Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 13-3-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 13-3-2025, HNX-Index đóng cửa ở 241,31 điểm, giảm 0,56 điểm (0,23%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 59 cổ phiếu tăng giá, 115 cổ phiếu giảm giá và 47 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 1.184 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 48,2 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở PVS (21,7 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở CEO (1,6 tỉ đồng).

Trong phiên, KKC tăng mạnh nhất (+10,00%), GLT giảm mạnh nhất (−10,00%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 13-3-2025 · HNX-Index ▼ −0,56 điểm (▼ −0,23%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 59 tăng, 115 giảm, 47 đứng giá · xếp hạng 221 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 13-3-2025 · Đơn vị: %
KKC+10,00%
VMS+9,96%
TMX+9,89%
KSF+9,87%
CTB+9,79%
QST+9,63%
CET+9,52%
CMC+9,52%
NHC+9,17%
PGT+8,97%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 13-3-2025 · Đơn vị: %
GLT-10,00%
VC6-9,64%
BPC-9,57%
AMC-8,99%
SFN-8,81%
HMR-6,38%
GIC-5,92%
BKC-5,65%
PSI-4,82%
PLC-4,55%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 13-3-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS188,916,014.700-2,00%-2,6
2MBS171,414,530.600-0,97%-9,0
3CEO104,98,914.700-1,34%+1,6
4IDC89,97,655.000-1,79%-17,6
5PVS88,67,533.200-1,78%-21,7
6BVS48,24,139.800-2,21%+0,5
7NTP42,43,666.300-3,77%+1,0
8VGS32,42,730.400-1,94%+0,6
9VTZ23,42,017.400-0,57%+1,3
10TNG21,71,822.700-0,87%+0,0

