Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HOSE — Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
1.737,71
▼ −11,59 (▼ −0,66%)

VN-Index — Tuần 14-4 – 20-4-2025

Phân tích kỹ thuật VN-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tuần 14-4 – 20-4-2025, sau 5 phiên, VN-Index giảm 3,34 điểm (0,27%), từ 1.222,46 điểm xuống 1.219,12 điểm. Trên sàn HOSE có 186 cổ phiếu tăng giá, 182 cổ phiếu giảm giá và 8 cổ phiếu đứng giá.

Cộng dồn cả khung, HPG, VHM và GEE đóng góp nhiều điểm nhất cho VN-Index (+1,76 điểm, +1,48 điểm, +1,38 điểm), trong khi VCB, FPT và GVR lấy đi nhiều điểm nhất (−3,40 điểm, −2,43 điểm, −1,44 điểm).

Giá trị giao dịch toàn sàn HOSE cộng dồn đạt 111.143 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 461 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở HCM (372 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở HPG (535 tỉ đồng).

Trong khung, GEE tăng mạnh nhất (+26,96%), LGC giảm mạnh nhất (−23,02%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
1.737,71
Thay đổi
▼ −0,66%
Giá trị giao dịch
19.196 tỉ
Khối ngoại ròng
−3.361 tỉ
Từ đầu năm
▼ −2,62%
Cao/thấp 52 tuần
1.578 – 1.933
→
Tuần 14-4 – 20-4-2025 · VN-Index ▼ −3,34 điểm (▼ −0,27%) · Cổ phiếu trên HOSE, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 5 phiên · 186 tăng, 182 giảm, 8 đứng giá · xếp hạng 376 mã có giao dịch · top 10 · Không xếp hạng 14 mã chuyển từ UPCoM sang trong khung: AFX, ANT, BVB, ECO, GHC, KLB, MCH, MZG…

Cổ phiếu HOSE tăng mạnh nhất

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Đơn vị: %
GEE+26,96%
SMC+25,19%
TDH+24,15%
HVH+20,48%
GEX+20,35%
RYG+19,03%
HPX+16,90%
HAH+16,47%
FCN+13,65%
DTA+12,44%

Cổ phiếu HOSE giảm mạnh nhất

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Đơn vị: %
LGC-23,02%
SGR-15,35%
DRH-12,11%
VPI-10,08%
VTP-9,82%
BCM-9,55%
PHR-9,16%
DRC-8,20%
KBC-8,02%
TEG-7,99%

Top 10 cổ phiếu HOSE giao dịch mạnh nhất

Tuần 14-4 – 20-4-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1VIC8.786,27,966.100+1,54%+212,4
2FPT6.350,15,7111.600-5,82%-349,2
3HPG4.527,44,125.450+4,73%+534,6
4SHB4.335,93,912.850+5,76%-75,8
5VHM4.162,13,755.000+2,80%+230,0
6VIX3.427,23,112.700+6,72%+31,2
7MBB3.168,22,923.250-0,85%+0,5
8SSI3.056,62,823.350-0,43%-119,9
9MWG2.811,82,556.200+6,24%+378,0
10TCB2.765,22,526.000-2,26%+7,0

Tuần 14-4 – 20-4-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 39,0% giá trị giao dịch toàn sàn HOSE (111.143 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM công bố.

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Tác động lên VN-Index · cộng dồn từng phiên trong khung · VN-Index ▼ −3,34 điểm · các cổ phiếu cộng lại ▼ −3,25 điểm · top 10

Cổ phiếu kéo VN-Index tăng

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Đơn vị: điểm chỉ số
HPG+1,76
VHM+1,48
GEE+1,38
MWG+1,15
GEX+0,96
HVN+0,93
VIC+0,92
SHB+0,68
VRE+0,54
EIB+0,51

Cổ phiếu kéo VN-Index giảm

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Đơn vị: điểm chỉ số
VCB-3,40
FPT-2,43
GVR-1,44
BCM-1,41
BID-1,35
CTG-1,22
TCB-1,02
VPB-0,95
LGC-0,74
SAB-0,51

Điểm đóng góp tính theo vốn hóa từng mã ở giá tham chiếu. Cổ tức tiền mặt dưới 10% thị giá làm chỉ số giảm thật ở ngày giao dịch không hưởng quyền nên được tính vào mã đó; chia tách, thưởng, cổ tức cổ phiếu không ảnh hưởng chỉ số. Mã mới lên sàn chỉ tính từ phiên giao dịch thứ hai.

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HOSE · 5 phiên · cả sàn bán ròng 461,3 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HOSE

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
HPG+534,6 tỉ
MWG+378,0 tỉ
ACB+302,1 tỉ
VCI+268,5 tỉ
VHM+230,0 tỉ
VIC+212,4 tỉ
HVN+209,2 tỉ
VCG+87,1 tỉ
BMP+86,2 tỉ
GEX+84,5 tỉ

Khối ngoại bán ròng HOSE

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
HCM-371,8 tỉ
FPT-349,2 tỉ
VNM-279,3 tỉ
GMD-204,1 tỉ
CTG-157,6 tỉ
KBC-151,7 tỉ
VRE-137,3 tỉ
DGC-126,7 tỉ
SSI-119,9 tỉ
PNJ-90,0 tỉ
Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Tự doanh công ty chứng khoán · cổ phiếu trên HOSE · cả sàn bán ròng 875,1 tỉ đồng · top 10

Tự doanh mua ròng HOSE

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
VIX+125,9 tỉ
VGC+57,5 tỉ
BSR+44,4 tỉ
EIB+20,3 tỉ
MSN+13,2 tỉ
VCG+10,4 tỉ
HDG+5,8 tỉ
TCH+5,1 tỉ
CMG+3,4 tỉ
GVR+2,5 tỉ

