Lãi suất tiết kiệm 18 tháng các ngân hàng
Xếp hạng kỳ hạn 18 tháng (%/năm, lãi cuối kỳ)
| Hạng | Ngân hàng | Tại quầy | Online | Online hơn tại quầy | Hiệu lực |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | OCB | 6,60% | 6,70% | ▲ +10 điểm | 1-7-2026 |
| 2 | Saigonbank | 6,50% | 7,00% | ▲ +50 điểm | 18-6-2026 |
| 3 | MSB | 6,30% | 6,60% | ▲ +30 điểm | không ghi |
| 4 | Vietbank | 6,30% | — | — | 27-5-2026 |
| 5 | Agribank | 5,90% | — | — | không ghi |
| 6 | BIDV | 5,90% | — | — | 13-4-2026 |
| 7 | VietinBank | 5,90% | — | — | không ghi |
| 8 | ACB | 5,40% | — | — | không ghi |
Tại quầy, kỳ hạn 18 tháng
Các lần đổi lãi suất kỳ hạn này
Chưa ghi nhận lần đổi nào kể từ ngày bắt đầu lưu (30-9-2026).
Kỳ hạn khác
Tóm tắt
Ngày 5-10-2026, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 18 tháng tại quầy cao nhất là 6,60%/năm (OCB), thấp nhất 5,40% (ACB), chênh nhau 120 điểm cơ bản. Gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 18 tháng ở mức cao nhất được khoảng 9,90 triệu đồng tiền lãi, ở mức thấp nhất khoảng 8,10 triệu đồng.
Cách lấy số: nmquan.vn đọc thẳng biểu lãi suất trên trang chính thức của từng ngân hàng, kiểm lại 3 giờ một lần và lưu mỗi ngày một bản từ 30-9-2026. Số là lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND của khách hàng cá nhân, trả lãi cuối kỳ, ở mức tiền gửi thấp nhất; tại quầy và gửi online tách riêng, ngân hàng không công bố lãi suất online thì để trống. Lãi suất thực tế có thể khác theo chi nhánh, số tiền gửi và chương trình khuyến mãi. Thay đổi tính bằng điểm cơ bản (1 điểm = 0,01%).