Số liệu tới phiên23-10-2026
Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 554 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: BNW, BQP, CNT, DCV, DDB · Xem bảng →
Logo ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
Asia Commercial Joint Stock Bank
21.300
▲ +800 (▲ +3,90%)

Hồ sơ doanh nghiệp ACB

Giới thiệu Ngân hàng TMCP Á Châu

Với tầm nhìn xác định là trở thành ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam, hiện nay ACB là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam với hơn 200 sản phẩm và dịch vụ được đánh giá là một trong những ngân hàng cung cấp dịch vụ phong phú dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. Về mặt quản lý rủi ro, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%, tỷ lệ nợ quá hạn trong những năm qua luôn dưới 1% cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ngân hàng. Kế hoạch đưa ra trong những năm sắp tới rất cao, tỷ lệ ROE luôn đạt trên 30%, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế trên 25%, hướng tới trở thành ngân hàng có quy mô trung bình trong khu vực với tổng tài sản đạt 12 tỷ USD. Tính tới ngày 23/3/2010, tổng số chi nhánh và phòng giao dịch của ACB lên tới con số 248.

Thông tin doanh nghiệp ACB

Thông tinNội dung
Tên doanh nghiệpNgân hàng TMCP Á Châu
Tên tiếng AnhAsia Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắtACB
Sàn giao dịchHOSE
Ngày niêm yết trên HOSE9-12-2020
NgànhNgân hàng
Loại hìnhBank
Ngày thành lập20-4-1993
Vốn điều lệ58.044 tỉ đồng
Số nhân viên13.229
Số chi nhánh98
Trụ sở chính442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại+84 (28) 392-90999
Fax+84 (28) 383-99885
Email[email protected]
Websitewww.acb.com.vn
Mã số thuế0301452948
Sở hữu nước ngoài23,04%
Sở hữu nhà nước0,00%
Sở hữu khác76,96%

Ngành nghề kinh doanh

  • Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
  • Cấp tín dụng dưới các hình thức sau: cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán trong nước
  • Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
  • Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán sẽ, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
  • Mở tài khoản: mở tài khoản tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam, mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
  • Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
  • Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
  • Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư
  • Dịch vụ môi giới tiền tệ
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật Chứng Khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt nam
  • Vay vốn của Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt nam
  • Tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính Phủ, tín phiếu Ngân hàng nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ
  • Mua bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
  • Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt nam
  • Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt nam
  • Uỷ thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
  • Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định
  • Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất theo quy định của Pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước
  • Lưu ký chứng khoán Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4, điều 56 chứng khoán năm 2019 Mua nợ
  • Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ
  • Vi điện tử
  • Mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ
  • Mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ. Kinh doanh mua, bán vàng miếng
  • Đại lý bảo hiểm.

Số cổ phiếu lưu hành ACB qua các lần thay đổi

Từ phiênSố cổ phiếuThay đổiQuy ra mệnh giá (tỉ đồng)
15-6-20265.804.421.957▲ +13,0%58.044
23-5-20255.136.656.599▲ +15,0%51.367
31-5-20244.466.657.912▲ +15,0%44.667
1-6-20233.884.050.358▲ +15,0%38.841
2-6-20223.377.435.094▲ +25,0%33.774
10-6-20212.701.948.075▲ +25,0%27.019
20-8-20202.161.558.460▲ +30,0%21.616
31-3-20201.662.737.277▲ +0,4%16.627
30-10-20191.656.515.277▲ +2,2%16.565
25-7-20191.621.314.669▲ +30,0%16.213
6-9-20181.247.165.130▲ +15,0%12.472
20-3-20181.084.491.417▲ +10,0%10.845
1-12-2016985.901.288▲ +10,0%9.859
5-1-2015896.273.892▼ −1,5%8.963
23-4-2014909.780.505▼ −1,3%9.098
4-7-2013921.515.369▼ −1,7%9.215
26-11-2010937.696.500▲ +20,0%9.377
27-11-2009781.413.755▲ +1,4%7.814
10-9-2009770.574.378▲ +21,2%7.706
4-12-2008635.581.278▲ +36,6%6.356
17-9-2008465.161.594▲ +13,4%4.652
11-9-2008410.159.294▲ +56,0%4.102
28-12-2007263.005.996▲ +4,0%2.630
2-7-2007253.010.652▲ +76,9%2.530
23-4-2007143.006.052▲ +30,0%1.430
21-11-2006110.004.656Lên sàn1.100

Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.

Lịch sử hình thành

Ngày 20-04-1993, thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB). Ngày 04/6/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động. Ngân hàng được NHNN Việt Nam cấp giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993. Giấy phép hoạt động được cấp cho thời hạn hoạt động là 50 năm với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Việt Nam. Tại ngày 30/06/2010, vốn điều lệ của Ngân hàng là 7.814.138 triệu đồng. Ngày 31/12/2004, vốn điều lệ công ty là 481,138 tỷ đồng. Ngày 21/03/2005, do trả cổ tức năm 2004 nên VĐL nâng lên 600 tỷ đồng. Ngày 19/07/2005, do phát hành cổ phần cho SCB VĐL nâng lên 656,18 tỷ đồng. Ngày 11/08/2005, VĐL nâng lên 948,316 tỷ đồng, do phát hành cổ phiếu cho SCB. Ngày 09/03/2006, do trả cổ tức năm 2005 nên VĐL nâng lên 1.100.046.560.000 đồng. ACB niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo quyết định số 21/QĐ/TTGDHN ngày 31/10/2006. Cổ phiếu ACB bắt đầu giao dịch vào ngày 21/11/2006. Ngày 31/05/2007, VĐL nâng lên 2.530.106.520.000 đồng, do trả cổ tức năm 2006. Ngày 12/12/2007, VĐL nâng lên do phát hành 100 tỷ mệnh giá cổ phần 2.630.059.960.000 đồng. Ngày 07/10/2008, VĐL nâng lên 4.651.615.940.000 đồng, do trả cổ tức năm 2007 và thưởng CP cho Cán bộ CNV. Ngày 15/12/2008, VĐL nâng lên 6.355.812.780.000 đồng, do phát hành cổ phiểu  thưởng. Ngày 10/09/2009, VĐL nâng lên 7.705.743.780.000 đồng. Ngày 27/11/2009, VĐL nâng lên 7.814.137.550.000 đồng. Ngày 29/12/2010, Thay đổi GĐKKD lần thứ 21, tăng VĐL lên 9.376.965.060.000 đồng thông qua phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu. Năm 2017, VĐL nâng lên 11.259.140.250.000 đồng. Năm 2018, VĐL nâng lên 12.885.877.380.000 đồng.

Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.

Dữ liệu khác của ACB

Tóm tắt

Hồ sơ doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Á Châu — mã chứng khoán ACB, ngành Ngân hàng, sàn HOSE. Cổ phiếu niêm yết trên HOSE từ ngày 9-12-2020.

Theo thông tin doanh nghiệp công bố: thành lập ngày 20-4-1993, vốn điều lệ 58.044 tỉ đồng, 13.229 nhân viên.

Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 23,04%, nhà nước 0,00%.