Số liệu tới phiên21-10-2026
Trong phiên 10:48:47
Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 390 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: APS, CKV, DIH, DP3, DST · Xem bảng →
Logo VCB
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Joint Stock Commercial Bank For Foreign Trade of Viet Nam
56.600
▲ +200 (▲ +0,35%)
trong phiên · 10:48:47

Hồ sơ doanh nghiệp VCB

Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Với mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam và trở thành ngân hàng tầm cỡ quốc tế ở khu vực trong thập kỷ tới, hoạt động đa năng, kết hợp với điều kiện kinh tế thị trường, thực hiện tốt phương châm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt” trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng đang trong quá trình hội nhập, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam đã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển bền vững.

Thông tin doanh nghiệp VCB

Thông tinNội dung
Tên doanh nghiệpNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Tên tiếng AnhJoint Stock Commercial Bank For Foreign Trade of Viet Nam
Tên viết tắtVietcombank
Sàn giao dịchHOSE
Ngày niêm yết trên HOSE30-6-2009
NgànhNgân hàng
Loại hìnhBank
Ngày thành lập1-4-1963
Vốn điều lệ83.557 tỉ đồng
Số nhân viên23.457
Số chi nhánh128
Trụ sở chínhSố 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại+84 (24) 393-43137
Fax+84 (24) 382-41395
Email[email protected]
Websitewww.vietcombank.com.vn
Mã số thuế0100112437
Sở hữu nước ngoài19,91%
Sở hữu nhà nước74,80%
Sở hữu khác5,29%

Ngành nghề kinh doanh

  • Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh ngân hàng. Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh: ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau đây theo quy định của luật các Tổ chức tín dụng, pháp lệnh ngoại hối và các quy định có liên quan đến hoatjd odongj của Ngân hàng thương mại. Huy động vốn: Nhận tiền gửi tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của pháp luật Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật Hoạt động tín dụng: Cho vay Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá trị khác Bão lãnh ngân hàng Ban thanh toán trong nước, ban thanh toán quốc tế Phát hành thẻ tín dụng Các hính thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của  pháp luật về ngoại hối Cung ứng khác phương tiện thanh toán Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế và dịch vụ thanh toán sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Các hoạt động khác: Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Pháp luật Tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá trị khác trên thị trường tiền tệ Thực hiện cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Cung ứng các dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê thủ, két an toàn Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư  vấn mua, bán, hợp nhất, sát nhập doanh nghiệp, và tư vấn đầu tư theo quy định của pháp luật Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật Mua, bán trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp Dịch vụ mô giới tiền tệ Kinh doanh bất động sản: Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
  • Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết thuộc sở hữu của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
  • Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay. Trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày quyết định xử lý tài sản đảm bảo là bất động sản, Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này để đảm bảo tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định và mục đích sử dụng tài sản cố định theo quy định tài Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng. Thực hiện hoạt động bảo lãnh bằng ngoại tệ và cho vay ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Số cổ phiếu lưu hành VCB qua các lần thay đổi

Từ phiênSố cổ phiếuThay đổiQuy ra mệnh giá (tỉ đồng)
12-3-20258.355.675.094▲ +49,5%83.557
25-7-20235.589.091.262▲ +18,1%55.891
22-12-20214.732.516.571▲ +27,6%47.325
4-1-20193.708.877.448▲ +3,1%37.089
9-9-20163.597.768.575▲ +35,0%35.978
18-6-20142.665.020.334▲ +15,0%26.650
10-1-20122.317.417.076▲ +17,6%23.174
18-7-20111.969.804.514▲ +12,0%19.698
14-12-20101.758.754.031▲ +33,0%17.588
4-6-20101.322.371.452▲ +9,3%13.224
30-6-20091.210.086.026Lên sàn12.101

Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.

Lịch sử hình thành

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN). Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 02/06/2008, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên  gọi Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103024468 do Sở kế hoạch đầu tư Tp.Hà Nội cấp. Trong năm 2010, VCB đã hoàn tất 2 lần tăng vốn điều lệ thành công với mức tăng 9,28% (vào tháng 8/2010 và 33% vào tháng 2/2011, đưa tổng vốn điều lệ lên mức 17.588 tỷ đồng. Ngày 30/6/2009, Vietcombank chính thức niêm yết giao dịch cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM. Ngày 25/4/2014: thay đổi GĐKKD lần thứ 9,  Vốn điều lệ công ty đạt 23.174.170.760.000 đồng. Ngày 18/6/2014, VĐL nâng lên 26.650.203.340.000 đồng. Ngày 9/9/2016, VĐL nâng lên 35.977.685.750.000 đồng. Năm 2018, VĐL nâng lên 37.088.774.480.000 đồng.

Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.

Dữ liệu khác của VCB

Tóm tắt

Hồ sơ doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam — mã chứng khoán VCB, ngành Ngân hàng, sàn HOSE. Cổ phiếu niêm yết trên HOSE từ ngày 30-6-2009.

Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 1-4-1963, vốn điều lệ 83.557 tỉ đồng, 23.457 nhân viên.

Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 19,91%, nhà nước 74,80%.