Số liệu tới phiên2-10-2026

Khối ngoại HNX — Phiên 16-6-2025

→
Phiên 16-6-2025 · Khối ngoại · HNX · 1 phiên · bán ròng 4,8 tỉ đồng · 32 mã mua ròng, 21 mã bán ròng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 16-6-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
NTP+20,1 tỉ
MBS+3,7 tỉ
IDC+3,6 tỉ
VGS+1,9 tỉ
API+1,0 tỉ
VC2+0,8 tỉ
TNG+0,6 tỉ
L14+0,5 tỉ
PLC+0,3 tỉ
MST+0,3 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 16-6-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS-22,1 tỉ
SHS-10,0 tỉ
CEO-3,2 tỉ
LAS-0,8 tỉ
VNR-0,7 tỉ
HUT-0,6 tỉ
DL1-0,5 tỉ
PVI-0,2 tỉ
TIG-0,2 tỉ
NAG-0,2 tỉ

Khối ngoại theo ngành — Phiên 16-6-2025

Xem đủ 25 ngành

Cộng mua bán ròng của mọi mã trong ngành, đơn vị tỉ đồng. Bấm tên ngành để xem các doanh nghiệp.

Mua ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
C69625-9-2026▲ +1,3
IVS528-9-2026▲ +0,2
IDC12-10-2026▲ +6,6
NVB12-10-2026▲ +3,8
VGS12-10-2026▲ +0,2
VC312-10-2026▲ +0,1
DTD12-10-2026▲ +0,1
DXP12-10-2026▲ +0,1
CDN12-10-2026▲ +0,1
EVS12-10-2026▲ +0,1

Bán ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
CEO429-9-2026▼ −23,1
MST429-9-2026▼ −3,2
HUT429-9-2026▼ −2,4
WCS429-9-2026▼ −0,2
SD5429-9-2026▼ −0,0
SDC429-9-2026▼ −0,0
VFS330-9-2026▼ −0,9
PVI330-9-2026▼ −0,2
PDB330-9-2026▼ −0,0
TNG21-10-2026▼ −4,6
Bảng đầy đủ 55 mã có giao dịch khối ngoại — Phiên 16-6-2025
MãSànMua (tỉ)Bán (tỉ)Ròng (tỉ)KL ròng (cp)
NTPHNX20,70,7▲ +20,1+258.900
MBSHNX3,70,0▲ +3,7+136.800
IDCHNX3,60,0▲ +3,6+88.300
VGSHNX2,00,1▲ +1,9+73.200
APIHNX1,00,0▲ +1,0+141.600
VC2HNX1,00,2▲ +0,8+103.100
TNGHNX0,60,0▲ +0,6+30.800
L14HNX0,70,2▲ +0,5+16.100
PLCHNX1,41,1▲ +0,3+12.900
MSTHNX0,30,0▲ +0,3+49.500
SLSHNX0,40,1▲ +0,3+1.500
IVSHNX0,40,1▲ +0,3+30.400
APSHNX0,20,0▲ +0,2+42.200
NETHNX0,20,0▲ +0,2+2.000
IPAHNX0,10,0▲ +0,1+9.800
SGCHNX0,10,0▲ +0,1+1.000
PVBHNX0,20,1▲ +0,1+2.700
PSIHNX0,00,0▲ +0,0+5.400
NBCHNX0,00,0▲ +0,0+2.800
PMCHNX0,00,0▲ +0,0+200
NDNHNX0,00,0▲ +0,0+2.200
BCCHNX0,00,0▲ +0,0+2.200
VTZHNX0,20,2▲ +0,0+1.000
EVSHNX0,00,0▲ +0,0+1.700
NVBHNX0,00,0▲ +0,0+600
KSFHNX0,00,0▲ +0,0+100
PTIHNX0,00,0▲ +0,0+300
HEVHNX0,00,0▲ +0,0+300
TSBHNX0,00,0▲ +0,0+100
CDNHNX0,00,0▲ +0,0+100
VITHNX0,00,0▲ +0,0+100
DTDHNX0,00,0▲ +0,0+80
HGMHNX0,10,1■ 0,00
VFSHNX0,60,6■ 0,00
PGNHNX0,00,0▼ −0,0−100
SD9HNX0,00,0▼ −0,0−100
THDHNX0,00,0▼ −0,0−83
BTWHNX0,00,0▼ −0,0−100
VC7HNX0,00,0▼ −0,0−1.700
SCGHNX0,00,0▼ −0,0−300
VCSHNX2,02,0▼ −0,0−600
NRCHNX0,10,2▼ −0,1−24.900
BVSHNX0,00,1▼ −0,1−3.700
VC3HNX0,50,6▼ −0,1−4.600
TD6HNX0,00,1▼ −0,1−13.400
NAGHNX0,00,2▼ −0,2−11.400
TIGHNX0,10,3▼ −0,2−26.800
PVIHNX0,00,2▼ −0,2−4.000
DL1HNX0,00,5▼ −0,5−50.000
HUTHNX0,40,9▼ −0,6−42.300
VNRHNX0,00,7▼ −0,7−32.300
LASHNX5,56,2▼ −0,8−33.500
CEOHNX14,517,7▼ −3,2−184.100
SHSHNX0,010,0▼ −10,0−774.190
PVSHNX20,842,9▼ −22,1−606.540

Tóm tắt khối ngoại — Phiên 16-6-2025

Phiên 16-6-2025, khối ngoại bán ròng 4,8 tỉ đồng trên HNX (mua 81,4 tỉ, bán 86,2 tỉ), tính trên 1 phiên.

Mua ròng mạnh nhất: NTP (20,1 tỉ), MBS (3,7 tỉ), IDC (3,6 tỉ).

Bán ròng mạnh nhất: PVS (22,1 tỉ), SHS (10,0 tỉ), CEO (3,2 tỉ).

Theo ngành, Thiết bị, vật liệu xây dựng được mua ròng nhiều nhất (19,9 tỉ đồng).

Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ bị bán ròng nhiều nhất (22,1 tỉ đồng).

C69 đang được khối ngoại mua ròng 6 phiên liên tiếp tính tới phiên 2-10-2026.

CEO bị bán ròng 4 phiên liên tiếp.

Số liệu là giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài do sở giao dịch công bố, gồm cả khớp lệnh và thỏa thuận, gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF.

Xem thêm