Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tháng 1-2023

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tháng 1-2023, sau 16 phiên, HNX-Index tăng 17,12 điểm (8,34%), từ 205,31 điểm lên 222,43 điểm. Trên sàn HNX có 174 cổ phiếu tăng giá, 81 cổ phiếu giảm giá và 16 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 15.481 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 334 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở PGS (0,6 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở IDC (170 tỉ đồng).

Trong khung, TSB tăng mạnh nhất (+150,59%), PEN giảm mạnh nhất (−29,29%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tháng 1-2023 · HNX-Index ▲ +17,12 điểm (▲ +8,34%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 16 phiên · 174 tăng, 81 giảm, 16 đứng giá · xếp hạng 271 mã có giao dịch · top 10 · Không xếp hạng 7 mã chuyển từ UPCoM sang trong khung: CAR, CST, DTG, KSV, MIC, PPT, VFS

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tháng 1-2023 · Đơn vị: %
TSB+150,59%
TVD+65,85%
PRC+60,32%
INC+58,58%
MDC+58,57%
NBC+51,28%
HLC+50,00%
BKC+50,00%
THT+48,28%
BCC+41,46%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tháng 1-2023 · Đơn vị: %
PEN-29,29%
NAP-26,73%
TV3-23,96%
HJS-22,86%
SGC-22,75%
VNC-20,45%
PMC-19,76%
PTI-18,84%
SAF-18,21%
KHS-17,65%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tháng 1-2023

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1CEO2.694,917,424.600+38,20%+40,4
2SHS2.387,315,410.000+19,05%+23,5
3PVS2.072,513,425.600+19,63%+28,7
4IDC1.596,410,340.400+27,44%+169,9
5HUT858,45,516.800+19,15%+14,3
6MBS549,23,515.200+23,58%+2,1
7PVC509,63,315.600+30,00%-0,6
8L14424,42,758.900+14,15%+0,0
9TNG354,12,315.900+22,96%+16,4
10IDJ239,11,59.800+27,27%+0,6

