Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 368 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: AAH, AAS, ABW, AMC, ANV · Xem bảng →
Hồ sơ doanh nghiệp NVB
Giới thiệu Ngân hàng TMCP Quốc Dân
Trong hệ thống NHTM Việt Nam, Navibank thuộc nhóm ngân hàng có quy mô tài sản và vốn ở mức trung bình.Mạng lưới giao dịch rộng khắp, có 81 điểm giao dịch (kế hoạch cuối năm 2010 đạt 100 điểm giao dịch) tập trung tại 24 tỉnh/thành phố lớn trên cả nước, tạo thuận lợi cho khách hàng khi đến giao dịch;
Thông tin doanh nghiệp NVB
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp | Ngân hàng TMCP Quốc Dân |
| Tên tiếng Anh | National Citizen Commercial Joint Stock Bank |
| Tên viết tắt | Ngân hàng Quốc Dân |
| Sàn giao dịch | HNX |
| Ngày niêm yết trên HNX | 13-9-2010 |
| Ngành | Ngân hàng |
| Loại hình | Bank |
| Ngày thành lập | 18-9-1995 |
| Vốn điều lệ | 29.280 tỉ đồng |
| Số nhân viên | 2.293 |
| Số chi nhánh | 22 |
| Trụ sở chính | Số 25 Lê Đại Hành, phường Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội |
| Điện thoại | +84 (24) 626-93355 |
| Fax | +84 (24) 626-93535 |
| [email protected] | |
| Website | www.ncb-bank.vn |
| Mã số thuế | 1700169765 |
| Sở hữu nước ngoài | 0,44% |
| Sở hữu nhà nước | 0,00% |
| Sở hữu khác | 99,56% |
Ngành nghề kinh doanh
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính. Các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. Tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. Dịch vụ môi giới tiền tệ. Hoạt động mua nợ. Cấp tín dụng dưới các hình thức: Bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán trong nước. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế. Đại lý bảo hiểm. Huy động vốn: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sát nhập và tư vấn đầu tư.
Số cổ phiếu lưu hành NVB qua các lần thay đổi
| Từ phiên | Số cổ phiếu | Thay đổi | Quy ra mệnh giá (tỉ đồng) |
|---|---|---|---|
| 21-9-2026 | 2.924.632.751 | ▲ +52,0% | 29.246 |
| 4-3-2026 | 1.924.632.751 | ▲ +63,8% | 19.246 |
| 26-11-2024 | 1.174.632.751 | ▲ +111,0% | 11.746 |
| 17-1-2022 | 556.803.587 | ▲ +36,9% | 5.568 |
| 6-6-2019 | 406.803.587 | ▲ +36,7% | 4.068 |
| 15-9-2011 | 297.669.552 | ▼ −1,1% | 2.977 |
| 22-2-2011 | 301.021.552 | ▲ +10,9% | 3.010 |
| 16-12-2010 | 271.389.040 | ▲ +49,1% | 2.714 |
| 10-11-2010 | 182.023.485 | ▲ +23,9% | 1.820 |
| 17-9-2010 | 146.865.967 | ▲ +46,9% | 1.469 |
| 13-9-2010 | 100.000.000 | Lên sàn | 1.000 |
Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.
Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Nam Việt, tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên, đã được thành lập theo Giấy phép số 0057/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 18/09/1995, sau đó đăng ký thay đổi lần thứ tư số 4103005193 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp vào ngày 28/02/2009.
Ngày 18/05/2006: Ngân hàng đã được NHNN chấp thuận cho chuyển đổi mô hình hoạt động thành ngân hàng TMCP đô thị, đổi tên thành Ngân hàng TMCP Nam Việt
Quá trình tăng VĐL của Ngân hàng:
18/09/1995: VĐL là 1.100.000.000 đồng.
19/01/2001: VĐL là 2.600.000.000 đồng.
10/10/2001: VĐL là 5.000.000.000 đồng.
14/04/2004: VĐL là 50.000.000.000 đồng.
26/05/2005: VĐL là 100.000.000.000 đồng.
16/05/2006: VĐL là 250.000.000.000 đồng.
13/06/2006: VĐL là 500.000.000.000 đồng.
26/07/2007: VĐL là 1.000.000.000.000 đồng.
Năm 2010: Phát hành thêm cô phiếu cho cổ đông hiện hữu, cho cán bộ công nhân viên và các nhà đầu tư ngoài doanh nghiệp, nâng vốn điều lệ lên 2.560.483.520.000 đồng
Năm 2011: VĐL là 3.010.215.520.000 đồng
Năm 2019: VĐL nâng lên 4.101.555.870.000 đồng
Tháng 6/2014: đổi tên thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân
Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.
Dữ liệu khác của NVB
Giá lịch sử NVBGiá đóng cửa từng phiên và từng nămPhân tích kỹ thuật NVBBiểu đồ nến, MA, RSI, RS, điểm xu hướngKết quả kinh doanh NVBDoanh thu, lợi nhuận theo năm và quýCân đối kế toán NVBTài sản, nợ, vốn chủ sở hữuLưu chuyển tiền tệ NVBDòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chínhCổ đông lớn NVBDanh sách sở hữu và ban lãnh đạoLịch sử cổ tức NVBCổ tức tiền mặt và cổ phiếu từng nămBáo cáo thường niên NVBBáo cáo thường niên, báo cáo quản trị công tyGiao dịch nội bộ NVBNgười nội bộ mua bán cổ phiếuKhối ngoại NVBMua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoàiRoom ngoại NVBTỉ lệ sở hữu nước ngoài, room còn lạiTin và công bố NVBCông bố thông tin và tin doanh nghiệpTin trên báo NVBBài báo kinh doanh, chứng khoán nhắc tới mã
Tóm tắt
Hồ sơ doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Quốc Dân — mã chứng khoán NVB, ngành Ngân hàng, sàn HNX. Cổ phiếu niêm yết trên HNX từ ngày 13-9-2010.
Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 18-9-1995, vốn điều lệ 29.280 tỉ đồng, 2.293 nhân viên.
Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 0,44%, nhà nước 0,00%.