Tự doanh bán ròng HOSE

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
FPT-128,2 tỉ
STB-119,1 tỉ
GEX-90,1 tỉ
CTG-76,1 tỉ
ACB-53,5 tỉ
KOS-53,5 tỉ
HPG-44,7 tỉ
NLG-34,7 tỉ
PNJ-34,4 tỉ
VPB-33,6 tỉ
Bảng đầy đủ 381 cổ phiếu HOSE — Tuần 14-4 – 20-4-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
GEE89.000▲ +26,96%706,7+20,0
SMC8.150▲ +25,19%38,5+0,3
TDH3.290▲ +24,15%10,1+0,0
HVH15.000▲ +20,48%44,5+0,3
GEX27.500▲ +20,35%2.405,9+84,5
RYG13.450▲ +19,03%19,8−0,0
HPX4.150▲ +16,90%58,4+2,9
HAH59.400▲ +16,47%857,6−71,1
FCN14.150▲ +13,65%99,0+1,1
DTA4.880▲ +12,44%0,50,0
VSC17.650▲ +11,71%258,8+5,9
APG10.700▲ +11,69%40,2+6,6
HAG12.400▲ +11,21%456,9+7,2
ABR14.500▲ +11,11%0,4+0,0
EVG6.000▲ +11,11%26,5+1,0
VNL19.800▲ +10,61%1,7−0,2
CRC8.620▲ +10,51%15,40,0
GIL15.550▲ +10,28%39,7+1,0
NAV18.400▲ +10,18%0,30,0
VGC42.000▲ +9,66%266,2+3,7
VND15.650▲ +8,68%1.978,4+53,9
GEG14.150▲ +8,02%115,5+0,1
ANV15.250▲ +7,77%110,5−4,3
NAF20.850▲ +7,75%42,3+1,2
BKG2.900▲ +7,41%2,0+0,0
HTI19.000▲ +7,34%19,1−7,6
CKG16.200▲ +7,28%3,30,0
TVT15.500▲ +7,27%0,2−0,0
DCM30.850▲ +7,12%445,8−10,5
TSC2.890▲ +7,04%17,40,0
DBC26.800▲ +6,99%846,8−2,2
VIX12.700▲ +6,72%3.427,2+31,2
HSL3.830▲ +6,69%1,1+0,0
HRC35.950▲ +6,52%0,00,0
EIB18.950▲ +6,46%1.040,0+41,0
CMX7.000▲ +6,38%8,1+0,3
TNH18.350▲ +6,38%61,6+34,6
SBT16.850▲ +6,31%240,4−11,2
ICT13.600▲ +6,25%0,70,0
MWG56.200▲ +6,24%2.811,8+378,0
PDN136.400▲ +6,23%0,00,0
TDW61.500▲ +6,22%0,1−0,0
POW12.000▲ +6,19%515,6+14,5
HVN31.000▲ +5,98%1.030,2+209,2
DGC88.500▲ +5,86%1.145,1−126,7
HNA24.500▲ +5,83%0,00,0
HHS11.000▲ +5,77%346,3+2,8
SHB12.850▲ +5,76%4.335,9−75,8
GMD48.650▲ +5,76%1.110,8−204,1
VPG11.050▲ +5,74%15,3+0,1
DPG50.000▲ +5,71%154,0+8,4
VOS13.100▲ +5,65%125,5+4,4
VCG21.900▲ +5,29%1.696,0+87,1
QCG10.400▲ +5,16%42,0+1,8
VRE20.400▲ +5,15%1.790,0−137,3
BFC39.950▲ +5,13%86,9+7,6
PET19.550▲ +5,11%43,9−0,0
TLD6.000▲ +5,08%8,5+0,1
HDG23.100▲ +5,00%227,0+20,5
SSC33.950▲ +4,78%0,2−0,1
HPG25.450▲ +4,73%4.527,4+534,6
MDG14.650▲ +4,64%0,10,0
SKG10.400▲ +4,63%11,8+0,4
LDG1.840▲ +4,55%13,4+0,2
NVL9.670▲ +4,43%427,9−23,6
SPM11.900▲ +4,39%0,00,0
ASP5.010▲ +4,38%1,70,0
NSC84.500▲ +4,32%1,7+0,2
BAF32.650▲ +4,31%600,4−61,3
SBG12.250▲ +4,26%23,5−0,7
PVT21.150▲ +4,19%283,4−19,3
HAP5.000▲ +4,17%5,6−0,9
TCL36.500▲ +4,14%41,7−6,0
ST86.800▲ +4,13%14,8+0,2
BMP129.800▲ +4,01%338,7+86,2
GSP11.800▲ +3,96%4,00,0
HHV11.850▲ +3,95%438,2+2,4
CTD76.400▲ +3,95%545,4−9,1
LSS9.770▲ +3,94%10,4−0,1
HTG38.450▲ +3,92%4,50,0
TRA74.700▲ +3,89%2,7−0,4
TBC41.150▲ +3,78%0,9+0,2
C3218.300▲ +3,68%0,10,0
ADS7.690▲ +3,64%3,3−0,1
FIT4.400▲ +3,53%55,90,0
DPM32.900▲ +3,46%398,0−0,1
NHT10.900▲ +3,32%0,00,0
FRT146.500▲ +3,24%337,2−18,8
TNC30.000▲ +3,09%0,10,0
HAX15.050▲ +3,08%34,6−1,7
STG37.100▲ +3,06%0,00,0
APH6.790▲ +3,03%15,9+1,2
BMI20.800▲ +2,97%14,0+2,1
VSH52.000▲ +2,97%4,7−1,4
JVC4.530▲ +2,95%18,9+0,4
DLG2.100▲ +2,94%16,9+0,8
TYA14.000▲ +2,94%0,7−0,0
CVT28.500▲ +2,89%0,10,0
SVT12.800▲ +2,81%1,5+0,0
VHM55.000▲ +2,80%4.162,1+230,0
PNC18.500▲ +2,78%0,10,0
VMD16.700▲ +2,77%0,3+0,0
TMP67.700▲ +2,58%1,1+0,1
TPC12.000▲ +2,56%0,7+0,0
TCH16.700▲ +2,45%657,1−27,6
VNS10.500▲ +2,44%3,4+0,0
CCI21.400▲ +2,39%0,10,0
VRC12.850▲ +2,39%7,4−0,1
HT110.850▲ +2,36%13,8−0,8
ABS3.530▲ +2,32%6,50,0
QNP35.300▲ +2,32%1,90,0
BVH45.000▲ +2,27%147,9−12,6
FIR8.300▲ +2,22%18,9−0,1
COM30.050▲ +2,21%0,20,0
SMB41.850▲ +2,20%4,0+0,2
PPC11.650▲ +2,19%27,9+8,5
DBT11.850▲ +2,16%0,10,0
CTI19.000▲ +2,15%98,9+2,9
