Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 9-7-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 9-7-2025, HNX-Index đóng cửa ở 238,63 điểm, tăng 0,95 điểm (0,40%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 105 cổ phiếu tăng giá, 59 cổ phiếu giảm giá và 59 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 2.765 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 27,8 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở CEO (17,5 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở SHS (59,0 tỉ đồng).

Trong phiên, MIC tăng mạnh nhất (+10,00%), VE3 giảm mạnh nhất (−10,00%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 9-7-2025 · HNX-Index ▲ +0,95 điểm (▲ +0,40%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 105 tăng, 59 giảm, 59 đứng giá · xếp hạng 223 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 9-7-2025 · Đơn vị: %
MIC+10,00%
HAD+10,00%
DNC+9,96%
VNC+9,59%
SHE+9,59%
CMC+9,30%
VMS+8,94%
AME+8,77%
VCM+8,22%
ALT+7,50%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 9-7-2025 · Đơn vị: %
VE3-10,00%
V12-9,38%
SMT-8,79%
PPP-7,66%
VC6-7,08%
POT-5,91%
KDM-5,30%
TTC-3,23%
NBP-2,88%
DTK-2,34%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 9-7-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS696,325,214.400+1,41%+59,0
2CEO463,116,718.8000,00%-17,5
3MBS376,213,628.800+2,13%-12,9
4PVS208,47,532.800+0,61%-9,9
5VFS168,06,120.800-0,95%+12,1
6HUT109,64,013.300-0,75%-2,9
7IDC70,52,547.500-0,84%+9,0
8BVS66,12,434.600+2,37%-4,4
9VGS62,62,328.500+3,26%-0,5
10MST46,51,76.000+5,26%+0,9

Phiên 9-7-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 82,0% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (2.765 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 9-7-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn mua ròng 27,8 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 9-7-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS+59,0 tỉ
VFS+12,1 tỉ
IDC+9,0 tỉ
VC2+1,2 tỉ
NVB+1,2 tỉ
MST+0,9 tỉ
API+0,9 tỉ
VCS+0,8 tỉ
PVI+0,6 tỉ
OCH+0,6 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 9-7-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
CEO-17,5 tỉ
MBS-12,9 tỉ
PVS-9,9 tỉ
NTP-5,5 tỉ
BVS-4,4 tỉ
HUT-2,9 tỉ
TIG-1,4 tỉ
DTD-1,3 tỉ
VTZ-0,8 tỉ
TNG-0,8 tỉ
Bảng đầy đủ 298 cổ phiếu HNX — Phiên 9-7-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
HAD15.400▲ +10,00%0,10,0
MIC27.500▲ +10,00%0,50,0
DNC85.000▲ +9,96%0,00,0
VNC37.700▲ +9,59%0,80,0
SHE8.000▲ +9,59%0,50,0
CMC9.400▲ +9,30%0,00,0
VMS19.500▲ +8,94%0,00,0
AME6.200▲ +8,77%0,1+0,0
VCM7.900▲ +8,22%0,00,0
ALT12.900▲ +7,50%0,00,0