Phiên 13-3-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 68,6% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (1.184 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 13-3-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn bán ròng 48,2 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 13-3-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
CEO+1,6 tỉ
VTZ+1,3 tỉ
NTP+1,0 tỉ
VC7+0,8 tỉ
VFS+0,6 tỉ
VGS+0,6 tỉ
BVS+0,5 tỉ
PRE+0,1 tỉ
MST+0,1 tỉ
VIG+0,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 13-3-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS-21,7 tỉ
IDC-17,6 tỉ
MBS-9,0 tỉ
SHS-2,6 tỉ
DTD-1,5 tỉ
LAS-0,5 tỉ
PVB-0,5 tỉ
L14-0,3 tỉ
VC3-0,3 tỉ
HUT-0,3 tỉ
Bảng đầy đủ 296 cổ phiếu HNX — Phiên 13-3-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
KKC6.600▲ +10,00%0,00,0
VMS25.400▲ +9,96%0,60,0
TMX10.000▲ +9,89%0,0−0,0
KSF60.100▲ +9,87%0,00,0
CTB25.800▲ +9,79%0,10,0
QST23.900▲ +9,63%0,00,0
CET4.600▲ +9,52%0,20,0
CMC6.900▲ +9,52%0,00,0
NHC26.200▲ +9,17%0,0+0,0
PGT8.500▲ +8,97%0,5−0,0
SMT6.900▲ +7,81%0,10,0
TTT33.900▲ +7,62%0,50,0
VHL10.600▲ +7,07%0,2−0,1
ADC22.400▲ +5,66%0,1−0,0
VSM22.000▲ +4,76%0,10,0
WCS418.900▲ +4,72%0,10,0
VCC9.600▲ +4,35%0,00,0
VSA25.000▲ +4,17%0,00,0
VTC10.100▲ +4,12%0,1−0,0
MAC22.900▲ +4,09%4,20,0
PRC23.800▲ +3,48%0,10,0
MBG3.600▲ +2,86%0,30,0
PV23.700▲ +2,78%0,70,0
VIF18.500▲ +2,78%0,00,0
EBS12.100▲ +2,54%0,10,0
VIT21.400▲ +2,39%0,00,0
TMB72.600▲ +2,25%2,60,0
GKM4.700▲ +2,17%2,80,0
AME4.800▲ +2,13%0,00,0
NDN9.700▲ +2,11%5,9+0,1
KSD4.900▲ +2,08%0,00,0
VNR25.000▲ +2,04%0,50,0
VC710.500▲ +1,94%7,7+0,8
NDX5.300▲ +1,92%0,00,0
DS35.600▲ +1,82%0,00,0
NST11.600▲ +1,75%0,40,0
MDC12.000▲ +1,69%0,60,0
PTI24.000▲ +1,69%0,20,0
THD36.800▲ +1,66%5,8−0,1
PRE20.300▲ +1,50%0,2+0,1
RCL13.800▲ +1,47%0,40,0
DC27.200▲ +1,41%0,00,0
VMC7.400▲ +1,37%0,10,0
OCH7.500▲ +1,35%0,5+0,0
MCF8.700▲ +1,16%0,10,0
PJC28.000▲ +1,08%0,00,0
DNP19.400▲ +1,04%0,10,0
STP10.500▲ +0,96%0,10,0
PSE10.600▲ +0,95%0,00,0
CST23.000▲ +0,88%0,60,0
GDW37.600▲ +0,80%0,0−0,0
PCT12.700▲ +0,79%0,20,0
CTP37.800▲ +0,53%1,70,0
PPP19.100▲ +0,53%0,2+0,1
VNC48.700▲ +0,41%1,6−0,0
SJE26.300▲ +0,38%3,80,0
CDN36.600▲ +0,27%0,30,0
LHC74.500▲ +0,27%2,80,0
DHT88.200▲ +0,23%2,90,0
ALT12.700■ 0,00%0,00,0
AMV2.200■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
BAB12.000■ 0,00%0,10,0
BAX40.000■ 0,00%0,00,0
BBS11.800■ 0,00%0,00,0
BED30.800■ 0,00%0,00,0
BTS5.300■ 0,00%0,00,0
BTW49.500■ 0,00%0,00,0
C696.300■ 0,00%1,40,0
CAN50.400■ 0,00%0,00,0
CAP46.300■ 0,00%0,80,0
CAR20.100■ 0,00%0,00,0
CCR13.100■ 0,00%0,00,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
CKV12.600■ 0,00%0,00,0
CMS9.500■ 0,00%0,90,0
