Số liệu tới phiên2-10-2026

Khối ngoại HNX — Phiên 4-7-2025

→
Phiên 4-7-2025 · Khối ngoại · HNX · 1 phiên · mua ròng 75,0 tỉ đồng · 32 mã mua ròng, 29 mã bán ròng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 4-7-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC+35,2 tỉ
CEO+32,2 tỉ
SHS+30,7 tỉ
NTP+2,5 tỉ
TIG+1,7 tỉ
API+1,6 tỉ
NVB+1,2 tỉ
VC3+0,8 tỉ
VC2+0,7 tỉ
IVS+0,3 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 4-7-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS-14,4 tỉ
TNG-4,1 tỉ
VFS-3,3 tỉ
VTZ-1,8 tỉ
HUT-1,7 tỉ
VCS-1,5 tỉ
LAS-1,5 tỉ
MBS-1,4 tỉ
VGS-0,8 tỉ
PPS-0,6 tỉ

Khối ngoại theo ngành — Phiên 4-7-2025

Xem đủ 25 ngành

Cộng mua bán ròng của mọi mã trong ngành, đơn vị tỉ đồng. Bấm tên ngành để xem các doanh nghiệp.

Mua ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
C69625-9-2026▲ +1,3
IVS528-9-2026▲ +0,2
IDC12-10-2026▲ +6,6
NVB12-10-2026▲ +3,8
VGS12-10-2026▲ +0,2
VC312-10-2026▲ +0,1
DTD12-10-2026▲ +0,1
DXP12-10-2026▲ +0,1
CDN12-10-2026▲ +0,1
EVS12-10-2026▲ +0,1

Bán ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
CEO429-9-2026▼ −23,1
MST429-9-2026▼ −3,2
HUT429-9-2026▼ −2,4
WCS429-9-2026▼ −0,2
SD5429-9-2026▼ −0,0
SDC429-9-2026▼ −0,0
VFS330-9-2026▼ −0,9
PVI330-9-2026▼ −0,2
PDB330-9-2026▼ −0,0
TNG21-10-2026▼ −4,6
Bảng đầy đủ 63 mã có giao dịch khối ngoại — Phiên 4-7-2025
MãSànMua (tỉ)Bán (tỉ)Ròng (tỉ)KL ròng (cp)
IDCHNX76,040,8▲ +35,2+753.900
CEOHNX41,18,9▲ +32,2+1.784.300
SHSHNX31,71,0▲ +30,7+2.272.300
NTPHNX3,61,0▲ +2,5+39.700
TIGHNX1,70,0▲ +1,7+233.400
APIHNX2,10,5▲ +1,6+221.900
NVBHNX1,80,7▲ +1,2+86.300
VC3HNX1,10,3▲ +0,8+28.700
VC2HNX0,90,2▲ +0,7+93.600
IVSHNX0,30,0▲ +0,3+36.900
BVSHNX0,20,0▲ +0,1+4.400
NRCHNX0,10,0▲ +0,1+27.700
IPAHNX0,10,0▲ +0,1+9.200
IDJHNX0,10,0▲ +0,1+21.000
BABHNX0,00,0▲ +0,0+3.100
C69HNX0,00,0▲ +0,0+6.000
IDVHNX0,00,0▲ +0,0+1.000
CKVHNX0,00,0▲ +0,0+1.500
TSBHNX0,00,0▲ +0,0+500
MCOHNX0,00,0▲ +0,0+1.500
MVBHNX0,00,0▲ +0,0+600
PGNHNX0,00,0▲ +0,0+1.800
DL1HNX0,00,0▲ +0,0+1.000
SD9HNX0,00,0▲ +0,0+600
HEVHNX0,00,0▲ +0,0+400
NSHHNX0,00,0▲ +0,0+1.500
TVDHNX0,00,0▲ +0,0+600
PVIHNX0,00,0▲ +0,0+100
CLHHNX0,00,0▲ +0,0+200
PREHNX0,00,0▲ +0,0+200
HBSHNX0,00,0▲ +0,0+600
VTCHNX0,00,0▲ +0,0+400
KSFHNX0,00,0■ 0,00
TMXHNX0,00,0■ 0,00
TOTHNX0,00,0▼ −0,0−20
TTLHNX0,00,0▼ −0,0−100
MKVHNX0,00,0▼ −0,0−100
HLDHNX0,00,0▼ −0,0−100
SCIHNX0,00,0▼ −0,0−240
VC6HNX0,00,0▼ −0,0−100
OCHHNX0,00,0▼ −0,0−500
NSTHNX0,00,0▼ −0,0−900
PMCHNX0,00,0▼ −0,0−200
LHCHNX0,00,0▼ −0,0−300
APSHNX0,00,0▼ −0,0−5.000
SHEHNX0,00,1▼ −0,1−8.000
DNCHNX0,00,2▼ −0,2−2.600
NDNHNX0,00,2▼ −0,2−17.500
MSTHNX0,00,2▼ −0,2−34.800
PLCHNX0,00,2▼ −0,2−8.200
NAGHNX0,00,2▼ −0,2−15.500
DTDHNX0,10,4▼ −0,3−15.200
L14HNX0,60,9▼ −0,3−9.200
PPSHNX0,00,6▼ −0,6−58.000
VGSHNX0,51,3▼ −0,8−29.700
MBSHNX4,56,0▼ −1,4−52.900
LASHNX0,01,5▼ −1,5−71.100
VCSHNX0,01,6▼ −1,5−30.700
HUTHNX0,52,1▼ −1,7−125.750
VTZHNX0,22,0▼ −1,8−111.400
VFSHNX1,75,0▼ −3,3−157.382
TNGHNX1,85,9▼ −4,1−200.000
PVSHNX0,214,6▼ −14,4−445.500

Tóm tắt khối ngoại — Phiên 4-7-2025

Phiên 4-7-2025, khối ngoại mua ròng 75,0 tỉ đồng trên HNX (mua 171,5 tỉ, bán 96,5 tỉ), tính trên 1 phiên.

Mua ròng mạnh nhất: IDC (35,2 tỉ), CEO (32,2 tỉ), SHS (30,7 tỉ).

Bán ròng mạnh nhất: PVS (14,4 tỉ), TNG (4,1 tỉ), VFS (3,3 tỉ).

Theo ngành, Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản được mua ròng nhiều nhất (71,7 tỉ đồng).

Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ bị bán ròng nhiều nhất (14,4 tỉ đồng).

C69 đang được khối ngoại mua ròng 6 phiên liên tiếp tính tới phiên 2-10-2026.

CEO bị bán ròng 4 phiên liên tiếp.

Số liệu là giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài do sở giao dịch công bố, gồm cả khớp lệnh và thỏa thuận, gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF.

Xem thêm