Số liệu tới phiên2-10-2026

Khối ngoại HNX — Tuần 30-3 – 5-4-2026

→
Tuần 30-3 – 5-4-2026 · Khối ngoại · HNX · 5 phiên · mua ròng 594,8 tỉ đồng · 33 mã mua ròng, 71 mã bán ròng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 30-3 – 5-4-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS+373,8 tỉ
IDC+241,2 tỉ
CEO+21,5 tỉ
MBS+8,2 tỉ
DXP+2,2 tỉ
BVS+1,6 tỉ
VGS+0,8 tỉ
HGM+0,2 tỉ
TOT+0,1 tỉ
NFC+0,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 30-3 – 5-4-2026 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS-26,5 tỉ
VFS-7,5 tỉ
VC3-3,2 tỉ
PVI-2,9 tỉ
BTW-2,0 tỉ
HUT-1,9 tỉ
NTP-1,4 tỉ
IVS-0,9 tỉ
TNG-0,8 tỉ
PLC-0,6 tỉ

Khối ngoại theo ngành — Tuần 30-3 – 5-4-2026

Xem đủ 39 ngành

Cộng mua bán ròng của mọi mã trong ngành, đơn vị tỉ đồng. Bấm tên ngành để xem các doanh nghiệp.

Mua ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
C69625-9-2026▲ +1,3
IVS528-9-2026▲ +0,2
IDC12-10-2026▲ +6,6
NVB12-10-2026▲ +3,8
VGS12-10-2026▲ +0,2
VC312-10-2026▲ +0,1
DTD12-10-2026▲ +0,1
DXP12-10-2026▲ +0,1
CDN12-10-2026▲ +0,1
EVS12-10-2026▲ +0,1

Bán ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
CEO429-9-2026▼ −23,1
MST429-9-2026▼ −3,2
HUT429-9-2026▼ −2,4
WCS429-9-2026▼ −0,2
SD5429-9-2026▼ −0,0
SDC429-9-2026▼ −0,0
VFS330-9-2026▼ −0,9
PVI330-9-2026▼ −0,2
PDB330-9-2026▼ −0,0
TNG21-10-2026▼ −4,6
Bảng đầy đủ 104 mã có giao dịch khối ngoại — Tuần 30-3 – 5-4-2026
MãSànMua (tỉ)Bán (tỉ)Ròng (tỉ)KL ròng (cp)
SHSHNX426,953,2▲ +373,8+21.809.600
IDCHNX291,650,4▲ +241,2+4.980.797
CEOHNX31,810,4▲ +21,5+1.285.950
MBSHNX10,62,4▲ +8,2+344.079
DXPHNX2,70,5▲ +2,2+160.700
BVSHNX2,10,4▲ +1,6+61.300
VGSHNX3,62,8▲ +0,8+33.400
HGMHNX0,40,2▲ +0,2+1.014
TOTHNX0,10,0▲ +0,1+8.100
NFCHNX0,10,0▲ +0,1+900
HLDHNX0,00,0▲ +0,0+2.300
VCSHNX0,20,2▲ +0,0+800
VTVHNX0,00,0▲ +0,0+2.100
APIHNX0,00,0▲ +0,0+4.800
LBEHNX0,00,0▲ +0,0+500
TVCHNX0,00,0▲ +0,0+2.000
NETHNX0,00,0▲ +0,0+200
DTKHNX0,00,0▲ +0,0+1.100
IDVHNX0,00,0▲ +0,0+500
SHNHNX0,00,0▲ +0,0+2.500
TSBHNX0,00,0▲ +0,0+300
OCHHNX0,00,0▲ +0,0+1.000
BTSHNX0,00,0▲ +0,0+900
PGTHNX0,00,0▲ +0,0+500
PBPHNX0,00,0▲ +0,0+200
PPPHNX0,00,0▲ +0,0+100
BABHNX0,00,0▲ +0,0+100
CIAHNX0,00,0▲ +0,0+100
TTLHNX0,00,0▲ +0,0+100
PSWHNX0,00,0▲ +0,0+98
SHEHNX0,00,0▲ +0,0+100
WSSHNX0,00,0▲ +0,0+100
ONEHNX0,00,0▲ +0,0+10
AMVHNX0,00,0▼ −0,0−100
SVNHNX0,00,0▼ −0,0−300
SCIHNX0,00,0▼ −0,0−100
PVGHNX0,00,0▼ −0,0−200
MEDHNX0,00,0▼ −0,0−100
MICHNX0,00,0▼ −0,0−200
VC6HNX0,00,0▼ −0,0−100
MACHNX0,00,0▼ −0,0−400
MVBHNX0,00,0▼ −0,0−300
VITHNX0,00,0▼ −0,0−200
PGSHNX0,00,0▼ −0,0−100
POTHNX0,00,0▼ −0,0−300
ICGHNX0,00,0▼ −0,0−400
LHCHNX0,00,1▼ −0,0−100
S99HNX0,00,0▼ −0,0−1.100
VDLHNX0,00,0▼ −0,0−1.000
THDHNX0,00,0▼ −0,0−400
HLCHNX0,00,0▼ −0,0−1.100
PDBHNX0,00,0▼ −0,0−800
SCGHNX0,00,0▼ −0,0−300
TPPHNX0,00,0▼ −0,0−2.000
HVTHNX0,00,0▼ −0,0−800
VIGHNX0,00,0▼ −0,0−6.600
SGCHNX0,00,0▼ −0,0−400
EVSHNX0,00,0▼ −0,0−7.900
NBCHNX0,00,0▼ −0,0−3.700
BCCHNX0,00,0▼ −0,0−6.200
KSFHNX0,10,1▼ −0,0−598
VC7HNX0,10,2▼ −0,1−6.900
HCCHNX0,00,1▼ −0,1−2.600
NVBHNX0,00,1▼ −0,1−6.600
GICHNX0,00,1▼ −0,1−7.500
CTPHNX0,00,1▼ −0,1−12.500
TFCHNX0,00,1▼ −0,1−1.800
IDJHNX0,10,1▼ −0,1−24.200
VC2HNX0,00,1▼ −0,1−21.600
TJCHNX0,00,1▼ −0,1−5.000
SLSHNX0,00,1▼ −0,1−697
GKMHNX0,00,1▼ −0,1−75.000
CTBHNX0,00,1▼ −0,1−7.600
NDNHNX0,10,2▼ −0,1−13.100
CLHHNX0,00,1▼ −0,1−6.200
DL1HNX0,10,2▼ −0,1−31.800
LASHNX0,10,3▼ −0,1−8.400
MSTHNX9,910,1▼ −0,2+7.900
IPAHNX0,00,2▼ −0,2−9.800
PSIHNX0,00,2▼ −0,2−19.800
VNRHNX0,00,2▼ −0,2−8.300
TKUHNX0,00,2▼ −0,2−11.700
L14HNX0,00,2▼ −0,2−8.200
APSHNX0,00,2▼ −0,2−34.600
CDNHNX0,00,2▼ −0,2−8.200
TVDHNX0,00,3▼ −0,3−29.500
TIGHNX0,30,7▼ −0,3−48.800
INNHNX0,00,4▼ −0,4−9.800
NSHHNX0,10,5▼ −0,4−68.300
DTDHNX0,40,8▼ −0,4−26.100
NRCHNX0,10,6▼ −0,5−82.000
VTZHNX0,10,6▼ −0,5−23.900
C69HNX0,20,7▼ −0,5−30.400
PVBHNX0,30,9▼ −0,6−20.500
PLCHNX1,21,8▼ −0,6−27.800
TNGHNX17,818,5▼ −0,8−59.400
IVSHNX0,31,2▼ −0,9−131.600
NTPHNX2,84,2▼ −1,4−24.778
HUTHNX11,513,5▼ −1,9−110.458
BTWHNX0,02,0▼ −2,0−30.000
PVIHNX2,25,1▼ −2,9−35.800
VC3HNX2,35,5▼ −3,2−119.100
VFSHNX8,916,4▼ −7,5−545.140
PVSHNX81,5107,9▼ −26,5−618.282

Tóm tắt khối ngoại — Tuần 30-3 – 5-4-2026

Tuần 30-3 – 5-4-2026, khối ngoại mua ròng 594,8 tỉ đồng trên HNX (mua 910,9 tỉ, bán 316,1 tỉ), tính trên 5 phiên.

Mua ròng mạnh nhất: SHS (373,8 tỉ), IDC (241,2 tỉ), CEO (21,5 tỉ).

Bán ròng mạnh nhất: PVS (26,5 tỉ), VFS (7,5 tỉ), VC3 (3,2 tỉ).

Theo ngành, Công ty Chứng khoán được mua ròng nhiều nhất (374,7 tỉ đồng).

Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ bị bán ròng nhiều nhất (26,5 tỉ đồng).

C69 đang được khối ngoại mua ròng 6 phiên liên tiếp tính tới phiên 2-10-2026.

CEO bị bán ròng 4 phiên liên tiếp.

Số liệu là giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài do sở giao dịch công bố, gồm cả khớp lệnh và thỏa thuận, gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF.

Xem thêm