Số liệu tới phiên2-10-2026

Khối ngoại HNX — Phiên 2-6-2025

→
Phiên 2-6-2025 · Khối ngoại · HNX · 1 phiên · mua ròng 42,2 tỉ đồng · 40 mã mua ròng, 65 mã bán ròng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 2-6-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
CEO+31,7 tỉ
LAS+7,2 tỉ
PVS+5,2 tỉ
VFS+3,0 tỉ
HUT+2,9 tỉ
TIG+2,5 tỉ
PLC+2,2 tỉ
VC2+2,0 tỉ
VTZ+1,6 tỉ
BVS+0,8 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 2-6-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC-6,9 tỉ
NTP-3,2 tỉ
TNG-1,8 tỉ
VNR-1,3 tỉ
VCS-0,9 tỉ
S55-0,8 tỉ
DL1-0,7 tỉ
DXP-0,5 tỉ
HVT-0,5 tỉ
SHS-0,4 tỉ

Khối ngoại theo ngành — Phiên 2-6-2025

Xem đủ 37 ngành

Cộng mua bán ròng của mọi mã trong ngành, đơn vị tỉ đồng. Bấm tên ngành để xem các doanh nghiệp.

Mua ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
C69625-9-2026▲ +1,3
IVS528-9-2026▲ +0,2
IDC12-10-2026▲ +6,6
NVB12-10-2026▲ +3,8
VGS12-10-2026▲ +0,2
VC312-10-2026▲ +0,1
DTD12-10-2026▲ +0,1
DXP12-10-2026▲ +0,1
CDN12-10-2026▲ +0,1
EVS12-10-2026▲ +0,1

Bán ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
CEO429-9-2026▼ −23,1
MST429-9-2026▼ −3,2
HUT429-9-2026▼ −2,4
WCS429-9-2026▼ −0,2
SD5429-9-2026▼ −0,0
SDC429-9-2026▼ −0,0
VFS330-9-2026▼ −0,9
PVI330-9-2026▼ −0,2
PDB330-9-2026▼ −0,0
TNG21-10-2026▼ −4,6
Bảng đầy đủ 105 mã có giao dịch khối ngoại — Phiên 2-6-2025
MãSànMua (tỉ)Bán (tỉ)Ròng (tỉ)KL ròng (cp)
CEOHNX32,40,7▲ +31,7+1.803.600
LASHNX7,20,0▲ +7,2+335.100
PVSHNX26,020,9▲ +5,2+175.643
VFSHNX7,24,1▲ +3,0+124.700
HUTHNX2,90,0▲ +2,9+217.600
TIGHNX2,50,0▲ +2,5+337.800
PLCHNX2,50,4▲ +2,2+86.486
VC2HNX2,10,1▲ +2,0+258.876
VTZHNX1,60,0▲ +1,6+93.500
BVSHNX1,10,4▲ +0,8+23.800
NAGHNX0,80,0▲ +0,7+50.400
MBSHNX0,60,0▲ +0,6+20.800
APSHNX0,50,0▲ +0,5+76.600
DTDHNX0,40,0▲ +0,4+23.800
L14HNX0,30,0▲ +0,3+9.400
VC7HNX0,30,0▲ +0,3+27.800
IDJHNX0,30,1▲ +0,2+49.100
NVBHNX0,20,0▲ +0,2+21.000
VC3HNX0,80,6▲ +0,2+8.500
APIHNX0,10,0▲ +0,1+19.800
VGSHNX0,10,0▲ +0,1+5.300
TVCHNX0,10,0▲ +0,1+13.700
PDBHNX0,10,0▲ +0,1+7.700
PVBHNX0,10,1▲ +0,1+2.900
NDNHNX0,10,0▲ +0,1+6.200
IPAHNX0,10,0▲ +0,1+4.100
C69HNX0,00,0▲ +0,0+8.300
SCGHNX0,00,0▲ +0,0+600
LHCHNX0,00,0▲ +0,0+500
VBCHNX0,00,0▲ +0,0+1.000
MBGHNX0,00,0▲ +0,0+5.300
TSBHNX0,00,0▲ +0,0+500
PSIHNX0,00,0▲ +0,0+1.700
PREHNX0,00,0▲ +0,0+500
NSHHNX0,00,0▲ +0,0+1.000
VC6HNX0,00,0▲ +0,0+100
SDUHNX0,00,0▲ +0,0+100
CCRHNX0,00,0▲ +0,0+100
TVDHNX0,00,0▲ +0,0+100
PMCHNX0,00,0▲ +0,0+8
VDLHNX0,00,0▼ −0,0−23
S99HNX0,00,0▼ −0,0−71
THDHNX0,00,0▼ −0,0−20
TKUHNX0,00,0▼ −0,0−116
VITHNX0,00,0▼ −0,0−100
VIGHNX0,00,0▼ −0,0−300
VTCHNX0,00,0▼ −0,0−300
BPCHNX0,00,0▼ −0,0−400
ALTHNX0,00,0▼ −0,0−469
KSFHNX0,00,0▼ −0,0−100
TTCHNX0,00,0▼ −0,0−1.000
CANHNX0,00,0▼ −0,0−200
IDVHNX0,00,0▼ −0,0−300
BCCHNX0,00,0▼ −0,0−1.288
IVSHNX0,00,0▼ −0,0−1.000
SD5HNX0,10,1▼ −0,0−1.294
INNHNX0,00,0▼ −0,0−200
PJCHNX0,20,2▼ −0,0−600
BBSHNX0,00,0▼ −0,0−1.333
TXMHNX0,00,0▼ −0,0−3.750
MVBHNX0,00,0▼ −0,0−1.000
POTHNX0,00,0▼ −0,0−2.160
NSTHNX0,00,0▼ −0,0−3.693
SJEHNX0,00,0▼ −0,0−2.112
CTBHNX0,00,0▼ −0,0−1.852
TMCHNX0,00,1▼ −0,1−7.300
NRCHNX0,10,1▼ −0,1−11.600
SGDHNX0,00,1▼ −0,1−6.000
SDCHNX0,00,1▼ −0,1−8.700
CMCHNX0,00,1▼ −0,1−9.000
UNIHNX0,00,1▼ −0,1−8.898
PMSHNX0,00,1▼ −0,1−2.000
STPHNX0,00,1▼ −0,1−7.934
EVSHNX0,00,1▼ −0,1−10.400
PVCHNX0,00,1▼ −0,1−6.835
VMCHNX0,00,1▼ −0,1−10.454
PTSHNX0,00,1▼ −0,1−8.000
CAPHNX0,00,1▼ −0,1−2.116
VGPHNX0,00,1▼ −0,1−2.666
PGSHNX0,00,1▼ −0,1−2.731
SD9HNX0,00,1▼ −0,1−8.512
EBSHNX0,00,1▼ −0,1−10.000
NHCHNX0,00,1▼ −0,1−5.264
HCCHNX0,00,1▼ −0,1−5.792
WCSHNX0,00,1▼ −0,1−300
VTVHNX0,00,1▼ −0,1−9.652
RCLHNX0,00,1▼ −0,1−9.606
DNPHNX0,00,2▼ −0,2−8.658
NBCHNX0,00,2▼ −0,2−19.375
SAFHNX0,00,2▼ −0,2−4.346
SDNHNX0,00,2▼ −0,2−10.242
PVIHNX0,10,4▼ −0,3−4.850
TTHHNX0,00,3▼ −0,3−99.900
SGCHNX0,00,3▼ −0,3−3.420
VNCHNX0,00,4▼ −0,4−7.333
SHSHNX0,00,4▼ −0,4−27.800
HVTHNX0,00,5▼ −0,5−15.000
DXPHNX0,00,5▼ −0,5−55.865
DL1HNX0,20,8▼ −0,7−74.300
S55HNX0,00,8▼ −0,8−15.744
VCSHNX0,41,3▼ −0,9−18.416
VNRHNX0,01,3▼ −1,3−59.200
TNGHNX0,82,6▼ −1,8−96.616
NTPHNX1,04,2▼ −3,2−43.888
IDCHNX2,08,9▼ −6,9−162.200

Tóm tắt khối ngoại — Phiên 2-6-2025

Phiên 2-6-2025, khối ngoại mua ròng 42,2 tỉ đồng trên HNX (mua 95,7 tỉ, bán 53,5 tỉ), tính trên 1 phiên.

Mua ròng mạnh nhất: CEO (31,7 tỉ), LAS (7,2 tỉ), PVS (5,2 tỉ).

Bán ròng mạnh nhất: IDC (6,9 tỉ), NTP (3,2 tỉ), TNG (1,8 tỉ).

Theo ngành, Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản được mua ròng nhiều nhất (27,8 tỉ đồng).

Thiết bị, vật liệu xây dựng bị bán ròng nhiều nhất (4,1 tỉ đồng).

C69 đang được khối ngoại mua ròng 6 phiên liên tiếp tính tới phiên 2-10-2026.

CEO bị bán ròng 4 phiên liên tiếp.

Số liệu là giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài do sở giao dịch công bố, gồm cả khớp lệnh và thỏa thuận, gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF.

Xem thêm