DSE21.750▲ +2,11%18,1+0,1
HQC2.950▲ +2,08%53,0+1,2
VCI37.050▲ +2,07%1.994,9+268,5
DMC61.200▲ +2,00%3,0+0,5
DSC15.300▲ +2,00%3,2+0,0
BMC20.700▲ +1,97%14,3+1,1
CIG7.410▲ +1,93%9,00,0
PGV19.050▲ +1,87%0,8+0,0
STB38.550▲ +1,85%2.661,1−88,5
C476.100▲ +1,84%0,70,0
TVS16.700▲ +1,83%18,1+2,6
DXG14.250▲ +1,79%941,7+12,0
HUB17.100▲ +1,79%2,4−0,0
EVF9.200▲ +1,77%351,9+10,3
PAN23.400▲ +1,74%156,2+3,0
PLP4.150▲ +1,72%0,30,0
ELC21.000▲ +1,69%42,9−3,0
BWE45.050▲ +1,69%55,2−2,1
GDT21.150▲ +1,68%2,2−0,0
VVS18.400▲ +1,66%0,00,0
CTR85.900▲ +1,66%230,2−3,6
UIC37.000▲ +1,65%3,6−0,7
TV231.550▲ +1,61%45,9+1,5
RAL115.300▲ +1,59%6,6−0,8
MSN58.000▲ +1,58%1.795,5+82,9
MHC8.500▲ +1,55%7,6+0,0
VIC66.100▲ +1,54%8.786,2+212,4
KHP10.050▲ +1,52%2,4−0,0
NTL14.250▲ +1,42%179,6−2,9
NHH11.450▲ +1,33%4,8+0,0
AAM6.990▲ +1,30%0,10,0
VJC86.500▲ +1,29%588,2−17,2
DHC27.550▲ +1,29%38,0+0,4
CII11.950▲ +1,27%489,7−7,1
TNT4.800▲ +1,27%12,0+0,0
FDC17.000▲ +1,19%0,00,0
TVB6.830▲ +1,19%9,3−0,1
BIC34.250▲ +1,18%8,9−2,2
NHA21.450▲ +1,18%72,3+1,7
PNJ72.500▲ +1,12%598,9−90,0
ILB28.000▲ +1,08%1,0+0,5
CLC49.000▲ +1,03%0,4+0,0
PGC14.700▲ +1,03%1,6+0,0
CRE6.980▲ +1,01%7,2−0,1
DTL10.200▲ +0,99%0,00,0
EVE9.240▲ +0,98%1,8+0,0
NCT103.500▲ +0,98%3,2+0,3
DAH3.110▲ +0,97%5,00,0
PC121.150▲ +0,95%133,8+16,5
AGG16.100▲ +0,94%105,4+2,8
MSB11.150▲ +0,90%790,7+3,2
IJC11.650▲ +0,87%122,8+1,5
TLH4.790▲ +0,84%10,5+1,1
HMC12.000▲ +0,84%0,40,0
NT218.350▲ +0,82%41,2−1,5
TLG49.000▲ +0,82%95,4−16,3
LCG9.190▲ +0,66%78,7−1,3
TCI8.120▲ +0,62%4,6+0,1
HCD6.980▲ +0,58%2,20,0
GAS58.400▲ +0,52%222,7−25,8
ITC10.150▲ +0,50%10,90,0
HDB20.800▲ +0,48%1.562,3−66,4
CCL6.340▲ +0,48%6,2+0,1
BTP11.850▲ +0,42%0,8−0,0
VTO12.450▲ +0,40%16,0−0,4
SCS60.100▲ +0,33%127,2−11,9
BHN37.500▲ +0,13%0,1+0,0
SMA9.010▲ +0,11%0,30,0
BTT38.800■ 0,00%0,00,0
CMV8.000■ 0,00%0,00,0
CTF20.500■ 0,00%29,9−3,1
DC412.000■ 0,00%32,4+0,0
DTT17.000■ 0,00%0,00,0
HTL28.000■ 0,00%0,10,0
PMG8.800■ 0,00%0,00,0
PVP14.100■ 0,00%12,5−0,2
SFC25.000■ 0,00%0,00,0
TPB13.200■ 0,00%821,7−80,7
TTE37.350■ 0,00%0,00,0
VCF264.100■ 0,00%1,3+0,3
VDP36.000■ 0,00%0,70,0
KOS38.600▼ −0,13%123,4+0,5
KDC55.700▼ −0,18%133,6−3,6
SZL39.900▼ −0,25%2,0−0,2
PVD17.950▼ −0,28%475,1−9,5
VFG66.700▼ −0,30%5,7+0,3
CSV31.750▼ −0,31%251,5−2,5
KSB15.600▼ −0,32%98,3+1,7
VPH5.850▼ −0,34%2,2−0,1
ACC14.250▼ −0,35%43,10,0
DBD49.800▼ −0,40%30,4+0,1
SSI23.350▼ −0,43%3.056,6−119,9
YEG11.500▼ −0,43%313,4−12,7
HII4.260▼ −0,47%4,6+0,0
TMS41.900▼ −0,48%2,0−0,0
PAC30.500▼ −0,49%22,9+1,3
DHG96.400▼ −0,52%5,8−0,8
ACL9.550▼ −0,52%1,2+0,0
CDC19.100▼ −0,52%17,8+0,1
SGN76.100▼ −0,52%9,3−0,6
VSI17.100▼ −0,58%0,2+0,0
MIG15.850▼ −0,63%15,4+0,4
DXS6.000▼ −0,66%63,3+3,3
AAT2.970▼ −0,67%1,6+0,0
SHI14.650▼ −0,68%103,1−0,0
SJD14.300▼ −0,69%10,4−2,8
HTN8.510▼ −0,70%14,3−0,6
AAA7.000▼ −0,71%76,6+6,5
PTC5.600▼ −0,71%1,0−0,1
DAT6.610▼ −0,75%0,10,0
LIX29.250▼ −0,85%2,8−0,1
MBB23.250▼ −0,85%3.168,2+0,5
DRL57.500▼ −0,86%2,50,0
SCR5.710▼ −0,87%58,7−0,5
LPB33.900▼ −0,88%548,3+61,9
CLL33.700▼ −0,88%1,6−0,2
TDC10.100▼ −0,98%32,0−0,4
TNI1.920▼ −1,03%0,80,0
VTB9.990▼ −1,09%0,20,0
SJS88.000▼ −1,12%284,5−0,3
HID2.630▼ −1,13%1,20,0
IMP43.450▼ −1,14%17,6+0,9
VPS9.540▼ −1,14%0,10,0
PGD29.850▼ −1,16%0,1+0,0
SRF9.240▼ −1,18%0,30,0
BSR15.950▼ −1,24%235,1+0,0
YBM15.900▼ −1,24%3,20,0
FCM3.950▼ −1,25%3,2−0,0
TIX37.500▼ −1,32%0,00,0
DGW32.450▼ −1,37%179,3+13,2
TRC64.100▼ −1,38%78,9−3,6
SC517.750▼ −1,39%0,0−0,0
OCB10.600▼ −1,40%221,9−28,3