Tháng 1-2023: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 75,5% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (15.481 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tháng 1-2023 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 16 phiên · cả sàn mua ròng 334,0 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tháng 1-2023 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC+169,9 tỉ
CEO+40,4 tỉ
PVS+28,7 tỉ
SHS+23,5 tỉ
PVI+19,0 tỉ
TNG+16,4 tỉ
HUT+14,3 tỉ
PLC+4,9 tỉ
THD+3,3 tỉ
NVB+2,9 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tháng 1-2023 · Đơn vị: tỉ đồng
PGS-0,6 tỉ
PVC-0,6 tỉ
ONE-0,4 tỉ
TVD-0,3 tỉ
BCC-0,3 tỉ
PGT-0,3 tỉ
VNC-0,2 tỉ
LHC-0,2 tỉ
DXP-0,1 tỉ
INN-0,1 tỉ
Bảng đầy đủ 290 cổ phiếu HNX — Tháng 1-2023
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
TSB42.600▲ +150,59%53,9+0,1
TVD13.600▲ +65,85%49,8−0,3
PRC50.500▲ +60,32%0,70,0
INC37.900▲ +58,58%0,0−0,0
MDC11.100▲ +58,57%1,30,0
NBC11.800▲ +51,28%35,8−0,1
BKC9.900▲ +50,00%0,00,0
HLC12.000▲ +50,00%2,1+0,0
THT12.900▲ +48,28%7,3+0,0
BCC11.600▲ +41,46%181,7−0,3
SHN10.500▲ +40,00%0,20,0
VLA63.800▲ +39,00%1,20,0
CLM68.000▲ +38,21%1,50,0
CEO24.600▲ +38,20%2.694,9+40,4
VIG6.100▲ +35,56%15,8+0,1
DTD14.400▲ +32,11%79,00,0
PVC15.600▲ +30,00%509,6−0,6
SGH71.000▲ +29,09%0,00,0
MBG5.100▲ +27,50%76,4+0,2
IDC40.400▲ +27,44%1.596,4+169,9
VGS13.500▲ +27,36%144,0+0,0
IDJ9.800▲ +27,27%239,1+0,6
X2010.000▲ +26,58%0,0+0,0
L1822.500▲ +26,51%15,80,0
TMB28.300▲ +26,34%7,40,0
TTL11.600▲ +26,09%16,70,0
APS10.700▲ +25,88%210,3+0,2
DIH31.900▲ +24,61%3,60,0
GMX22.400▲ +24,44%7,2+1,2
MBS15.200▲ +23,58%549,2+2,1
FID2.100▲ +23,53%6,30,0
API10.600▲ +23,26%41,8+0,0
DXP10.000▲ +23,11%8,8−0,1
TNG15.900▲ +22,96%354,1+16,4
PLC27.600▲ +22,67%209,9+4,9
SHE11.000▲ +22,22%0,10,0
TTH2.200▲ +22,22%7,20,0
TVC5.500▲ +22,22%35,0+0,0
TIG9.400▲ +22,08%126,4−0,1
PPY9.600▲ +21,52%0,2−0,0
PGT3.400▲ +21,43%0,8−0,3
VC610.200▲ +21,43%0,20,0
AMV4.000▲ +21,21%53,50,0
PVB13.600▲ +20,35%47,8+0,1
LAS9.000▲ +20,00%29,8−0,0
MST4.800▲ +20,00%56,7+0,0
SRA3.600▲ +20,00%17,40,0
S998.500▲ +19,72%11,3−0,0
PVS25.600▲ +19,63%2.072,5+28,7
VSM20.300▲ +19,41%0,00,0
KKC8.000▲ +19,40%0,00,0
HUT16.800▲ +19,15%858,4+14,3
BNA13.100▲ +19,09%15,10,0
GLT26.200▲ +19,09%0,00,0
SHS10.000▲ +19,05%2.387,3+23,5
HMH13.800▲ +18,97%0,1−0,0
GIC12.300▲ +18,27%0,3+0,1
BTS7.800▲ +18,18%2,6−0,0
HVT53.300▲ +18,18%2,3+0,1
HOM5.300▲ +17,78%4,7−0,1
DL13.500▲ +16,67%18,3+0,0
IVS6.300▲ +16,67%1,6+0,1
PVG7.900▲ +16,18%8,7+0,5
IPA13.800▲ +15,97%36,8+0,2
CIA11.800▲ +15,69%2,1+0,1
SLS141.500▲ +15,23%13,90,0
VC77.700▲ +14,93%9,8+0,0
CTB16.200▲ +14,89%0,10,0
VMC10.100▲ +14,77%0,40,0
TFC7.800▲ +14,71%0,2+0,0
VC29.400▲ +14,63%24,00,0
D1112.600▲ +14,55%0,40,0
DNC45.400▲ +14,36%0,00,0
ICG6.400▲ +14,29%0,2+0,0
NSH4.800▲ +14,29%3,5−0,0
SMT8.000▲ +14,29%1,00,0
L1458.900▲ +14,15%424,4+0,0
CSC41.600▲ +13,97%48,70,0
PTD20.900▲ +13,59%0,00,0
LIG4.200▲ +13,51%23,10,0
PCE27.100▲ +13,39%0,20,0
VHE3.400▲ +13,33%17,70,0
NAG17.900▲ +13,29%118,9+0,4
VNR22.200▲ +13,27%11,4+0,5
NDX6.300▲ +12,50%0,50,0
VC331.600▲ +12,46%122,70,0
VIF14.600▲ +12,31%0,00,0
HCC10.300▲ +11,96%0,1+0,0
SCI9.400▲ +11,90%5,4−0,1
NRC4.800▲ +11,63%104,9+0,1
PBP13.600▲ +11,48%3,00,0
VTV4.900▲ +11,36%3,3−0,0
BPC10.000▲ +11,11%0,0+0,0
VMS20.000▲ +11,11%6,80,0
SD58.100▲ +10,96%1,80,0
MKV12.100▲ +10,00%0,00,0
NHC33.000▲ +10,00%0,0+0,0
PHN39.500▲ +9,72%0,0+0,0
SDU28.300▲ +9,69%0,00,0
SDC9.100▲ +9,64%0,00,0
PV22.300▲ +9,52%1,20,0
PGN8.100▲ +9,46%5,9+0,1
DST4.700▲ +9,30%6,20,0
SD97.100▲ +9,23%1,30,0
SMN14.200▲ +9,23%0,20,0
PSI6.000▲ +9,09%3,3+0,0
GDW29.300▲ +8,92%0,1+0,1
VC96.200▲ +8,77%1,00,0
DTK10.000▲ +8,70%0,1+0,0
DAE21.500▲ +8,59%0,00,0
PTS10.600▲ +8,16%0,50,0
PPP13.900▲ +7,75%0,7+0,5
TV413.900▲ +7,75%0,7−0,1
ITQ2.800▲ +7,69%7,50,0
V1212.700▲ +7,63%0,00,0
TMX8.500▲ +7,59%0,10,0
NTH50.000▲ +7,53%3,30,0
HDA5.900▲ +7,27%2,40,0
VCM21.000▲ +7,14%0,00,0
VCC13.800▲ +6,98%0,50,0
C696.200▲ +6,90%4,80,0
KSD6.200▲ +6,90%0,60,0
MAC9.900▲ +6,45%5,7−0,0
VNF9.900▲ +6,45%0,8+0,0
THD41.500▲ +6,41%13,9+3,3
SED19.000▲ +6,15%1,10,0
SZB28.100▲ +6,04%0,60,0
NTP33.900▲ +5,94%18,2+0,1
NDN7.400▲ +5,71%14,5−0,0
IDV30.700▲ +5,14%4,3+0,0
PPS10.500▲ +5,00%0,2+0,1
TA912.600▲ +5,00%0,70,0
POT19.200▲ +4,92%0,9+0,0
HAD15.500▲ +4,73%0,4−0,0
BAB13.800▲ +4,55%1,5+0,1
SFN23.500▲ +4,44%0,00,0
PVI50.000▲ +4,17%34,3+19,0
HGM38.000▲ +4,11%0,10,0
CAG8.200▲ +3,80%1,20,0
VTZ8.600▲ +3,61%0,4+0,0
ALT14.900▲ +3,47%0,20,0
INN40.300▲ +3,33%2,7−0,1
EBS9.600▲ +3,23%0,0−0,0
DP397.000▲ +3,19%0,2+0,1
CET3.300▲ +3,12%0,10,0
HMR6.600▲ +3,12%0,50,0
V213.500▲ +2,94%1,30,0
HAT21.600▲ +2,86%1,3+0,0
PGS26.500▲ +2,71%2,7−0,6
VTJ3.900▲ +2,63%0,00,0
MEL7.900▲ +2,60%0,1+0,0
TDT8.000▲ +2,56%4,2−0,0
TKU12.100▲ +2,54%0,1+0,0
BCF37.400▲ +2,47%0,20,0
MED21.500▲ +2,38%0,10,0
RCL13.600▲ +2,26%1,70,0
DS34.900▲ +2,08%0,80,0
HTC14.900▲ +2,05%0,00,0
PDB10.400▲ +1,96%1,20,0
LDP5.300▲ +1,92%1,20,0
HBS5.400▲ +1,89%2,60,0
STP7.200▲ +1,41%0,0−0,0
PSW8.100▲ +1,25%2,3+0,0
SPC16.500▲ +1,23%0,00,0
NET42.900▲ +1,18%2,1+0,0
DAD18.300▲ +1,10%0,10,0
VC110.100▲ +1,00%0,20,0
PMS22.200▲ +0,91%0,10,0
TTC12.100▲ +0,83%0,1+0,0
CCR12.400▲ +0,81%0,20,0
KST13.600▲ +0,74%0,00,0
CDN28.900▲ +0,70%0,5+0,2
NFC14.800▲ +0,68%0,20,0
ADC18.100▲ +0,56%0,50,0
AMC22.500■ 0,00%0,00,0
ATS12.900■ 0,00%0,00,0
BBS10.500■ 0,00%0,0−0,0
BED39.900■ 0,00%0,00,0
BXH10.800■ 0,00%0,00,0
CJC30.000■ 0,00%0,00,0
CPC15.000■ 0,00%0,00,0
CTT15.400■ 0,00%0,0+0,0