CPC19.200■ 0,00%0,00,0
CTT18.100■ 0,00%0,00,0
CX88.600■ 0,00%0,00,0
D1110.200■ 0,00%0,00,0
DAD18.800■ 0,00%0,00,0
DAE14.000■ 0,00%0,00,0
DHP12.100■ 0,00%0,00,0
DIH15.900■ 0,00%0,00,0
DNC64.000■ 0,00%0,00,0
DTK12.900■ 0,00%0,00,0
ECI14.600■ 0,00%0,00,0
FID1.500■ 0,00%0,00,0
GMA64.700■ 0,00%0,00,0
HAD15.500■ 0,00%0,00,0
HAT39.900■ 0,00%0,00,0
HCC13.900■ 0,00%0,10,0
HCT13.300■ 0,00%0,00,0
HDA4.700■ 0,00%0,10,0
HEV21.900■ 0,00%0,00,0
HHC110.000■ 0,00%0,00,0
HJS34.100■ 0,00%0,00,0
HKT7.900■ 0,00%0,00,0
HMH15.000■ 0,00%0,00,0
HOM4.000■ 0,00%0,00,0
HTC24.400■ 0,00%0,00,0
INC29.200■ 0,00%0,00,0
INN58.000■ 0,00%0,2+0,1
IVS10.700■ 0,00%0,7+0,1
KHS15.200■ 0,00%0,80,0
KMT11.000■ 0,00%0,00,0
KTS46.400■ 0,00%0,00,0
LBE20.900■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LDP13.500■ 0,00%4,70,0
LIG3.200■ 0,00%0,40,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MED26.500■ 0,00%0,00,0
MKV9.100■ 0,00%0,00,0
MST6.900■ 0,00%19,1+0,1
NAG13.200■ 0,00%7,7−0,2
NAP9.500■ 0,00%0,00,0
NFC25.000■ 0,00%0,0+0,0
NSH5.700■ 0,00%1,4−0,0
NTH54.200■ 0,00%0,00,0
ONE5.500■ 0,00%0,00,0
PCE19.100■ 0,00%0,00,0
PCH13.900■ 0,00%1,30,0
PDB10.100■ 0,00%0,00,0
PEN6.600■ 0,00%0,00,0
PGS34.600■ 0,00%0,00,0
PHN73.000■ 0,00%0,0−0,0
PIA28.300■ 0,00%0,00,0
PMP13.900■ 0,00%0,00,0
PMS35.900■ 0,00%0,00,0
POT17.000■ 0,00%0,00,0
PPE10.800■ 0,00%0,00,0
PPY9.000■ 0,00%0,00,0
PSC10.900■ 0,00%0,00,0
PTS8.600■ 0,00%0,00,0
PTX19.600■ 0,00%0,00,0
QTC16.400■ 0,00%0,00,0
S5570.100■ 0,00%0,00,0
SAF51.800■ 0,00%0,00,0
SCG67.000■ 0,00%0,60,0
SDG15.600■ 0,00%0,00,0
SDN28.600■ 0,00%0,00,0
SDU17.400■ 0,00%0,00,0
SEB49.300■ 0,00%0,00,0
SED28.700■ 0,00%0,10,0
SGD11.200■ 0,00%0,00,0
SGH34.400■ 0,00%0,00,0
SHE9.200■ 0,00%0,00,0
SJ110.600■ 0,00%0,00,0
SPC10.300■ 0,00%0,00,0
SRA3.400■ 0,00%0,00,0
SSM5.200■ 0,00%0,00,0
TA913.700■ 0,00%0,40,0
TDT7.200■ 0,00%0,20,0
TET27.900■ 0,00%0,00,0
THB10.900■ 0,00%0,00,0
THS9.500■ 0,00%0,00,0
THT11.900■ 0,00%0,4+0,0
TIG11.300■ 0,00%16,9+0,0
TJC19.300■ 0,00%0,00,0
TKU16.400■ 0,00%0,00,0
TMC8.500■ 0,00%0,00,0
TPP11.200■ 0,00%0,00,0
TSB41.000■ 0,00%0,10,0
TTL9.300■ 0,00%0,10,0
TVD12.200■ 0,00%0,40,0
TXM4.900■ 0,00%0,10,0
V1212.300■ 0,00%0,00,0
V216.800■ 0,00%0,00,0
VBC22.800■ 0,00%0,00,0
VC18.600■ 0,00%0,00,0
VC94.500■ 0,00%0,10,0
VDL12.000■ 0,00%0,00,0
VE13.400■ 0,00%0,00,0
VE39.900■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VHE3.200■ 0,00%0,20,0
VIG6.300■ 0,00%2,3+0,1
VNT34.500■ 0,00%0,00,0
VTH8.200■ 0,00%0,00,0
VTJ4.600■ 0,00%0,00,0
PVI66.600▼ −0,15%9,60,0
HVT44.000▼ −0,23%0,90,0
SLS207.400▼ −0,29%0,4−0,2
VGP31.500▼ −0,32%0,30,0
VC327.200▼ −0,37%13,6−0,3
L4040.800▼ −0,49%2,00,0
PIC19.900▼ −0,50%0,00,0
VCS59.300▼ −0,50%11,5−0,2
