường lắp ráp máy Hà Bắc và đổi tên thành Xí nghiệp lắp máy số 6, Công trường lắp máy Hoàng Thạch sát nhập với công trường Buông bí lấy tên là Xí nghiệp lắp máy số 9. Năm 1996, Tổng công ty lắp máy được thành lập, Xí nghiệp lắp máy 69-3 được đổi tên thành Công ty lắp máy và xây dựng 69-3. Ngày 6/3/2007, Bộ xây dựng ra quyết định số 351/QĐ-BXD chuyển Công ty xây lắp và xây dựng 69-3 thành CTCP Lilama 69-3. Ngày 25/7/2007, Công ty được Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp Giấy chứng nhận ĐKKD số 0800001972 với VĐL là 30 tỷ đồng. Ngày trở thành Công ty đại chúng 2/7/2007. Tháng 3/2009, VĐL nâng lên 61.182.580.000 đồng. Tháng 9/2014, VĐL nâng lên 77.696.910.000 đồng. Năm 2017, VĐL nâng lên 82.793.610.000 đồng.

Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.

Dữ liệu khác của L63

Tóm tắt

Hồ sơ doanh nghiệp của CTCP Lilama 69-3 — mã chứng khoán L63, ngành Máy công nghiệp, sàn UPCOM. Cổ phiếu giao dịch trên UPCoM từ ngày 6-10-2016.

Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 19-5-1961, vốn điều lệ 83 tỉ đồng, 931 nhân viên.

Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 0,00%, nhà nước 36,00%.