ACB24.500▼ −1,41%1.794,3+302,1
HU16.300▼ −1,41%0,10,0
SFG10.000▼ −1,48%0,00,0
TTA10.000▼ −1,48%48,8+2,4
D2D39.900▼ −1,48%18,1+1,4
CMG32.500▼ −1,52%145,0+6,6
VIP12.900▼ −1,53%9,5−1,6
VNM56.600▼ −1,57%1.351,7−279,3
NNC31.400▼ −1,57%3,6−0,1
VPD25.100▼ −1,57%0,9+0,0
STK21.200▼ −1,62%5,6+0,5
ADP30.000▼ −1,64%0,6−0,0
IDI5.900▼ −1,67%31,8+2,8
SBV8.800▼ −1,68%0,0+0,0
LBM29.300▼ −1,68%3,0+0,1
ASG17.450▼ −1,69%112,6+0,0
TMT11.550▼ −1,70%1,2+0,0
ORS7.860▼ −1,75%272,6−15,6
PTL2.240▼ −1,75%0,40,0
NO17.270▼ −1,76%1,2+0,2
CTS33.400▼ −1,76%218,2+3,2
NVT8.100▼ −1,82%0,00,0
VNG8.100▼ −1,82%0,1−0,0
SFI26.500▼ −1,85%0,3−0,1
VIB18.300▼ −1,88%607,0+7,2
HAR3.120▼ −1,89%1,8−0,0
TIP18.150▼ −1,89%9,5−0,6
VID5.100▼ −1,92%0,1+0,0
CHP32.800▼ −1,94%4,90,0
S4A35.300▼ −1,94%0,20,0
SAM6.370▼ −2,00%22,1+0,2
LAF17.100▼ −2,01%1,1+0,0
VHC48.000▼ −2,04%400,6−18,4
ACG36.000▼ −2,17%0,90,0
OPC22.500▼ −2,17%0,30,0
BID35.950▼ −2,18%578,9−81,1
SHP35.100▼ −2,23%0,80,0
TCB26.000▼ −2,26%2.765,2+7,0
AGR15.100▼ −2,27%74,2+1,1
HTV8.890▼ −2,31%0,10,0
TDP33.700▼ −2,32%35,5−0,7
HHP8.680▼ −2,36%12,3−0,1
KDH26.850▼ −2,36%477,3+12,9
TCT16.300▼ −2,40%0,40,0
TN19.900▼ −2,46%18,3−0,0
CTG37.450▼ −2,47%1.706,5−157,6
SVD3.150▼ −2,48%0,10,0
HCM26.050▼ −2,62%1.882,4−371,8
NAB16.350▼ −2,68%302,6−6,9
TCR3.200▼ −2,74%0,1−0,0
PHC4.960▼ −2,75%0,60,0
TDM53.000▼ −2,75%12,6−0,0
HDC22.350▼ −2,83%443,7+8,9
VCB58.100▼ −2,84%1.059,2−10,2
VPB16.950▼ −2,87%1.760,1−70,5
ABT41.950▼ −2,89%3,4−1,7
REE65.500▼ −2,96%212,0+3,0
DHA38.550▼ −3,02%8,2+0,9
TTF2.540▼ −3,05%11,8+0,3
CNG28.500▼ −3,06%16,1−0,0
CSM10.950▼ −3,10%33,4+2,1
NKG12.050▼ −3,21%463,0+16,1
DVP75.000▼ −3,23%9,9−3,5
VDS15.000▼ −3,23%104,0−0,9
SSB19.350▼ −3,25%347,6−6,6
DCL20.800▼ −3,26%44,0−0,4
SAB47.350▼ −3,37%430,0−64,9
THG54.100▼ −3,39%16,4+0,5
L1019.800▼ −3,41%0,00,0
GMH7.270▼ −3,44%0,10,0
MCM27.900▼ −3,46%8,6−4,6
PDR16.400▼ −3,53%644,6−75,1
MCP30.000▼ −3,54%1,90,0
ASM6.490▼ −3,57%20,6+1,2
KHG5.290▼ −3,64%149,5+0,6
TDG3.410▼ −3,67%1,10,0
LHG25.800▼ −3,73%70,7−25,7
PTB50.500▼ −3,81%152,2−75,6
PLX34.000▼ −3,82%198,7−24,5
SVC19.900▼ −3,86%0,20,0
DSN47.000▼ −4,08%4,7+0,0
AST53.100▼ −4,15%5,1+0,8
SBA29.700▼ −4,19%1,70,0
BSI49.000▼ −4,30%338,0+0,6
DQC8.980▼ −4,37%1,70,0
NLG28.000▼ −4,44%419,2+30,8
SGT16.150▼ −4,44%7,50,0
SHA4.000▼ −4,53%0,10,0
FMC35.500▼ −4,57%30,6+7,6
HAS7.700▼ −4,70%0,0−0,0
BCE10.100▼ −4,72%16,8−0,1
ITD12.000▼ −4,76%1,10,0
PJT10.000▼ −4,76%0,00,0
LM812.800▼ −4,83%0,50,0
NBB21.100▼ −4,95%5,7+0,0
LGL3.160▼ −5,11%1,30,0
TCO10.900▼ −5,22%9,30,0
ADG9.750▼ −5,34%0,10,0
DXV3.820▼ −5,45%0,50,0
PGI24.000▼ −5,51%0,2+0,0
HSG13.700▼ −5,52%435,8−16,8
DPR35.650▼ −5,69%227,2−19,2
VCA10.750▼ −5,70%0,50,0
GVR24.500▼ −5,77%640,6−80,7
SZC31.000▼ −5,78%481,5+12,1
FPT111.600▼ −5,82%6.350,1−349,2
SAV16.000▼ −5,88%0,6−0,1
DIG15.650▼ −6,01%1.285,7+47,2
OGC3.990▼ −6,34%6,3+0,1
PIT6.410▼ −6,42%0,10,0
BRC12.900▼ −6,52%2,2+0,1
GTA9.900▼ −6,60%0,00,0
KMR2.950▼ −6,65%0,20,0
DHM6.900▼ −6,88%0,40,0
CLW43.750▼ −6,91%0,0−0,0
SIP60.800▼ −7,18%447,6−80,8
SRC24.100▼ −7,31%0,10,0
FTS39.400▼ −7,73%921,2−17,6
TCM29.250▼ −7,73%246,4+5,8
MSH41.400▼ −7,80%118,1+8,0
TEG5.300▼ −7,99%4,7+0,0
KBC21.800▼ −8,02%1.753,8−151,7
DRC19.600▼ −8,20%89,2−29,1
PHR44.600▼ −9,16%220,0−38,9
BCM54.000▼ −9,55%236,3−30,4
VTP101.000▼ −9,82%499,2−9,2
VPI53.500▼ −10,08%685,0−0,1
DRH1.960▼ −12,11%11,5−0,0
SGR25.100▼ −15,35%43,90,0
LGC53.500▼ −23,02%0,1−0,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

