Số liệu tới phiên21-10-2026
Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 368 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: AAH, AAS, ABW, AMC, ANV · Xem bảng →
Logo PGV
Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP
Power Generation Joint Stock Company
20.800
▲ +350 (▲ +1,71%)

Hồ sơ doanh nghiệp PGV

Giới thiệu Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP

Tổng công suất lắp đặt các nhà máy điện trong EVNGENCO 3 (không bao gồm CTCP ĐL Dầu khí Nhơn Trạch 2 và CTCP Điện Việt- Lào) đạt 6.543 MW chiếm khoảng 16% công suất đặt của toàn hệ thống điện. Phân theo loại hình nhà máy của EVNGENCO 3, thủy điện chiếm khoảng 2,26%, nhiệt điện than chiếm khoảng 5,77%, tuabin khí chiếm khoảng 6,97% công suất phát điện của toàn hệ thống điện. Các nhà máy điện của EVNGENCO 3 có trình độ công nghệ và thiết bị tương đối hiện đại.

Thông tin doanh nghiệp PGV

Thông tinNội dung
Tên doanh nghiệpTổng Công ty Phát điện 3 - CTCP
Tên tiếng AnhPower Generation Joint Stock Company
Tên viết tắtEVNGENCO3
Sàn giao dịchHOSE
Ngày niêm yết trên HOSE10-2-2022
NgànhSản xuất và cung cấp điện truyền thống
Loại hìnhGeneral
Ngày thành lập1-6-2012
Vốn điều lệ12.133 tỉ đồng
Số nhân viên2.215
Trụ sở chínhSố 60-66 đường Nguyễn Cơ Thạch, khu đô thị Sala, phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại+84 (28) 363-67449
Fax+84 (28) 363-67450
Email[email protected]
Websitehttp://www.genco3.com
Mã số thuế3502208399
Sở hữu nước ngoài0,02%
Sở hữu nhà nước99,19%
Sở hữu khác0,79%

Ngành nghề kinh doanh

  • Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
  • Khai thác và thu gom than non
  • Khai thác và thu gom than bùn
  • Khai thác và thu gom than cứng
  • Khai thác khí đốt tự nhiên
  • Khai thác dầu thô
  • Sản xuất sắt, thép, gang
  • Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
  • Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
  • Sản xuất sản phẩm chịu lửa
  • Cung cấp các dịch vụ liên quan đến cơ sở hạ tầng phục vụ công trình điện: Cho thuê nhà xưởng, nhà kho
  • cho thuê cơ sở hạ tầng phục vụ công trình điện (trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng)
  • Khai thác, xử lý và cung cấp nước
  • Thí nghiệm, hiệu chỉnh, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất điện, thị nghiệm điện
  • Kiểm định, kiểm định an toàn các thiết bị, dụng cụ điện, hệ thống đo lường, đo đếm về điện, nhiệt, áp lực
  • Tư vấn quản lý dự án, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu, lập dự toán
  • Tư vấn thẩm tra và giám sát thi công công trình nguồn điện và công trình lưới điện đồng bộ các dự án nguồn điện
  • Tư vấn hoạt động chuẩn bị sản xuất cho các nhà máy điện
  • Tư vấn quản lý dự án
  • Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình
  • Tư vấn đấu thầu, lập dự toán và giám sát thi công công trình viễn thông - công nghệ thông tin, công trình dân dụng - công nghiệp
  • Dịch vụ vận hành thuê các nhà máy nhiệt điện, thủy điện và năng lượng tái tạo
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện
  • Thi công xây lắp các công trình xây dựng bao gồm: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng công trình điện
  • Quản lý, vận hành, sửa chữa và khai thác cảng biển
  • Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá (trừ sản xuất và lắp ráp điều hòa không khí gia dụng (điều hòa không khí có công suất từ 48.000 BTU trở xuống) sử dụng ga lạnh R22)
  • Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
  • Chế biến dầu thô
  • Tái chế phế liệu
  • Sửa chữa, bảo dưỡng cơ khí
  • Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, nâng cấp, cải tạo thiết bị điện, công trình điện
  • Môi giới hợp đồng mua bán điện dự án năng lượng tái tạo
  • Sản xuất và kinh doanh điện năng
  • Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án nguồn điện, các dự án năng lượng mới
  • Sản xuất và kinh doanh cơ khí điện lực
  • Quản lý, vận hành dây chuyền sản xuất điện, công trình điện
  • Khai thác và chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất điện
  • Sản xuất vật liệu dùng để cách nhiệt bằng thủy tinh
  • Sản xuất vật liệu cách nhiệt, cách điện (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và xây dựng, vận hành thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân)
  • Cho thuê chứng chỉ công nghệ năng lượng anh I-REC
  • Sản xuất và kinh doanh điện năng
  • Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án nguồn điện, các dự án năng lượng mặt trời, năng lượng tái tạo, năng lượng mới (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và xây dựng, vận hành thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân)
  • Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
  • Mua bán đồ dùng bảo hộ lao động.
  • Mua bán nhiên liệu, nguyên liệu, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị ngành điện
  • Bán buôn tro xỉ
  • Sản xuất các sản phẩm nhựa hoàn thiện như: Ống, vòi nhựa, thiết bị lắp đặt bằng nhựa
  • Tư vấn quản lý trong các hoạt động mua bán điện năng lượng tái tạo.

Số cổ phiếu lưu hành PGV qua các lần thay đổi

Từ phiênSố cổ phiếuThay đổiQuy ra mệnh giá (tỉ đồng)
21-8-20261.213.344.881▼ −0,0%12.133
10-8-20261.213.345.489▲ +8,0%12.133
23-7-20211.123.468.046▲ +5,0%11.235
21-3-20181.069.969.577Lên sàn10.700

Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.

Lịch sử hình thành

Tổng công ty Phát điện 3 được thành lập theo Quyết định số 3025/QĐ-BCT ngày 01/06/2012 của Bộ Công Thương và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3502208399, đăng ký lần đầu ngày 26/11/2012; sửa đổi lần 3 ngày 27/02/2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp, trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Phú Mỹ

Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.

Dữ liệu khác của PGV

Tóm tắt

Hồ sơ doanh nghiệp của Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP — mã chứng khoán PGV, ngành Sản xuất và cung cấp điện truyền thống, sàn HOSE. Cổ phiếu niêm yết trên HOSE từ ngày 10-2-2022.

Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 1-6-2012, vốn điều lệ 12.133 tỉ đồng, 2.215 nhân viên.

Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 0,02%, nhà nước 99,19%.