Số liệu tới phiên2-10-2026

Khối ngoại HNX — Phiên 24-4-2025

→
Phiên 24-4-2025 · Khối ngoại · HNX · 1 phiên · bán ròng 10,1 tỉ đồng · 30 mã mua ròng, 26 mã bán ròng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 24-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
NTP+14,4 tỉ
MBS+9,1 tỉ
VGS+2,4 tỉ
VCS+1,3 tỉ
TIG+1,2 tỉ
LAS+1,2 tỉ
BVS+1,0 tỉ
VTZ+0,8 tỉ
L14+0,7 tỉ
NRC+0,7 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 24-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS-18,0 tỉ
IDC-12,5 tỉ
SHS-10,4 tỉ
PVI-2,7 tỉ
CEO-1,0 tỉ
DL1-0,2 tỉ
CPC-0,2 tỉ
VFS-0,2 tỉ
BKC-0,1 tỉ
IVS-0,1 tỉ

Khối ngoại theo ngành — Phiên 24-4-2025

Xem đủ 26 ngành

Cộng mua bán ròng của mọi mã trong ngành, đơn vị tỉ đồng. Bấm tên ngành để xem các doanh nghiệp.

Mua ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
C69625-9-2026▲ +1,3
IVS528-9-2026▲ +0,2
IDC12-10-2026▲ +6,6
NVB12-10-2026▲ +3,8
VGS12-10-2026▲ +0,2
VC312-10-2026▲ +0,1
DTD12-10-2026▲ +0,1
DXP12-10-2026▲ +0,1
CDN12-10-2026▲ +0,1
EVS12-10-2026▲ +0,1

Bán ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
CEO429-9-2026▼ −23,1
MST429-9-2026▼ −3,2
HUT429-9-2026▼ −2,4
WCS429-9-2026▼ −0,2
SD5429-9-2026▼ −0,0
SDC429-9-2026▼ −0,0
VFS330-9-2026▼ −0,9
PVI330-9-2026▼ −0,2
PDB330-9-2026▼ −0,0
TNG21-10-2026▼ −4,6
Bảng đầy đủ 56 mã có giao dịch khối ngoại — Phiên 24-4-2025
MãSànMua (tỉ)Bán (tỉ)Ròng (tỉ)KL ròng (cp)
NTPHNX20,15,7▲ +14,4+198.800
MBSHNX9,60,6▲ +9,1+341.200
VGSHNX2,50,1▲ +2,4+112.328
VCSHNX1,30,1▲ +1,3+28.100
TIGHNX1,20,0▲ +1,2+201.200
LASHNX1,20,0▲ +1,2+66.300
BVSHNX1,20,2▲ +1,0+33.700
VTZHNX1,30,5▲ +0,8+45.400
L14HNX0,80,0▲ +0,7+27.600
NRCHNX0,70,0▲ +0,7+173.600
PVBHNX0,60,0▲ +0,6+23.700
HUTHNX0,50,0▲ +0,5+40.100
NAGHNX0,50,1▲ +0,4+30.700
NVBHNX0,30,0▲ +0,3+31.700
MSTHNX0,30,0▲ +0,3+48.300
VC7HNX0,20,0▲ +0,2+27.800
VC3HNX0,40,3▲ +0,2+5.700
PLCHNX0,30,3▲ +0,1+3.700
NDNHNX0,10,0▲ +0,1+6.100
IPAHNX0,00,0▲ +0,0+3.700
MVBHNX0,00,0▲ +0,0+2.300
LBEHNX0,00,0▲ +0,0+1.600
PTIHNX0,00,0▲ +0,0+1.100
IDVHNX0,00,0▲ +0,0+900
PSIHNX0,00,0▲ +0,0+1.600
OCHHNX0,00,0▲ +0,0+900
DC2HNX0,00,0▲ +0,0+500
NSHHNX0,00,0▲ +0,0+500
SD9HNX0,00,0▲ +0,0+100
VHLHNX0,00,0▲ +0,0+100
BCCHNX0,00,0▼ −0,0−84
PDBHNX0,00,0▼ −0,0−100
GICHNX0,00,0▼ −0,0−100
HJSHNX0,00,0▼ −0,0−100
BAXHNX0,00,0▼ −0,0−100
CTBHNX0,00,0▼ −0,0−200
NFCHNX0,00,0▼ −0,0−200
THDHNX0,00,0▼ −0,0−296
NHCHNX0,00,0▼ −0,0−400
SVNHNX0,00,0▼ −0,0−2.200
CAPHNX0,00,0▼ −0,0−500
SHEHNX0,00,0▼ −0,0−2.000
TNGHNX1,71,7▼ −0,0−1.128
PPPHNX0,00,0▼ −0,0−1.400
DTDHNX0,40,5▼ −0,1−5.500
VC2HNX0,10,2▼ −0,1−15.800
IVSHNX1,41,5▼ −0,1−12.600
BKCHNX0,00,1▼ −0,1−3.000
VFSHNX0,40,5▼ −0,2−8.600
CPCHNX0,00,2▼ −0,2−12.000
DL1HNX0,00,2▼ −0,2−36.400
CEOHNX1,12,1▼ −1,0−76.900
PVIHNX0,33,0▼ −2,7−46.300
SHSHNX1,311,6▼ −10,4−841.900
IDCHNX13,325,8▼ −12,5−333.200
PVSHNX2,520,5▼ −18,0−682.300

Tóm tắt khối ngoại — Phiên 24-4-2025

Phiên 24-4-2025, khối ngoại bán ròng 10,1 tỉ đồng trên HNX (mua 65,8 tỉ, bán 75,9 tỉ), tính trên 1 phiên.

Mua ròng mạnh nhất: NTP (14,4 tỉ), MBS (9,1 tỉ), VGS (2,4 tỉ).

Bán ròng mạnh nhất: PVS (18,0 tỉ), IDC (12,5 tỉ), SHS (10,4 tỉ).

Theo ngành, Thiết bị, vật liệu xây dựng được mua ròng nhiều nhất (16,0 tỉ đồng).

Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ bị bán ròng nhiều nhất (18,0 tỉ đồng).

C69 đang được khối ngoại mua ròng 6 phiên liên tiếp tính tới phiên 2-10-2026.

CEO bị bán ròng 4 phiên liên tiếp.

Số liệu là giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài do sở giao dịch công bố, gồm cả khớp lệnh và thỏa thuận, gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF.

Xem thêm