Số liệu tới phiên2-10-2026

Khối ngoại HNX — Phiên 1-7-2025

→
Phiên 1-7-2025 · Khối ngoại · HNX · 1 phiên · bán ròng 2,3 tỉ đồng · 30 mã mua ròng, 28 mã bán ròng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 1-7-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC+59,1 tỉ
TNG+4,4 tỉ
VC3+2,4 tỉ
HUT+2,1 tỉ
NVB+2,0 tỉ
TIG+1,1 tỉ
API+0,6 tỉ
LAS+0,3 tỉ
CEO+0,3 tỉ
SLS+0,2 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 1-7-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS-53,4 tỉ
MBS-15,0 tỉ
NTP-1,9 tỉ
DTD-1,5 tỉ
VFS-0,8 tỉ
VCS-0,7 tỉ
DL1-0,5 tỉ
APS-0,3 tỉ
VTZ-0,3 tỉ
VGS-0,3 tỉ

Khối ngoại theo ngành — Phiên 1-7-2025

Xem đủ 24 ngành

Cộng mua bán ròng của mọi mã trong ngành, đơn vị tỉ đồng. Bấm tên ngành để xem các doanh nghiệp.

Mua ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
C69625-9-2026▲ +1,3
IVS528-9-2026▲ +0,2
IDC12-10-2026▲ +6,6
NVB12-10-2026▲ +3,8
VGS12-10-2026▲ +0,2
VC312-10-2026▲ +0,1
DTD12-10-2026▲ +0,1
DXP12-10-2026▲ +0,1
CDN12-10-2026▲ +0,1
EVS12-10-2026▲ +0,1

Bán ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
CEO429-9-2026▼ −23,1
MST429-9-2026▼ −3,2
HUT429-9-2026▼ −2,4
WCS429-9-2026▼ −0,2
SD5429-9-2026▼ −0,0
SDC429-9-2026▼ −0,0
VFS330-9-2026▼ −0,9
PVI330-9-2026▼ −0,2
PDB330-9-2026▼ −0,0
TNG21-10-2026▼ −4,6
Bảng đầy đủ 59 mã có giao dịch khối ngoại — Phiên 1-7-2025
MãSànMua (tỉ)Bán (tỉ)Ròng (tỉ)KL ròng (cp)
IDCHNX60,91,8▲ +59,1+1.298.900
TNGHNX5,91,5▲ +4,4+207.108
VC3HNX2,80,4▲ +2,4+86.300
HUTHNX2,10,0▲ +2,1+167.000
NVBHNX2,10,1▲ +2,0+165.600
TIGHNX1,10,0▲ +1,1+159.700
APIHNX0,60,0▲ +0,6+88.000
LASHNX0,40,0▲ +0,3+16.600
CEOHNX0,30,0▲ +0,3+17.800
SLSHNX0,20,0▲ +0,2+900
SHSHNX0,20,0▲ +0,2+12.900
SVNHNX0,20,0▲ +0,2+37.800
C69HNX0,10,0▲ +0,1+21.100
BVSHNX0,10,0▲ +0,1+3.500
LHCHNX0,10,0▲ +0,1+1.100
VC7HNX0,00,0▲ +0,0+3.900
THTHNX0,00,0▲ +0,0+4.000
BCCHNX0,00,0▲ +0,0+3.800
IVSHNX0,00,0▲ +0,0+2.500
PGNHNX0,00,0▲ +0,0+2.000
PREHNX0,00,0▲ +0,0+500
VTCHNX0,00,0▲ +0,0+700
PLCHNX0,30,3▲ +0,0+200
BTWHNX0,00,0▲ +0,0+100
PVGHNX0,00,0▲ +0,0+600
TSBHNX0,00,0▲ +0,0+100
HJSHNX0,00,0▲ +0,0+100
CTBHNX0,00,0▲ +0,0+100
CLHHNX0,00,0▲ +0,0+100
BABHNX0,00,0▲ +0,0+100
PMCHNX0,00,0■ 0,00
NHCHNX0,00,0▼ −0,0−16
CETHNX0,00,0▼ −0,0−300
MVBHNX0,00,0▼ −0,0−100
IDVHNX0,00,0▼ −0,0−200
EVSHNX0,00,0▼ −0,0−900
DHTHNX0,00,0▼ −0,0−100
SGCHNX0,00,0▼ −0,0−200
TMXHNX0,00,0▼ −0,0−3.300
IDJHNX0,00,0▼ −0,0−7.000
WCSHNX0,00,0▼ −0,0−100
PVIHNX0,00,1▼ −0,0−700
VIGHNX0,00,1▼ −0,1−8.200
PVBHNX0,00,1▼ −0,1−1.900
NRCHNX0,00,1▼ −0,1−15.300
VC2HNX0,00,1▼ −0,1−17.300
L14HNX0,10,3▼ −0,2−5.700
NAGHNX0,00,2▼ −0,2−14.100
TTHHNX0,00,2▼ −0,2−95.300
VGSHNX3,13,4▼ −0,3−11.600
VTZHNX0,00,3▼ −0,3−20.000
APSHNX0,00,3▼ −0,3−53.601
DL1HNX0,00,5▼ −0,5−54.400
VCSHNX0,10,7▼ −0,7−13.700
VFSHNX2,93,7▼ −0,8−33.624
DTDHNX0,01,5▼ −1,5−86.100
NTPHNX0,02,0▼ −1,9−29.900
MBSHNX0,115,1▼ −15,0−558.500
PVSHNX0,153,5▼ −53,4−1.654.900

Tóm tắt khối ngoại — Phiên 1-7-2025

Phiên 1-7-2025, khối ngoại bán ròng 2,3 tỉ đồng trên HNX (mua 84,0 tỉ, bán 86,4 tỉ), tính trên 1 phiên.

Mua ròng mạnh nhất: IDC (59,1 tỉ), TNG (4,4 tỉ), VC3 (2,4 tỉ).

Bán ròng mạnh nhất: PVS (53,4 tỉ), MBS (15,0 tỉ), NTP (1,9 tỉ).

Theo ngành, Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản được mua ròng nhiều nhất (63,5 tỉ đồng).

Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ bị bán ròng nhiều nhất (53,4 tỉ đồng).

C69 đang được khối ngoại mua ròng 6 phiên liên tiếp tính tới phiên 2-10-2026.

CEO bị bán ròng 4 phiên liên tiếp.

Số liệu là giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài do sở giao dịch công bố, gồm cả khớp lệnh và thỏa thuận, gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF.

Xem thêm