ECI27.800■ 0,00%0,00,0
GMA44.400■ 0,00%0,00,0
HCT16.900■ 0,00%0,00,0
HHC105.000■ 0,00%156,10,0
KDM9.900■ 0,00%0,00,0
KMT9.100■ 0,00%0,00,0
KTS14.700■ 0,00%0,10,0
LCD26.700■ 0,00%0,00,0
MCC9.900■ 0,00%0,00,0
ONE6.100■ 0,00%0,6−0,4
PCH5.100■ 0,00%0,90,0
PCT4.900■ 0,00%0,40,0
PTX500■ 0,00%0,00,0
QST16.000■ 0,00%0,00,0
SDG21.300■ 0,00%0,00,0
SGD24.300■ 0,00%0,00,0
SSM3.700■ 0,00%0,00,0
TET30.300■ 0,00%0,00,0
THS20.300■ 0,00%0,00,0
TOT11.900■ 0,00%0,2+0,1
TTT44.000■ 0,00%0,00,0
VE38.600■ 0,00%0,50,0
VE487.000■ 0,00%0,00,0
VGP26.800■ 0,00%0,00,0
VHL22.500■ 0,00%0,2−0,0
VNT66.100■ 0,00%0,10,0
WSS5.400■ 0,00%1,10,0
CLH29.100▼ −0,34%1,5+0,1
BTW27.000▼ −0,37%0,1−0,0
NVB19.400▼ −0,51%25,5+2,9
PSD17.000▼ −0,58%5,7−0,1
CAP72.000▼ −0,69%8,10,0
DNP23.800▼ −0,83%220,30,0
PSE11.200▼ −0,88%3,3+0,0
AME10.800▼ −0,92%0,70,0
BVS20.400▼ −0,97%28,8+2,7
VSA19.300▼ −1,03%0,3+0,1
GKM28.500▼ −1,04%61,10,0
VCS55.600▼ −1,07%89,9+2,8
OCH7.900▼ −1,25%50,60,0
HEV35.400▼ −1,39%0,0+0,0
QTC13.800▼ −1,43%0,1−0,0
CMS6.500▼ −1,52%0,60,0
SEB54.000▼ −1,64%0,30,0
NST5.900▼ −1,67%0,00,0
PMP11.800▼ −1,67%0,0+0,0
DHT38.200▼ −1,80%3,0+0,1
PIC14.700▼ −2,00%0,20,0
VBC24.000▼ −2,04%0,00,0
PRE18.300▼ −2,14%0,4+0,2
PSC13.200▼ −2,22%1,90,0
MCO3.900▼ −2,50%0,00,0
PIA23.100▼ −2,53%0,0−0,0
MCF7.600▼ −2,56%0,00,0
MVB18.400▼ −2,65%0,3+0,0
PMB10.800▼ −2,70%0,6+0,0
WCS163.300▼ −2,80%0,2+0,0
NBP13.200▼ −2,94%0,7−0,0
SCG65.400▼ −3,11%189,0−0,0
DVM12.400▼ −3,12%12,50,0
HLD27.700▼ −3,15%6,5+0,1
EID21.200▼ −3,20%0,7−0,1
L4020.000▼ −3,38%0,00,0
CMC5.200▼ −3,70%0,20,0
TPP10.400▼ −3,70%22,70,0
S5552.800▼ −4,00%14,50,0
STC16.100▼ −4,17%0,00,0
LHC50.100▼ −4,21%18,3−0,2
VIT18.100▼ −4,74%0,70,0
CTP3.700▼ −5,13%0,1+0,0
DC25.500▼ −5,17%0,20,0
UNI9.600▼ −5,88%0,8+0,0
VTH7.700▼ −6,10%0,10,0
THB11.800▼ −6,35%0,00,0
BAX70.100▼ −6,53%0,5+0,3
HKT7.000▼ −6,67%0,00,0
VTC11.200▼ −6,67%0,00,0
SJ114.600▼ −7,01%2,30,0
TMC11.800▼ −7,81%0,4+0,0
EVS11.500▼ −8,73%18,60,0
LBE20.000▼ −8,86%0,30,0
SJE23.600▼ −8,88%216,70,0
DHP11.000▼ −9,09%0,00,0
PJC23.000▼ −9,09%0,20,0
PPE13.800▼ −9,80%0,00,0
CAN43.900▼ −9,86%0,0+0,0
ARM45.000▼ −10,00%0,00,0
MAS34.200▼ −10,00%0,00,0
NBW16.200▼ −10,00%0,0−0,0
TJC19.800▼ −10,00%0,0+0,0
VE12.500▼ −10,71%0,00,0
TXM3.200▼ −11,11%0,10,0
SVN3.800▼ −11,63%0,4+0,0
CX85.900▼ −11,94%0,00,0
KSF62.100▼ −13,15%68,20,0
CKV16.800▼ −13,40%0,10,0
SDN35.500▼ −15,07%0,1−0,0
VDL20.000▼ −16,67%0,8−0,0
KHS14.000▼ −17,65%0,20,0
SAF50.300▼ −18,21%1,2+0,0
PTI40.500▼ −18,84%0,00,0
PMC68.200▼ −19,76%0,8+0,0
VNC35.000▼ −20,45%1,8−0,2
SGC70.300▼ −22,75%0,1−0,1
HJS30.700▼ −22,86%78,2+0,0
TV316.500▼ −23,96%3,70,0
NAP7.400▼ −26,73%0,00,0
PEN7.000▼ −29,29%0,10,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tháng

Đơn vị: điểm

200300400500T2-2021T5T82022T5T82023Tháng 2-2021: mở 214, cao 252, thấp 207, đóng 249,22Tháng 3-2021: mở 249, cao 287, thấp 248, đóng 286,67Tháng 4-2021: mở 287, cao 298, thấp 278, đóng 281,75Tháng 5-2021: mở 282, cao 318, thấp 275, đóng 317,85Tháng 6-2021: mở 318, cao 332, thấp 302, đóng 323,32Tháng 7-2021: mở 323, cao 331, thấp 288, đóng 314,85Tháng 8-2021: mở 315, cao 347, thấp 314, đóng 342,81Tháng 9-2021: mở 343, cao 366, thấp 342, đóng 357,33Tháng 10-2021: mở 358, cao 414, thấp 355, đóng 412,12Tháng 11-2021: mở 413, cao 475, thấp 413, đóng 458,05Tháng 12-2021: mở 458, cao 474, thấp 433, đóng 473,99Tháng 1-2022: mở 470, cao 500, thấp 395, đóng 416,73Tháng 2-2022: mở 421, cao 444, thấp 415, đóng 440,42Tháng 3-2022: mở 441, cao 466, thấp 434, đóng 449,62Tháng 4-2022: mở 449, cao 461, thấp 325, đóng 365,83Tháng 5-2022: mở 364, cao 367, thấp 296, đóng 315,76Tháng 6-2022: mở 315, cao 317, thấp 262, đóng 277,68Tháng 7-2022: mở 277, cao 292, thấp 268, đóng 288,61Tháng 8-2022: mở 288, cao 308, thấp 288, đóng 291,92Tháng 9-2022: mở 290, cao 295, thấp 242, đóng 250,25Tháng 10-2022: mở 247, cao 250, thấp 203, đóng 210,43Tháng 11-2022: mở 210, cao 214, thấp 168, đóng 208,79Tháng 12-2022: mở 209, cao 222, thấp 197, đóng 205,31Tháng 1-2023: mở 205, cao 223, thấp 205, đóng 222,43222,43

Tháng 1-2023: HNX-Index đóng cửa 222,43 điểm, +17,12 điểm (+8,34%) so với phiên 30-12-2022, cao nhất kỳ 223,15. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng

-2.000-1.0000T2-2021T5T82022T5T82023Tháng 2-2021: 56Tháng 3-2021: -219Tháng 4-2021: -58Tháng 5-2021: 377Tháng 6-2021: -680Tháng 7-2021: 423Tháng 8-2021: 4Tháng 9-2021: 230Tháng 10-2021: -324Tháng 11-2021: -405Tháng 12-2021: -1.958Tháng 1-2022: 315Tháng 2-2022: -79Tháng 3-2022: -59Tháng 4-2022: -24Tháng 5-2022: 73Tháng 6-2022: 100Tháng 7-2022: -126Tháng 8-2022: 100Tháng 9-2022: -52Tháng 10-2022: 477Tháng 11-2022: 784Tháng 12-2022: 460Tháng 1-2023: 334+334

Tháng 1-2023: khối ngoại mua ròng 334 tỉ đồng, tháng liền trước mua ròng 460 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