TOT18.300▼ −0,54%0,00,0
VTZ17.400▼ −0,57%23,4+1,3
HLD16.400▼ −0,61%0,4−0,0
HUT16.400▼ −0,61%19,5−0,3
IDV32.300▼ −0,62%1,20,0
KDM15.400▼ −0,65%0,00,0
TV414.400▼ −0,69%0,10,0
IPA14.200▼ −0,70%7,00,0
PBP12.800▼ −0,78%0,10,0
PPT12.500▼ −0,79%1,20,0
DP362.000▼ −0,80%1,30,0
NBP11.900▼ −0,83%0,10,0
CLH23.000▼ −0,86%0,00,0
TNG22.700▼ −0,87%21,7+0,0
DXP11.200▼ −0,88%2,40,0
DTG21.900▼ −0,90%0,00,0
PVC10.900▼ −0,91%6,00,0
NBC10.800▼ −0,92%1,20,0
SZB40.900▼ −0,97%0,20,0
MBS30.600▼ −0,97%171,4−9,0
BCF40.600▼ −0,98%0,00,0
SD59.600▼ −1,03%0,20,0
PMB9.500▼ −1,04%0,00,0
EID28.200▼ −1,05%0,1−0,0
STC18.800▼ −1,05%0,00,0
PMC112.600▼ −1,05%0,00,0
TVC9.300▼ −1,06%3,2−0,1
GMX17.800▼ −1,11%0,00,0
CAG8.600▼ −1,15%0,00,0
SCI8.600▼ −1,15%0,1−0,0
VC28.400▼ −1,18%4,1+0,0
PSW8.100▼ −1,22%0,10,0
VFS16.200▼ −1,22%19,3+0,6
X2015.800▼ −1,25%0,40,0
ICG7.800▼ −1,27%0,10,0
SGC125.100▼ −1,34%0,00,0
CEO14.700▼ −1,34%104,9+1,6
NET80.200▼ −1,35%0,2−0,0
API7.200▼ −1,37%2,90,0
BXH14.000▼ −1,41%0,00,0
SD913.400▼ −1,47%0,00,0
TV313.300▼ −1,48%1,10,0
HLC13.000▼ −1,52%0,10,0
CSC25.100▼ −1,57%1,00,0
VLA12.500▼ −1,57%0,00,0
APS6.200▼ −1,59%3,00,0
SHN6.100▼ −1,61%0,00,0
TFC70.300▼ −1,68%5,90,0
CLM81.800▼ −1,68%0,00,0
SVN5.800▼ −1,69%3,10,0
PPS11.500▼ −1,71%0,1+0,0
PVS33.200▼ −1,78%88,6−21,7
IDC55.000▼ −1,79%89,9−17,6
DL15.400▼ −1,82%1,80,0
HGM309.000▼ −1,90%1,30,0
L1430.700▼ −1,92%7,5−0,3
WSS5.100▼ −1,92%0,10,0
VGS30.400▼ −1,94%32,4+0,6
CIA10.000▼ −1,96%0,1+0,0
SMN14.800▼ −1,99%0,00,0
MCO9.800▼ −2,00%0,1+0,0
SHS14.700▼ −2,00%188,9−2,6
LAS19.400▼ −2,02%11,1−0,5
MAS37.000▼ −2,12%0,00,0
DTD22.900▼ −2,14%21,3−1,5
PSD13.400▼ −2,19%4,30,0
BVS39.800▼ −2,21%48,2+0,5
BNA8.600▼ −2,27%1,60,0
SDC8.400▼ −2,33%0,00,0
VTV12.300▼ −2,38%0,8−0,0
DVM8.000▼ −2,44%3,70,0
S997.900▼ −2,47%2,70,0
VNF15.700▼ −2,48%0,3−0,0
VCM7.700▼ −2,53%0,00,0
BCC7.600▼ −2,56%1,20,0
NVB11.200▼ −2,61%5,00,0
PVG7.300▼ −2,67%0,80,0
HBS7.200▼ −2,70%0,60,0
PVB34.000▼ −2,86%8,0−0,5
UNI6.700▼ −2,90%0,00,0
MEL6.600▼ −2,94%0,00,0
MVB22.900▼ −2,97%0,60,0
TTC9.600▼ −3,03%0,00,0
EVS6.300▼ −3,08%1,3+0,0
TTH3.000▼ −3,23%0,20,0
DST5.800▼ −3,33%0,60,0
NRC5.700▼ −3,39%9,5−0,1
PTD8.500▼ −3,41%0,00,0
ATS16.900▼ −3,43%0,00,0
ITQ2.800▼ −3,45%0,60,0
KSV192.000▼ −3,52%17,70,0
IDJ5.300▼ −3,64%4,00,0
PGN13.000▼ −3,70%0,20,0
NTP66.300▼ −3,77%42,4+1,0
NBW38.800▼ −3,96%0,1+0,1
L1842.600▼ −4,05%5,60,0
KST13.000▼ −4,41%0,0−0,0
PLC25.200▼ −4,55%13,1−0,2
PSI7.900▼ −4,82%4,60,0
BKC65.100▼ −5,65%3,6−0,0
GIC15.900▼ −5,92%0,10,0
HMR13.200▼ −6,38%1,30,0
SFN20.700▼ −8,81%0,00,0
AMC17.200▼ −8,99%0,00,0
BPC10.400▼ −9,57%0,00,0
VC625.300▼ −9,64%0,00,0
GLT31.500▼ −10,00%0,00,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

23024010-212-214-218-220-224-226-228-24-36-310-313-3Phiên 10-2-2025: mở 229, cao 230, thấp 228, đóng 227,97Phiên 11-2-2025: mở 227, cao 229, thấp 227, đóng 228,87Phiên 12-2-2025: mở 228, cao 230, thấp 228, đóng 229,32Phiên 13-2-2025: mở 229, cao 230, thấp 229, đóng 229,52Phiên 14-2-2025: mở 229, cao 233, thấp 229, đóng 231,22Phiên 17-2-2025: mở 231, cao 234, thấp 231, đóng 233,19Phiên 18-2-2025: mở 233, cao 236, thấp 233, đóng 235,84Phiên 19-2-2025: mở 234, cao 238, thấp 234, đóng 237,79Phiên 20-2-2025: mở 238, cao 239, thấp 237, đóng 238,02Phiên 21-2-2025: mở 238, cao 239, thấp 237, đóng 237,57Phiên 24-2-2025: mở 236, cao 238, thấp 236, đóng 238,49Phiên 25-2-2025: mở 236, cao 240, thấp 236, đóng 238,31Phiên 26-2-2025: mở 238, cao 240, thấp 238, đóng 238,60Phiên 27-2-2025: mở 239, cao 240, thấp 237, đóng 239,39Phiên 28-2-2025: mở 239, cao 241, thấp 238, đóng 239,19Phiên 3-3-2025: mở 239, cao 240, thấp 238, đóng 238,34Phiên 4-3-2025: mở 238, cao 238, thấp 235, đóng 237,35Phiên 5-3-2025: mở 237, cao 238, thấp 235, đóng 235,41Phiên 6-3-2025: mở 235, cao 238, thấp 235, đóng 238,01Phiên 7-3-2025: mở 238, cao 239, thấp 238, đóng 238,41Phiên 10-3-2025: mở 239, cao 241, thấp 238, đóng 239,50Phiên 11-3-2025: mở 238, cao 241, thấp 237, đóng 240,58Phiên 12-3-2025: mở 241, cao 242, thấp 241, đóng 241,87Phiên 13-3-2025: mở 240, cao 245, thấp 240, đóng 241,31241,31

Phiên 13-3-2025: HNX-Index đóng cửa 241,31 điểm, -0,56 điểm (-0,23%) so với phiên 12-3-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-5005010-212-214-218-220-224-226-228-24-36-310-313-3Phiên 10-2-2025: 1Phiên 11-2-2025: -11Phiên 12-2-2025: -9Phiên 13-2-2025: -14Phiên 14-2-2025: 3Phiên 17-2-2025: -28Phiên 18-2-2025: 12Phiên 19-2-2025: 64Phiên 20-2-2025: 63Phiên 21-2-2025: 12Phiên 24-2-2025: 4Phiên 25-2-2025: -12Phiên 26-2-2025: -12Phiên 27-2-2025: -18Phiên 28-2-2025: -62Phiên 3-3-2025: -25Phiên 4-3-2025: -3Phiên 5-3-2025: 2Phiên 6-3-2025: 8Phiên 7-3-2025: -31Phiên 10-3-2025: 82Phiên 11-3-2025: 37Phiên 12-3-2025: -48Phiên 13-3-2025: -48-48

Phiên 13-3-2025: khối ngoại bán ròng 48 tỉ đồng, phiên liền trước bán ròng 48 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

05001.00010-212-214-218-220-224-226-228-24-36-310-313-3Phiên 10-2-2025: 690Phiên 11-2-2025: 667Phiên 12-2-2025: 204Phiên 13-2-2025: 289Phiên 14-2-2025: 714Phiên 17-2-2025: 265Phiên 18-2-2025: 713Phiên 19-2-2025: 749Phiên 20-2-2025: 875Phiên 21-2-2025: 821Phiên 24-2-2025: 701Phiên 25-2-2025: 930Phiên 26-2-2025: 1.060Phiên 27-2-2025: 652Phiên 28-2-2025: 727Phiên 3-3-2025: 686Phiên 4-3-2025: 1.018Phiên 5-3-2025: 930Phiên 6-3-2025: 1.314Phiên 7-3-2025: 1.221Phiên 10-3-2025: 815Phiên 11-3-2025: 808Phiên 12-3-2025: 928Phiên 13-3-2025: 1.0211.021

Phiên 13-3-2025: giá trị 1.021 tỉ đồng, +9,9% so với phiên liền trước (928 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

05001.0001.50010-212-214-218-220-224-226-228-24-36-310-313-3Phiên 10-2-2025: 964Phiên 11-2-2025: 775Phiên 12-2-2025: 698Phiên 13-2-2025: 747Phiên 14-2-2025: 1.218Phiên 17-2-2025: 1.268Phiên 18-2-2025: 1.136Phiên 19-2-2025: 1.609Phiên 20-2-2025: 1.414Phiên 21-2-2025: 1.096Phiên 24-2-2025: 1.153Phiên 25-2-2025: 1.362Phiên 26-2-2025: 1.202Phiên 27-2-2025: 1.286Phiên 28-2-2025: 1.121Phiên 3-3-2025: 1.544Phiên 4-3-2025: 1.296Phiên 5-3-2025: 995Phiên 6-3-2025: 1.402Phiên 7-3-2025: 1.381Phiên 10-3-2025: 1.220Phiên 11-3-2025: 1.203Phiên 12-3-2025: 1.334Phiên 13-3-2025: 1.1701.170

Phiên 13-3-2025: giá trị 1.170 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 12,8%; phiên liền trước 1.334 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 13-3-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Ô tô+9,52%
Du lịch+5,94%
Bia0,00%
Nhôm0,00%
Thép-1,75%

Phiên 13-3-2025: Dịch vụ bất động sản tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +6,10%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 13-3-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
13-3-2025241,31▼ −0,56▼ −0,23%1.184−48,2
12-3-2025241,87▲ +1,29▲ +0,54%1.346−48,1
11-3-2025240,58▲ +1,08▲ +0,45%1.219+37,3
10-3-2025239,50▲ +1,09▲ +0,46%1.228+82,3
7-3-2025238,41▲ +0,40▲ +0,17%1.401−31,4
6-3-2025238,01▲ +2,60▲ +1,10%1.409+8,0
5-3-2025235,41▼ −1,94▼ −0,82%937+2,2
4-3-2025237,35▼ −0,99▼ −0,42%1.125−3,4
3-3-2025238,34▼ −0,85▼ −0,36%1.540−24,7
28-2-2025239,19▼ −0,20▼ −0,08%1.116−62,1
27-2-2025239,39▲ +0,79▲ +0,33%1.286−17,9
26-2-2025238,60▲ +0,29▲ +0,12%1.197−11,8
25-2-2025238,31▼ −0,18▼ −0,08%1.357−11,6
24-2-2025238,49▲ +0,92▲ +0,39%1.143+3,6
21-2-2025237,57▼ −0,45▼ −0,19%1.087+11,6
20-2-2025238,02▲ +0,23▲ +0,10%1.394+63,2
19-2-2025237,79▲ +1,95▲ +0,83%1.600+64,5
18-2-2025235,84▲ +2,65▲ +1,14%1.127+11,9
17-2-2025233,19▲ +1,97▲ +0,85%1.256−28,5
14-2-2025231,22▲ +1,70▲ +0,74%1.208+2,8
13-2-2025229,52▲ +0,20▲ +0,09%740−13,5
12-2-2025229,32▲ +0,45▲ +0,20%693−9,1
11-2-2025228,87▲ +0,90▲ +0,39%762−10,6
10-2-2025227,97▼ −1,52▼ −0,66%953+0,7

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm