Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 368 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: AAH, AAS, ABW, AMC, ANV · Xem bảng →
Hồ sơ doanh nghiệp BID
Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Lịch sử phát triển lâu dài cùng với thương hiệu uy tín trên thị trường ngân hàng Việt Nam Với trên 55 năm hoạt động trong ngành ngân hàng, BIDV là một trong số ít ngân hàng có lịch sử phát triển lâu dài và có vị thế vững chắc tại Việt Nam. Cùng với mạng lưới chi nhánh rộng khắp, BIDV đã trở thành một thương hiệu uy tín tại Việt Nam. BIDV được biết đến như một ngân hàng có thế mạnh hàng đầu trong tài trợ cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển hạ tầng của Nhà nước, của các tập đoàn và tổng công ty lớn; góp phần to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thông qua việc cho vay vốn hàng nghìn dự án, công trình, nhà máy thuộc mọi lĩnh vực ngành nghề trên khắp mọi miền đất nước.
Thông tin doanh nghiệp BID
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam |
| Tên tiếng Anh | Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam |
| Tên viết tắt | BIDV |
| Sàn giao dịch | HOSE |
| Ngày niêm yết trên HOSE | 24-1-2014 |
| Ngành | Ngân hàng |
| Loại hình | Bank |
| Ngày thành lập | 26-4-1957 |
| Vốn điều lệ | 77.782 tỉ đồng |
| Số nhân viên | 26.280 |
| Số chi nhánh | 176 |
| Trụ sở chính | Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, Phường Hoàn Kiếm, TP Hà Nội |
| Điện thoại | +84 (4) 222-00544 |
| Fax | +84 (4) 222-00399 |
| [email protected] | |
| Website | www.bidv.com.vn |
| Mã số thuế | 0100150619 |
| Sở hữu nước ngoài | 17,46% |
| Sở hữu nhà nước | 79,56% |
| Sở hữu khác | 2,98% |
Ngành nghề kinh doanh
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: Cho vay Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
- Bảo lãnh ngân hàng Phát hành thẻ tín dụng Bao thanh toán trong nước và quốc tế Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng Cung ứng các phương tiện thanh toán Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ chi hộ và thu hộ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của Pháp luật Mở tài khoản: Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán: Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật Tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc, mua bán công cụ chuyển nhượng trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ. Kinh doanh cung ứng các dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phát sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật. Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại: Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính
- các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư Mua bán trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Cung cấp dịch vụ môi giới tiền tệ Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định của pháp luật
Số cổ phiếu lưu hành BID qua các lần thay đổi
| Từ phiên | Số cổ phiếu | Thay đổi | Quy ra mệnh giá (tỉ đồng) |
|---|---|---|---|
| 26-8-2026 | 7.778.229.473 | ▼ −0,0% | 77.782 |
| 17-8-2026 | 7.778.261.912 | ▲ +6,8% | 77.783 |
| 7-5-2026 | 7.280.065.210 | ▲ +3,7% | 72.801 |
| 28-2-2025 | 7.021.361.917 | ▲ +1,8% | 70.214 |
| 23-12-2024 | 6.897.515.268 | ▲ +21,0% | 68.975 |
| 28-11-2023 | 5.700.435.900 | ▲ +12,7% | 57.004 |
| 23-12-2021 | 5.058.523.816 | ▲ +25,8% | 50.585 |
| 31-10-2019 | 4.022.018.040 | ▲ +17,6% | 40.220 |
| 14-8-2015 | 3.418.715.334 | ▲ +8,6% | 34.187 |
| 22-5-2015 | 3.148.123.744 | ▲ +12,0% | 31.481 |
| 24-1-2014 | 2.811.202.644 | Lên sàn | 28.112 |
Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.
Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, được thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ.
Năm 1981, Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
Năm 1990, Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Năm 1995, Chuyển sang hoạt động như một Ngân hàng thương mại với số vốn điều lệ là 1.100 tỷ đồng.
Năm 2001 - 2006, Thực hiện đề án tái cơ cấu ngân hàng. Tăng vốn điều lệ từ 1.100 tỷ đồng lên 4.077 tỷ đồng.
Năm 2008, Tăng vốn điều lệ lên 8.756 tỷ đồng.
Năm 2009, Tăng vốn điều lệ lên 10.498 tỷ đồng.
Năm 2010, Tiếp tục tăng vốn điều lệ, đạt mức 14.600 tỷ đồng.
Năm 2011 Điều chỉnh giảm vốn điều lệ xuống mức 12.947 tỷ đồng.
Ngày 27/04/2012, Chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100150619 (đăng ký lần đầu ngày 03/04/1993, thay đổi lần thứ 13 ngày 27/04/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp) với số vốn điều lệ là 23.012 tỷ đồng.
13/12/2013 Thay đổi Giấy ĐKKD lần thứ 16.
Ngày 16/01/2014: Cổ phiếu Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được chấp nhận niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh .
Năm 2013, Vốn điều lệ của công ty là: 28.112.026.440.000 đồng.
Ngày 22/5/2015, VĐL nâng lên 31.481.237.440.000 đồng.
Ngày 14/8/2015, VĐL công ty nâng lên 3.418.715.334.000 đồng.
Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.
Dữ liệu khác của BID
Giá lịch sử BIDGiá đóng cửa từng phiên và từng nămPhân tích kỹ thuật BIDBiểu đồ nến, MA, RSI, RS, điểm xu hướngKết quả kinh doanh BIDDoanh thu, lợi nhuận theo năm và quýCân đối kế toán BIDTài sản, nợ, vốn chủ sở hữuLưu chuyển tiền tệ BIDDòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chínhCổ đông lớn BIDDanh sách sở hữu và ban lãnh đạoLịch sử cổ tức BIDCổ tức tiền mặt và cổ phiếu từng nămBáo cáo thường niên BIDBáo cáo thường niên, báo cáo quản trị công tyGiao dịch nội bộ BIDNgười nội bộ mua bán cổ phiếuKhối ngoại BIDMua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoàiRoom ngoại BIDTỉ lệ sở hữu nước ngoài, room còn lạiTin và công bố BIDCông bố thông tin và tin doanh nghiệpTin trên báo BIDBài báo kinh doanh, chứng khoán nhắc tới mãTự doanh BIDCông ty chứng khoán tự doanh mua bán ròng theo phiên
Tóm tắt
Hồ sơ doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — mã chứng khoán BID, ngành Ngân hàng, sàn HOSE. Cổ phiếu niêm yết trên HOSE từ ngày 24-1-2014.
Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 26-4-1957, vốn điều lệ 77.782 tỉ đồng, 26.280 nhân viên.
Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 17,46%, nhà nước 79,56%.