02.0004.000T2-2021T5T82022T5T82023Tháng 2-2021: 1.735Tháng 3-2021: 2.336Tháng 4-2021: 2.773Tháng 5-2021: 2.666Tháng 6-2021: 3.643Tháng 7-2021: 2.439Tháng 8-2021: 3.485Tháng 9-2021: 2.968Tháng 10-2021: 2.581Tháng 11-2021: 4.032Tháng 12-2021: 3.099Tháng 1-2022: 2.511Tháng 2-2022: 2.057Tháng 3-2022: 3.167Tháng 4-2022: 1.964Tháng 5-2022: 1.362Tháng 6-2022: 1.184Tháng 7-2022: 670Tháng 8-2022: 1.386Tháng 9-2022: 1.001Tháng 10-2022: 413Tháng 11-2022: 593Tháng 12-2022: 974Tháng 1-2023: 783783

Tháng 1-2023: bình quân phiên 783 tỉ đồng/phiên, -19,6% so với tháng liền trước (974 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tháng

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

02.0004.000T2-2021T5T82022T5T82023Tháng 2-2021: 1.861Tháng 3-2021: 2.517Tháng 4-2021: 2.969Tháng 5-2021: 2.902Tháng 6-2021: 3.947Tháng 7-2021: 2.754Tháng 8-2021: 3.869Tháng 9-2021: 3.360Tháng 10-2021: 2.847Tháng 11-2021: 4.458Tháng 12-2021: 3.530Tháng 1-2022: 3.154Tháng 2-2022: 2.558Tháng 3-2022: 3.776Tháng 4-2022: 2.539Tháng 5-2022: 1.723Tháng 6-2022: 1.797Tháng 7-2022: 1.285Tháng 8-2022: 1.845Tháng 9-2022: 1.419Tháng 10-2022: 963Tháng 11-2022: 911Tháng 12-2022: 1.392Tháng 1-2023: 1.0021.002

Tháng 1-2023: bình quân phiên 1.002 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 21,9%; tháng liền trước 1.392 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tháng, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tháng 1-2023 · Đơn vị: %

Xem đủ 55 ngành
Thép+18,33%
Nhôm+14,29%
Du lịch+0,42%
Bia-1,66%
Ô tô-3,70%

Tháng 1-2023: Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +24,14%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tháng tới tháng 1-2023

ThángĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tháng 1-2023222,43▲ +17,12▲ +8,34%15.481+334,0
Tháng 12-2022205,31▼ −3,48▼ −1,67%29.365+459,8
Tháng 11-2022208,79▼ −1,64▼ −0,78%19.143+784,3
Tháng 10-2022210,43▼ −39,82▼ −15,91%18.484+476,9
Tháng 9-2022250,25▼ −41,67▼ −14,27%25.459−51,8
Tháng 8-2022291,92▲ +3,31▲ +1,15%39.376+100,4
Tháng 7-2022288,61▲ +10,93▲ +3,94%25.649−125,5
Tháng 6-2022277,68▼ −38,08▼ −12,06%37.110+99,8
Tháng 5-2022315,76▼ −50,07▼ −13,69%32.051+73,2
Tháng 4-2022365,83▼ −83,79▼ −18,64%46.227−23,6
Tháng 3-2022449,62▲ +9,20▲ +2,09%77.882−59,1
Tháng 2-2022440,42▲ +23,69▲ +5,68%37.610−78,8
Tháng 1-2022416,73▼ −57,26▼ −12,08%52.829+315,2
Tháng 12-2021473,99▲ +15,94▲ +3,48%71.880−1.957,6
Tháng 11-2021458,05▲ +45,93▲ +11,14%87.483−405,3
Tháng 10-2021412,12▲ +54,79▲ +15,33%51.822−323,6
Tháng 9-2021357,33▲ +14,52▲ +4,24%51.289+230,1
Tháng 8-2021342,81▲ +27,96▲ +8,88%49.890+3,6
Tháng 7-2021314,85▼ −8,47▼ −2,62%36.284+423,5
Tháng 6-2021323,32▲ +5,47▲ +1,72%53.230−679,5
Tháng 5-2021317,85▲ +36,10▲ +12,81%31.723+376,8
Tháng 4-2021281,75▼ −4,92▼ −1,72%36.194−58,0
Tháng 3-2021286,67▲ +37,45▲ +15,03%36.981−219,2
Tháng 2-2021249,22▲ +35,01▲ +16,34%21.008+56,3

Bấm vào tháng để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tháng đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tháng liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm