Kết quả kinh doanh quý 3/2026 — 418 doanh nghiệp đã đăng báo cáo lên sàn · mới nhất: ABB, ADC, APC, APS, BT6 · Xem bảng →
Hồ sơ doanh nghiệp SSB
Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Là một trong những ngân hàng TMCP được thành lập sớm nhất tại VN, trải qua 26 năm hoạt động SeaBank đã tích lũy được những nền tảng quan trọng về mô hình hoạt động, công nghệ, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, hệ sinh thái đối tác và mạng lưới khách hàng, nhân sự, quản trị rủi ro, vốn điều lệ, tổng tài sản,... và sẵn sàng bứt phá mạnh mẽ trong thời gian tới.
Thông tin doanh nghiệp SSB
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp | Ngân hàng TMCP Đông Nam Á |
| Tên tiếng Anh | Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank |
| Tên viết tắt | SeABank |
| Sàn giao dịch | HOSE |
| Ngày niêm yết trên HOSE | 24-3-2021 |
| Ngành | Ngân hàng |
| Loại hình | Bank |
| Vốn điều lệ | 34.688 tỉ đồng |
| Số nhân viên | 5.285 |
| Số chi nhánh | 49 |
| Trụ sở chính | 198 Trần Quang Khải, Lý Thái Tổ, p. Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội |
| Điện thoại | +84 (24) 3944 - 8688 |
| Fax | +84 (24) 3944 - 8689 |
| [email protected] | |
| Website | https://seabank.com.vn/ |
| Mã số thuế | 0200253985 |
| Sở hữu nước ngoài | 0,86% |
| Sở hữu nhà nước | 0,00% |
| Sở hữu khác | 99,14% |
Ngành nghề kinh doanh
- Hoạt động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới hình thức tiền gửi có lỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi
- tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ cớ giá trị, hùn vốn và liên doanh theo pháp luật quy định, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, huy động vốn từ nước ngoại và các dịch vụ khác khi được ngân hàng nhà nước cho phép. Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ nội địa với nhãn hiệu thương mại là DONG A CARD. Nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ theo quy định của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Mua bán các loại tệ với đồng Việt Nam. Huy động và chi trả kiều hối. Đặt các bàn thu đổi ngoại tệ trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng. Văn vốn bằng ngoại tệ và tiếp nhận vỗn ủy thác bằng ngoại tệ từ các tổ chức và các cá nhân nước ngoài. Cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế Việt Nam. Thanh toán bằng ngoại tệ trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Nhà nước về quản lý ngoại hối. Các loại hình giao dịch hối đoái: kỳ hạn và haosn đổi. Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ đa năng nội địa với nhãn hiệu thương mại là Dong a Unicard. Phát hành và thanh toán thẻ Quốc tế. Kinh doanh trái phiếu theo quy định của Pháp luật. Nghiệp vụ thị trường mở theo quy định của pháp luật. Cấp tín dụng dưới hình thức: Bao thanh toán. Các dịch vụ bảo quản tài sản. cho thuê tủ, két an toàn. Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh không sử dụng hết thuộc quyền sở hữu của DongA Bank. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. Phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong và ngoài nước
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước. Vay vốn các tổ chức tài chính nước ngoài theo quy định của pháp luật. Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng Đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- đại lý thanh toán trái phiếu doanh nghiệp và đấu thầu phát hành trái phiếu của doanh nghiệp Đại lý bảo hiểm.
Số cổ phiếu lưu hành SSB qua các lần thay đổi
| Từ phiên | Số cổ phiếu | Thay đổi | Quy ra mệnh giá (tỉ đồng) |
|---|---|---|---|
| 28-5-2026 | 3.428.800.000 | ▲ +20,5% | 34.288 |
| 25-2-2025 | 2.845.000.000 | ▲ +0,4% | 28.450 |
| 23-8-2024 | 2.835.000.000 | ▲ +13,6% | 28.350 |
| 18-12-2023 | 2.495.700.000 | ▲ +1,7% | 24.957 |
| 23-6-2023 | 2.453.700.000 | ▲ +20,3% | 24.537 |
| 28-10-2022 | 2.040.298.268 | ▲ +3,0% | 20.403 |
| 16-6-2022 | 1.980.898.268 | ▲ +19,3% | 19.809 |
| 17-1-2022 | 1.659.800.000 | ▲ +12,3% | 16.598 |
| 13-10-2021 | 1.478.488.369 | ▲ +10,1% | 14.785 |
| 13-8-2021 | 1.342.488.369 | ▲ +1,8% | 13.425 |
| 23-7-2021 | 1.318.988.369 | ▲ +9,1% | 13.190 |
| 24-3-2021 | 1.208.744.208 | Lên sàn | 12.087 |
Tự tính từ số cổ phiếu lưu hành từng phiên nên luôn theo phiên mới nhất. Số lưu hành không gồm cổ phiếu quỹ, nên có thể thấp hơn vốn điều lệ ghi trên giấy phép; tăng thường do chia cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm.
Lịch sử hình thành
Tiền thân của SeaBank là Ngân hàng TMCP Hải Phòng, thành lấp tháng 3/1994 tại thành phố Cảng Hải Phòng
Tháng 09/2002, Ngân hàng chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Tháng 3/2005, SeaBank chuyển hội sở từ Hải Phòng về địa chỉ mới 16 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Năm 2010, SeaBank được UBCKNN chấp thuận alf công ty đại chúng
Hiện nay, Ngân hàng đang hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0200253985 (số cũ 0103006488) do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 14/01/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 30 ngày 24/12/2020 với VĐL 12.087.442.080.000 đồng
Đoạn lịch sử do nguồn dữ liệu biên soạn, không được cập nhật thường xuyên — diễn biến gần đây xem ở bảng số cổ phiếu lưu hành.
Dữ liệu khác của SSB
Giá lịch sử SSBGiá đóng cửa từng phiên và từng nămPhân tích kỹ thuật SSBBiểu đồ nến, MA, RSI, RS, điểm xu hướngKết quả kinh doanh SSBDoanh thu, lợi nhuận theo năm và quýCân đối kế toán SSBTài sản, nợ, vốn chủ sở hữuLưu chuyển tiền tệ SSBDòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chínhCổ đông lớn SSBDanh sách sở hữu và ban lãnh đạoLịch sử cổ tức SSBCổ tức tiền mặt và cổ phiếu từng nămBáo cáo thường niên SSBBáo cáo thường niên, báo cáo quản trị công tyGiao dịch nội bộ SSBNgười nội bộ mua bán cổ phiếuKhối ngoại SSBMua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoàiRoom ngoại SSBTỉ lệ sở hữu nước ngoài, room còn lạiTin và công bố SSBCông bố thông tin và tin doanh nghiệpTin trên báo SSBBài báo kinh doanh, chứng khoán nhắc tới mãTự doanh SSBCông ty chứng khoán tự doanh mua bán ròng theo phiên
Tóm tắt
Hồ sơ doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á — mã chứng khoán SSB, ngành Ngân hàng, sàn HOSE. Cổ phiếu niêm yết trên HOSE từ ngày 24-3-2021.
Theo thông tin doanh nghiệp công bố: vốn điều lệ 34.688 tỉ đồng, 5.285 nhân viên.
Cơ cấu sở hữu: nhà đầu tư nước ngoài 0,86%, nhà nước 0,00%.