VN-Index theo tuần

Đơn vị: điểm

1.1001.2001.30028-1011-1125-119-1223-126-120-110-224-210-324-314-4Tuần 28-10 – 3-11-2024: mở 1.253, cao 1.268, thấp 1.251, đóng 1.254,89Tuần 4-11 – 10-11-2024: mở 1.256, cao 1.267, thấp 1.242, đóng 1.252,56Tuần 11-11 – 17-11-2024: mở 1.254, cao 1.257, thấp 1.217, đóng 1.218,57Tuần 18-11 – 24-11-2024: mở 1.218, cao 1.233, thấp 1.198, đóng 1.228,10Tuần 25-11 – 1-12-2024: mở 1.229, cao 1.251, thấp 1.229, đóng 1.250,46Tuần 2-12 – 8-12-2024: mở 1.256, cao 1.276, thấp 1.238, đóng 1.270,14Tuần 9-12 – 15-12-2024: mở 1.271, cao 1.278, thấp 1.260, đóng 1.262,57Tuần 16-12 – 22-12-2024: mở 1.264, cao 1.267, thấp 1.249, đóng 1.257,50Tuần 23-12 – 29-12-2024: mở 1.262, cao 1.283, thấp 1.254, đóng 1.275,14Tuần 30-12-2024 – 5-1-2025: mở 1.274, cao 1.274, thấp 1.255, đóng 1.254,59Tuần 6-1 – 12-1-2025: mở 1.255, cao 1.260, thấp 1.230, đóng 1.230,48Tuần 13-1 – 19-1-2025: mở 1.227, cao 1.249, thấp 1.221, đóng 1.249,11Tuần 20-1 – 26-1-2025: mở 1.250, cao 1.265, thấp 1.243, đóng 1.265,05Tuần 3-2 – 9-2-2025: mở 1.259, cao 1.279, thấp 1.250, đóng 1.275,20Tuần 10-2 – 16-2-2025: mở 1.272, cao 1.281, thấp 1.263, đóng 1.276,08Tuần 17-2 – 23-2-2025: mở 1.277, cao 1.297, thấp 1.272, đóng 1.296,75Tuần 24-2 – 2-3-2025: mở 1.298, cao 1.310, thấp 1.295, đóng 1.305,36Tuần 3-3 – 9-3-2025: mở 1.307, cao 1.327, thấp 1.298, đóng 1.326,05Tuần 10-3 – 16-3-2025: mở 1.332, cao 1.343, thấp 1.316, đóng 1.326,15Tuần 17-3 – 23-3-2025: mở 1.331, cao 1.342, thấp 1.316, đóng 1.321,88Tuần 24-3 – 30-3-2025: mở 1.323, cao 1.339, thấp 1.316, đóng 1.317,46Tuần 31-3 – 6-4-2025: mở 1.314, cao 1.324, thấp 1.158, đóng 1.210,67Tuần 7-4 – 13-4-2025: mở 1.173, cao 1.223, thấp 1.074, đóng 1.222,46Tuần 14-4 – 20-4-2025: mở 1.235, cao 1.246, thấp 1.198, đóng 1.219,121.219,12

Tuần 14-4 – 20-4-2025: VN-Index đóng cửa 1.219,12 điểm, -3,34 điểm (-0,27%) so với phiên 11-4-2025, cao nhất kỳ 1.246,21. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HOSE theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng

-5.000028-1011-1125-119-1223-126-120-110-224-210-324-314-4Tuần 28-10 – 3-11-2024: -7.661Tuần 4-11 – 10-11-2024: -3.478Tuần 11-11 – 17-11-2024: -3.752Tuần 18-11 – 24-11-2024: -4.958Tuần 25-11 – 1-12-2024: 1.039Tuần 2-12 – 8-12-2024: -146Tuần 9-12 – 15-12-2024: -1.247Tuần 16-12 – 22-12-2024: -1.271Tuần 23-12 – 29-12-2024: 260Tuần 30-12-2024 – 5-1-2025: -645Tuần 6-1 – 12-1-2025: -1.090Tuần 13-1 – 19-1-2025: -4.698Tuần 20-1 – 26-1-2025: 130Tuần 3-2 – 9-2-2025: -4.225Tuần 10-2 – 16-2-2025: -1.872Tuần 17-2 – 23-2-2025: -992Tuần 24-2 – 2-3-2025: -2.511Tuần 3-3 – 9-3-2025: -779Tuần 10-3 – 16-3-2025: -1.712Tuần 17-3 – 23-3-2025: -4.000Tuần 24-3 – 30-3-2025: -2.126Tuần 31-3 – 6-4-2025: -9.299Tuần 7-4 – 13-4-2025: -1.543Tuần 14-4 – 20-4-2025: -461-461

Tuần 14-4 – 20-4-2025: khối ngoại bán ròng 461 tỉ đồng, tuần liền trước bán ròng 1.543 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HOSE theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

010.00020.00028-1011-1125-119-1223-126-120-110-224-210-324-314-4Tuần 28-10 – 3-11-2024: 15.045Tuần 4-11 – 10-11-2024: 13.483Tuần 11-11 – 17-11-2024: 16.791Tuần 18-11 – 24-11-2024: 14.310Tuần 25-11 – 1-12-2024: 12.250Tuần 2-12 – 8-12-2024: 16.048Tuần 9-12 – 15-12-2024: 14.291Tuần 16-12 – 22-12-2024: 13.801Tuần 23-12 – 29-12-2024: 15.539Tuần 30-12-2024 – 5-1-2025: 11.915Tuần 6-1 – 12-1-2025: 11.169Tuần 13-1 – 19-1-2025: 10.927Tuần 20-1 – 26-1-2025: 11.793Tuần 3-2 – 9-2-2025: 14.050Tuần 10-2 – 16-2-2025: 14.198Tuần 17-2 – 23-2-2025: 16.332Tuần 24-2 – 2-3-2025: 18.948Tuần 3-3 – 9-3-2025: 21.960Tuần 10-3 – 16-3-2025: 22.728Tuần 17-3 – 23-3-2025: 20.093Tuần 24-3 – 30-3-2025: 18.787Tuần 31-3 – 6-4-2025: 27.474Tuần 7-4 – 13-4-2025: 25.543Tuần 14-4 – 20-4-2025: 22.21722.217

Tuần 14-4 – 20-4-2025: bình quân phiên 22.217 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 10,2%; tuần liền trước 25.543 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM công bố.

Biến động giá theo ngành trên HOSE

Tuần 14-4 – 20-4-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 62 ngành
Thép+3,96%
Xe tải+1,66%
Giấy+0,76%
Ô tô-0,22%
Du lịch-2,40%
Bia-2,86%
Lốp-6,70%

Tuần 14-4 – 20-4-2025: Bán lẻ tổng hợp tăng mạnh nhất trong 16 ngành lớn, +4,90%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM công bố.

Khối ngoại và tự doanh HOSE theo mã

Tuần 14-4 – 20-4-2025

Khối ngoại, đối chiếu tự doanh

MãKhối ngoại (tỉ đồng)Tự doanh (tỉ đồng)Giá (%)
Khối ngoại mua ròng nhiều nhất
HPG+534,6-44,7+4,73%
MWG+378,0-25,7+6,24%
ACB+302,1-53,5-1,41%
VCI+268,5-4,3+2,07%
VHM+230,0-26,6+2,80%
VIC+212,4-4,0+1,54%
HVN+209,20+5,98%
VCG+87,1+10,4+5,29%
BMP+86,2-2,1+4,01%
GEX+84,5-90,1+20,35%
Khối ngoại bán ròng nhiều nhất
HCM-371,8-5,2-2,62%
FPT-349,2-128,2-5,82%
VNM-279,3-11,6-1,57%
GMD-204,1-12,3+5,76%
CTG-157,6-76,1-2,47%
KBC-151,7+0,2-8,02%
VRE-137,3-15,6+5,15%
DGC-126,7-25,6+5,86%
SSI-119,9-7,1-0,43%
PNJ-90,0-34,4+1,12%

Tự doanh, đối chiếu khối ngoại

MãTự doanh (tỉ đồng)Khối ngoại (tỉ đồng)Giá (%)
Tự doanh mua ròng nhiều nhất
VIX+125,9+31,2+6,72%
VGC+57,5+3,7+9,66%
BSR+44,40-1,24%
EIB+20,3+41,0+6,46%
MSN+13,2+82,9+1,58%
VCG+10,4+87,1+5,29%
HDG+5,8+20,5+5,00%
TCH+5,1-27,6+2,45%
CMG+3,4+6,6-1,52%
GVR+2,5-80,7-5,77%
Tự doanh bán ròng nhiều nhất
FPT-128,2-349,2-5,82%
STB-119,1-88,5+1,85%
GEX-90,1+84,5+20,35%
CTG-76,1-157,6-2,47%
ACB-53,5+302,1-1,41%
KOS-53,5+0,5-0,13%
HPG-44,7+534,6+4,73%
NLG-34,7+30,8-4,44%
PNJ-34,4-90,0+1,12%
VPB-33,6-70,5-2,87%

Tuần 14-4 – 20-4-2025: khối ngoại bán ròng 461 tỉ đồng, tự doanh bán ròng 875 tỉ đồng. Hai khối đi ngược nhau, mỗi bên từ 50 tỉ đồng: ACB, GEX. Số cổ phiếu trên sàn, gồm khớp lệnh và thỏa thuận; giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM công bố, và báo cáo giao dịch tự doanh hằng ngày của sở.

Biểu đồ VN-Index

2-10-2026
1.552,751.653,491.754,241.854,991.955,731-10-2025: 1.665,052-10-2025: 1.652,713-10-2025: 1.645,826-10-2025: 1.695,507-10-2025: 1.685,308-10-2025: 1.697,839-10-2025: 1.716,4710-10-2025: 1.747,5513-10-2025: 1.765,1214-10-2025: 1.761,0615-10-2025: 1.757,9516-10-2025: 1.766,8517-10-2025: 1.731,1920-10-2025: 1.636,4321-10-2025: 1.663,4322-10-2025: 1.678,5023-10-2025: 1.687,0624-10-2025: 1.683,1827-10-2025: 1.652,5428-10-2025: 1.680,5029-10-2025: 1.685,8330-10-2025: 1.669,5731-10-2025: 1.639,653-11-2025: 1.617,004-11-2025: 1.651,985-11-2025: 1.654,896-11-2025: 1.642,647-11-2025: 1.599,1010-11-2025: 1.580,5411-11-2025: 1.593,6112-11-2025: 1.631,8613-11-2025: 1.631,4414-11-2025: 1.635,4617-11-2025: 1.654,4218-11-2025: 1.659,9219-11-2025: 1.649,0020-11-2025: 1.655,9921-11-2025: 1.654,9324-11-2025: 1.667,9825-11-2025: 1.660,3626-11-2025: 1.680,3627-11-2025: 1.684,3228-11-2025: 1.690,991-12-2025: 1.701,672-12-2025: 1.717,063-12-2025: 1.731,774-12-2025: 1.737,245-12-2025: 1.741,328-12-2025: 1.753,749-12-2025: 1.747,1710-12-2025: 1.718,9811-12-2025: 1.698,9012-12-2025: 1.646,8915-12-2025: 1.646,0116-12-2025: 1.679,1817-12-2025: 1.673,6618-12-2025: 1.676,9819-12-2025: 1.704,3122-12-2025: 1.751,0323-12-2025: 1.772,1524-12-2025: 1.782,8225-12-2025: 1.742,8526-12-2025: 1.729,8029-12-2025: 1.754,8430-12-2025: 1.766,9031-12-2025: 1.784,495-1-2026: 1.788,406-1-2026: 1.816,277-1-2026: 1.861,588-1-2026: 1.855,569-1-2026: 1.867,9012-1-2026: 1.877,3313-1-2026: 1.902,9314-1-2026: 1.894,4415-1-2026: 1.864,8016-1-2026: 1.879,1319-1-2026: 1.896,5920-1-2026: 1.893,7821-1-2026: 1.885,4422-1-2026: 1.882,7323-1-2026: 1.870,7926-1-2026: 1.843,7227-1-2026: 1.830,5028-1-2026: 1.802,9129-1-2026: 1.814,9830-1-2026: 1.829,042-2-2026: 1.806,503-2-2026: 1.813,404-2-2026: 1.791,435-2-2026: 1.782,566-2-2026: 1.755,499-2-2026: 1.754,8210-2-2026: 1.754,0311-2-2026: 1.796,8512-2-2026: 1.814,0913-2-2026: 1.824,0923-2-2026: 1.860,1424-2-2026: 1.867,6225-2-2026: 1.860,9126-2-2026: 1.879,6427-2-2026: 1.880,332-3-2026: 1.846,103-3-2026: 1.813,144-3-2026: 1.818,275-3-2026: 1.808,516-3-2026: 1.767,849-3-2026: 1.652,7910-3-2026: 1.676,7311-3-2026: 1.728,3412-3-2026: 1.709,6113-3-2026: 1.696,2416-3-2026: 1.693,2117-3-2026: 1.710,2918-3-2026: 1.713,8319-3-2026: 1.699,1320-3-2026: 1.647,8123-3-2026: 1.591,1724-3-2026: 1.614,7725-3-2026: 1.658,1926-3-2026: 1.644,6327-3-2026: 1.672,8030-3-2026: 1.662,5431-3-2026: 1.674,491-4-2026: 1.702,932-4-2026: 1.694,823-4-2026: 1.684,046-4-2026: 1.674,997-4-2026: 1.677,548-4-2026: 1.756,559-4-2026: 1.736,6810-4-2026: 1.750,0013-4-2026: 1.758,9614-4-2026: 1.775,6515-4-2026: 1.800,6516-4-2026: 1.819,8317-4-2026: 1.817,1720-4-2026: 1.837,1121-4-2026: 1.833,4822-4-2026: 1.857,3023-4-2026: 1.870,3624-4-2026: 1.853,2928-4-2026: 1.875,8429-4-2026: 1.854,104-5-2026: 1.854,065-5-2026: 1.874,856-5-2026: 1.891,207-5-2026: 1.909,018-5-2026: 1.915,3711-5-2026: 1.895,5012-5-2026: 1.901,1013-5-2026: 1.898,3714-5-2026: 1.925,4615-5-2026: 1.921,6018-5-2026: 1.927,9419-5-2026: 1.912,9320-5-2026: 1.913,2321-5-2026: 1.896,8922-5-2026: 1.877,1325-5-2026: 1.886,0326-5-2026: 1.884,1827-5-2026: 1.874,4328-5-2026: 1.863,6729-5-2026: 1.863,491-6-2026: 1.844,542-6-2026: 1.826,473-6-2026: 1.819,014-6-2026: 1.831,555-6-2026: 1.838,908-6-2026: 1.790,539-6-2026: 1.793,0510-6-2026: 1.803,7111-6-2026: 1.798,6112-6-2026: 1.791,6515-6-2026: 1.799,3116-6-2026: 1.807,9417-6-2026: 1.806,2018-6-2026: 1.830,4719-6-2026: 1.824,5322-6-2026: 1.857,9123-6-2026: 1.869,0424-6-2026: 1.878,0225-6-2026: 1.863,0726-6-2026: 1.871,9129-6-2026: 1.854,9730-6-2026: 1.860,011-7-2026: 1.867,212-7-2026: 1.866,353-7-2026: 1.862,086-7-2026: 1.843,507-7-2026: 1.848,258-7-2026: 1.853,709-7-2026: 1.840,7010-7-2026: 1.828,3413-7-2026: 1.800,5414-7-2026: 1.806,6315-7-2026: 1.782,1216-7-2026: 1.804,2417-7-2026: 1.787,4520-7-2026: 1.743,5121-7-2026: 1.730,5622-7-2026: 1.668,5323-7-2026: 1.699,3824-7-2026: 1.686,1127-7-2026: 1.669,0128-7-2026: 1.680,6229-7-2026: 1.704,6830-7-2026: 1.744,6631-7-2026: 1.735,783-8-2026: 1.762,844-8-2026: 1.777,235-8-2026: 1.776,466-8-2026: 1.764,787-8-2026: 1.768,0610-8-2026: 1.776,7711-8-2026: 1.773,4112-8-2026: 1.793,1813-8-2026: 1.765,6314-8-2026: 1.729,0817-8-2026: 1.727,4618-8-2026: 1.732,0219-8-2026: 1.726,6920-8-2026: 1.734,2421-8-2026: 1.768,1224-8-2026: 1.788,7825-8-2026: 1.791,4126-8-2026: 1.821,3227-8-2026: 1.831,5628-8-2026: 1.832,123-9-2026: 1.827,724-9-2026: 1.853,087-9-2026: 1.821,648-9-2026: 1.830,449-9-2026: 1.827,1210-9-2026: 1.829,2311-9-2026: 1.795,2114-9-2026: 1.788,2315-9-2026: 1.811,1516-9-2026: 1.810,1117-9-2026: 1.822,7718-9-2026: 1.815,6621-9-2026: 1.799,6722-9-2026: 1.816,9323-9-2026: 1.801,6524-9-2026: 1.775,0925-9-2026: 1.785,1128-9-2026: 1.780,6829-9-2026: 1.777,7330-9-2026: 1.768,621-10-2026: 1.749,302-10-2026: 1.737,711-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

VN-Index 24 tuần tới tuần 14-4 – 20-4-2025

TuầnĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tuần 14-4 – 20-4-20251.219,12▼ −3,34▼ −0,27%111.143−461,3
Tuần 7-4 – 13-4-20251.222,46▲ +11,79▲ +0,97%102.706−1.543,4
Tuần 31-3 – 6-4-20251.210,67▼ −106,79▼ −8,11%137.646−9.299,0
Tuần 24-3 – 30-3-20251.317,46▼ −4,42▼ −0,33%94.032−2.125,5
Tuần 17-3 – 23-3-20251.321,88▼ −4,27▼ −0,32%100.465−4.000,4
Tuần 10-3 – 16-3-20251.326,15▲ +0,10▲ +0,01%113.374−1.711,9
Tuần 3-3 – 9-3-20251.326,05▲ +20,69▲ +1,59%102.656−778,8
Tuần 24-2 – 2-3-20251.305,36▲ +8,61▲ +0,66%94.381−2.511,5
Tuần 17-2 – 23-2-20251.296,75▲ +20,67▲ +1,62%81.620−992,4
Tuần 10-2 – 16-2-20251.276,08▲ +0,88▲ +0,07%71.187−1.871,5
Tuần 3-2 – 9-2-20251.275,20▲ +10,15▲ +0,80%70.408−4.225,0
Tuần 20-1 – 26-1-20251.265,05▲ +15,94▲ +1,28%58.531+130,3
Tuần 13-1 – 19-1-20251.249,11▲ +18,63▲ +1,51%54.504−4.697,7
Tuần 6-1 – 12-1-20251.230,48▼ −24,11▼ −1,92%55.793−1.089,6
Tuần 30-12-2024 – 5-1-20251.254,59▼ −20,55▼ −1,61%48.036−645,4
Tuần 23-12 – 29-12-20241.275,14▲ +17,64▲ +1,40%78.086+260,3
Tuần 16-12 – 22-12-20241.257,50▼ −5,07▼ −0,40%69.404−1.270,6
Tuần 9-12 – 15-12-20241.262,57▼ −7,57▼ −0,60%71.778−1.247,1
Tuần 2-12 – 8-12-20241.270,14▲ +19,68▲ +1,57%80.494−145,9
Tuần 25-11 – 1-12-20241.250,46▲ +22,36▲ +1,82%61.237+1.039,4
Tuần 18-11 – 24-11-20241.228,10▲ +9,53▲ +0,78%71.810−4.957,7
Tuần 11-11 – 17-11-20241.218,57▼ −33,99▼ −2,71%84.439−3.751,6
Tuần 4-11 – 10-11-20241.252,56▼ −2,33▼ −0,19%67.411−3.477,7
Tuần 28-10 – 3-11-20241.254,89▲ +2,17▲ +0,17%75.209−7.660,6

Bấm vào tuần để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tuần đó. Lịch sử VN-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tuần liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm