Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 418 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: ABB, ADC, APC, APS, BT6 · Xem bảng →
Hồ sơ doanh nghiệp GVR
Giới thiệu Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - CTCP
Tập đoàn là Doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành, trong đó trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su là ngành kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa trồng trọt, khai thác, sản xuất, kinh doanh với khoa học công nghệ, đào tạo; làm nòng cốt thúc đẩy ngành công nghiệp cao su Việt Nam phát triển nhanh, bền vững, hội nhập quốc tế. hoạt động theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động được ban hành theo Nghị định số 28/2014/NĐ – CP ngày 10/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ và quy định pháp luật hiện hành.
Thông tin doanh nghiệp GVR
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp | Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - CTCP |
| Tên tiếng Anh | Viet Nam Rubber Group - Joint Stock Company |
| Tên viết tắt | VRG |
| Sàn giao dịch | HOSE |
| Ngày niêm yết trên HOSE | 17-3-2020 |
| Ngành | Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất |
| Loại hình | General |
| Ngày thành lập | 30-10-2006 |
| Vốn điều lệ | 40.000 tỉ đồng |
| Số nhân viên | 212 |
| Số chi nhánh | 1 |
| Trụ sở chính | Số 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Điện thoại | +84 (28) 393-25234 |
| Fax | +84 (28) 393-27341 |
| [email protected] | |
| Website | https://vrg.vn/ |
| Mã số thuế | 0301266564 |
| Sở hữu nước ngoài | 0,57% |
| Sở hữu nhà nước | 96,77% |
| Sở hữu khác | 2,66% |
Ngành nghề kinh doanh
- Trồng cây lâu năm khác
- Trồng cây hàng năm khác
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm gỗ (bao gồm cả gỗ nguyên liệu và gỗ thành phẩm)
- Tổ chức nghiên cứu, tư vấn chuyển giao công nghệ trong sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ cây cao su và cây rừng trồng ( không thực hiện các hiệu ứng cháy, nổ
- không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất làm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh)
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Cơ khí: đúc, cán thép
- sửa chữa, lắp ráp, chế tạo và kinh doanh các sản phẩm cơ khí và thiết bị công nghiệp khác (không đúc, sắt thép và chế tạo sản phẩm cơ khí và thiết bị công nghiệp tại trụ sở)
- Đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng và bất động sản
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, kho bãi (trên cơ sở đất trồng cây cao su chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch của địa phương)
- Hoạt động tài chính, tín dụng và dịch vụ tài chính
- Vận tải đường bộ
- Tư vấn đầu tư ( trừ tư vấn tài chính, kế toán)
- Sản xuất vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp (không sản xuất tại trụ sở). Công nghiệp sản xuất Cấp nước
- Xử lý nước thải (không hoạt động tại trụ sở)
- Dịch vụ quản lý dự án đầu tư, tư vấn giám sát thi công công trình năng lượng, công trình thủy điện, hệ thống trong công trình dân dụng - công nghiệp
- Tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp. Khảo sát địa hình, khảo sát địa điểm, khảo sát địa chất thủy văn, đo đạc bản đồ hiện trạng sử đụng đất, đo đạc bản đồ địa chính, quan trắc biến dạng, quan trắc bồi lắng hồ chứa, tư vấn thiết kế quan trắc (Công trình công nghiệp, điện, công trình viễn thông, thông tin, xây dựng dân dụng, cơ sở hạ tâng) Tin học
- In ấn. (trừ in, tráng bao bì kim loại và in trên các sản phẩm vải, sợi, dệt may, đan tại trụ sở)
- Khách sạn (khách sạn phải đạt tiêu chuẩn sao và không hoạt động tại trụ sở)
- Dịch vụ du lịch
- Dịch vụ xuất khẩu lao động
- Chăn nuôi gia súc (không hoạt động tại trụ sở)
- Dịch vụ quản lý vận hành, bảo trì các nhà máy điện và các công trình công nghiệp, dịch vụ thí nghiệm điện và hóa dầu phục vụ công nghiệp điện năng và các lĩnh vực liên quan
- dịch vụ thử nghiệm, hiệu chuẩn thiết bị cơ, điện, không điện (áp lực, nhiệt độ, lưu lượng, tốc độ, thời gian, hàm lượng khí, hành trình, trọng lượng) trong nhà máy điện, trạm biến áp và công trình/nhà máy công nghiệp, dịch vụ kiểm địn an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện và trang bị an toàn điện
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Chế biến và kinh doanh mủ cao su
- Trồng, chăm sóc khai thác mủ, gỗ, củi cao su
- Đầu tư phát triển, tổ chức quản lý, khai thác cảng biển, bến thủy nội địa và vận tải đường thủy
- Trồng cây ăn quả
- Trồng cây gia vi, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm
- Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Hoạt động của các Bệnh viện, trạm y tế ( không hoạt động tại trụ sở)
- Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa (trừ lưu trú bệnh nhân)
- Trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ
- Công nghiệp điện: đầu tư, khai thác, vận hành các nhà máy phát nhiệt điện, thủy điện, phong điện
- kinh doanh điện theo đúng qui định của pháp luật
- Công nghiệp điện: đầu tư, khai thác, vận hành, các nhà máy phát nhiệt điện, thủy điện, phong điện, kinh doanh điện theo đúng qui định của pháp luật
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, công trình điện có điện áp đến 110KV
- Xây dựng các công trình dường dây, trạm biến thế điện
- Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, bến cảng, cầu cống
- Tư vấn quản lý xây dựng các dự án thủy điện
- Sửa chữa thiết bị điện
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác.
Số cổ phiếu lưu hành GVR qua các lần thay đổi
| Từ phiên | Số cổ phiếu | Thay đổi | Quy ra mệnh giá (tỉ đồng) |
|---|---|---|---|
| 21-3-2018 | 4.000.000.000 | Lên sàn | 40.000 |
Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.
Lịch sử hình thành
Tiền thân là Ban Cao su Nam bộ, tháng 4 năm 1975 chuyển thành Tổng Cục Cao su thuộc Chính phủ Cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam;
Tháng 7 năm 1977 chuyển sang Tổng Công ty Cao su Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp theo Quyết định số 216/NNTCngày 23/07/1977;
Tháng 3 năm 1980 chuyển thành Tổng cục Cao su trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng theo Nghị định: 159/NĐ-CP ngày 14/04/1981 của Hội Đồng Bộ Trưởng với hai chức năng chính: Quản lý nhà nước về chuyên ngành cao su và tổ chức sản xuất cao su;
Năm 1989, theo Quyết định số 32/HĐBT ngày 27/03/1989 của Hội Đồng Bộ Trưởng, chuyển Tổng cục cao su thành Tổng Công ty Cao su trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm;
Năm 2006, Chính phủ quyết định thành lập Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam theo quyết định số 248/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam;
Đến năm 2010, theo Nghị định 25, Thủ Tướng Chính phủ có Quyết định số 981/QĐ-TTg ngày 25/6/2010 chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thành Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.
Dữ liệu khác của GVR
Giá lịch sử GVRGiá đóng cửa từng phiên và từng nămPhân tích kỹ thuật GVRBiểu đồ nến, MA, RSI, RS, điểm xu hướngKết quả kinh doanh GVRDoanh thu, lợi nhuận theo năm và quýCân đối kế toán GVRTài sản, nợ, vốn chủ sở hữuLưu chuyển tiền tệ GVRDòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chínhCổ đông lớn GVRDanh sách sở hữu và ban lãnh đạoLịch sử cổ tức GVRCổ tức tiền mặt và cổ phiếu từng nămBáo cáo thường niên GVRBáo cáo thường niên, báo cáo quản trị công tyGiao dịch nội bộ GVRNgười nội bộ mua bán cổ phiếuKhối ngoại GVRMua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoàiRoom ngoại GVRTỉ lệ sở hữu nước ngoài, room còn lạiTin và công bố GVRCông bố thông tin và tin doanh nghiệpTin trên báo GVRBài báo kinh doanh, chứng khoán nhắc tới mãTự doanh GVRCông ty chứng khoán tự doanh mua bán ròng theo phiên
Tóm tắt
Hồ sơ doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - CTCP — mã chứng khoán GVR, ngành Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất, sàn HOSE. Cổ phiếu niêm yết trên HOSE từ ngày 17-3-2020.
Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 30-10-2006, vốn điều lệ 40.000 tỉ đồng, 212 nhân viên.
Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 0,57%, nhà nước 96,77%.