VSM15.800▲ +7,48%0,1+0,1
APS7.200▲ +7,46%14,9+0,0
KMT11.500▲ +6,48%0,00,0
TXM5.100▲ +6,25%0,10,0
MST6.000▲ +5,26%46,5+0,9
DIH16.400▲ +5,13%0,20,0
GLT22.500▲ +4,65%0,00,0
BKC41.400▲ +4,55%2,50,0
VHL11.500▲ +4,55%0,0+0,0
NFC55.900▲ +4,49%0,50,0
KHS29.000▲ +4,32%0,70,0
NBC10.200▲ +4,08%3,0−0,0
CCR12.800▲ +4,07%0,10,0
NRC5.400▲ +3,85%14,00,0
ITQ2.900▲ +3,57%4,40,0
DST8.900▲ +3,49%3,40,0
VGS28.500▲ +3,26%62,6−0,5
SHN6.400▲ +3,23%2,8+0,0
PGS35.500▲ +3,20%0,00,0
KSV169.000▲ +3,11%17,10,0
VIG6.700▲ +3,08%14,2+0,1
MBG3.400▲ +3,03%2,8−0,0
NBW34.000▲ +3,03%0,00,0
VE13.400▲ +3,03%0,0+0,0
NAG13.700▲ +3,01%14,0−0,1
LIG3.500▲ +2,94%7,30,0
IPA14.300▲ +2,88%9,4−0,0
PSI7.200▲ +2,86%5,90,0
VTJ3.700▲ +2,78%0,00,0
HLC11.200▲ +2,75%0,00,0
API7.700▲ +2,67%10,7+0,9
CAG7.800▲ +2,63%0,00,0
TV311.800▲ +2,61%0,30,0
VC94.100▲ +2,50%0,00,0
SVN4.200▲ +2,44%2,0+0,0
BVS34.600▲ +2,37%66,1−4,4
TD69.200▲ +2,22%0,90,0
AMC18.500▲ +2,21%0,00,0
IVS9.600▲ +2,13%4,0−0,6
MBS28.800▲ +2,13%376,2−12,9
HJS29.300▲ +2,09%0,0−0,0
MKV9.800▲ +2,08%0,0+0,0
IDJ5.100▲ +2,00%12,2−0,1
HKT10.400▲ +1,96%0,10,0
NTH52.000▲ +1,96%0,00,0
WSS5.200▲ +1,96%0,10,0
TVD10.700▲ +1,90%0,4+0,0
NST12.500▲ +1,63%0,00,0
L1431.700▲ +1,60%17,8+0,5
EVS6.400▲ +1,59%4,0+0,0
PPT13.700▲ +1,48%3,30,0
DVM7.000▲ +1,45%1,30,0
HBS7.100▲ +1,43%0,9+0,0
CSC21.400▲ +1,42%1,00,0
SHS14.400▲ +1,41%696,3+59,0
L4023.600▲ +1,29%2,40,0
CST15.800▲ +1,28%0,80,0
PSW8.200▲ +1,23%0,10,0
THT8.400▲ +1,20%0,5+0,0
VTC8.400▲ +1,20%0,00,0
DTG17.000▲ +1,19%0,10,0
MVB18.000▲ +1,12%0,30,0
TVC9.600▲ +1,05%3,40,0
PIC19.700▲ +1,03%0,10,0
PRE20.100▲ +1,01%0,10,0
ADC20.600▲ +0,98%0,00,0
D1110.400▲ +0,97%0,00,0
MDC10.900▲ +0,93%0,40,0
VNR21.800▲ +0,93%0,50,0
LDP11.000▲ +0,92%0,30,0
BAB12.200▲ +0,83%0,50,0
PDB12.700▲ +0,79%0,00,0
EID26.000▲ +0,78%0,10,0
PHN65.000▲ +0,78%0,0−0,0
KSF66.100▲ +0,76%3,1−0,0
TA913.700▲ +0,74%0,40,0
VNF14.100▲ +0,71%0,20,0
HLD15.100▲ +0,67%0,60,0
SGC106.900▲ +0,66%0,10,0
NVB15.500▲ +0,65%12,1+1,2
PVS32.800▲ +0,61%208,4−9,9
TMB70.000▲ +0,57%0,30,0
WCS417.300▲ +0,55%0,1−0,0
VIT18.800▲ +0,53%0,10,0
PVI57.300▲ +0,53%3,2+0,6
CAP39.500▲ +0,51%0,70,0
CTB24.500▲ +0,41%0,10,0
VC328.600▲ +0,35%37,0−0,6
SCG65.700▲ +0,31%1,90,0
TSB35.700▲ +0,28%0,0+0,0
HVT36.800▲ +0,27%1,8−0,3
SZB41.800▲ +0,24%0,40,0
LHC74.000▲ +0,14%2,0−0,0
SLS197.300▲ +0,10%0,80,0
HGM284.100▲ +0,04%0,10,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
ATS14.700■ 0,00%0,00,0
BAX35.000■ 0,00%0,00,0
BBS22.000■ 0,00%0,00,0
BCF38.200■ 0,00%0,00,0
BED25.800■ 0,00%0,00,0
BNA7.500■ 0,00%1,50,0
BPC11.100■ 0,00%0,00,0
BTS5.100■ 0,00%0,1+0,0
BTW51.500■ 0,00%0,00,0
BXH12.500■ 0,00%0,00,0
C696.100■ 0,00%1,9+0,0
CAN33.100■ 0,00%0,00,0
CAR18.000■ 0,00%0,00,0
CDN31.600■ 0,00%0,20,0
CEO18.800■ 0,00%463,1−17,5
CET4.500■ 0,00%0,00,0
CJC24.000■ 0,00%0,00,0
CKV12.100■ 0,00%0,00,0
CLH20.600■ 0,00%0,1+0,0
CLM77.800■ 0,00%0,00,0
CMS7.700■ 0,00%1,60,0
CPC17.200■ 0,00%0,1+0,0
CTT17.700■ 0,00%0,00,0
CX89.200■ 0,00%0,00,0
DAE14.900■ 0,00%0,00,0
DC27.500■ 0,00%0,00,0
DHT81.500■ 0,00%0,50,0
DNP19.500■ 0,00%0,00,0
DXP9.500■ 0,00%2,40,0
ECI14.600■ 0,00%0,00,0
FID2.200■ 0,00%0,00,0
GDW32.200■ 0,00%0,00,0
GIC15.100■ 0,00%0,10,0
GMA53.500■ 0,00%0,00,0
GMX18.000■ 0,00%0,00,0
HAT48.900■ 0,00%0,00,0
HCC18.300■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HDA4.700■ 0,00%0,10,0
HEV15.000■ 0,00%0,00,0
HMH15.500■ 0,00%0,00,0
HOM4.100■ 0,00%0,2+0,0
HTC25.700■ 0,00%0,00,0
ICG10.000■ 0,00%0,20,0
INC29.200■ 0,00%0,00,0
INN63.300■ 0,00%0,00,0
KKC5.900■ 0,00%0,00,0
KSD5.900■ 0,00%0,00,0
KST13.500■ 0,00%0,00,0
LBE29.000■ 0,00%0,00,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
MAC19.600■ 0,00%0,00,0
MAS37.900■ 0,00%0,10,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MCO8.100■ 0,00%0,20,0
MED23.500■ 0,00%0,00,0
MEL5.900■ 0,00%0,00,0
NAP10.100■ 0,00%0,00,0
NDN9.900■ 0,00%2,70,0
NDX5.600■ 0,00%0,00,0
NHC17.900■ 0,00%0,00,0
NSH4.300■ 0,00%0,4−0,0
ONE5.200■ 0,00%0,00,0
PBP13.000■ 0,00%0,20,0
PCE21.600■ 0,00%0,1−0,0
PCT11.500■ 0,00%0,00,0
PEN9.000■ 0,00%0,00,0
PGN6.300■ 0,00%0,7+0,0
PGT9.400■ 0,00%0,00,0
PIA29.200■ 0,00%0,00,0
PJC28.900■ 0,00%0,00,0
PLC25.400■ 0,00%8,9−0,3
PMB10.800■ 0,00%0,40,0
PMP13.600■ 0,00%0,00,0
PMS32.500■ 0,00%0,00,0
PPE11.700■ 0,00%0,00,0
PPS11.300■ 0,00%0,20,0
PPY9.200■ 0,00%0,00,0
PRC18.400■ 0,00%0,30,0
PSC11.000■ 0,00%0,00,0
PTD6.800■ 0,00%0,00,0
PTS9.200■ 0,00%0,00,0
PTX22.000■ 0,00%0,20,0
PV22.700■ 0,00%0,50,0
PVG6.700■ 0,00%0,20,0
QTC17.000■ 0,00%0,00,0
S5557.500■ 0,00%0,10,0
SCI7.500■ 0,00%0,10,0
SD58.800■ 0,00%0,10,0
SDC7.700■ 0,00%0,00,0
SDG15.600■ 0,00%0,00,0
SDN23.600■ 0,00%0,00,0
SDU16.800■ 0,00%0,00,0
SEB46.500■ 0,00%0,00,0
SFN18.100■ 0,00%0,00,0
SGD19.000■ 0,00%0,00,0
SGH25.700■ 0,00%0,00,0
SJ110.700■ 0,00%0,00,0
SPC9.200■ 0,00%0,00,0
SRA3.200■ 0,00%0,00,0
SSM6.000■ 0,00%0,00,0
STC17.000■ 0,00%0,00,0
STP9.000■ 0,00%0,00,0
TDT6.900■ 0,00%0,80,0
TET27.100■ 0,00%0,00,0
THB10.000■ 0,00%0,00,0
THS16.500■ 0,00%0,00,0
TIG7.600■ 0,00%11,3−1,4
TJC19.700■ 0,00%0,00,0
TKU14.600■ 0,00%0,0−0,0
TMC8.000■ 0,00%0,00,0
TMX9.300■ 0,00%0,0−0,0
TOT17.500■ 0,00%0,10,0
TPP10.000■ 0,00%0,00,0
TTH2.700■ 0,00%0,80,0
TTL8.600■ 0,00%0,00,0
TTT31.000■ 0,00%0,00,0
UNI8.500■ 0,00%0,00,0
V217.100■ 0,00%0,20,0
VC110.000■ 0,00%0,00,0
VC27.900■ 0,00%13,0+1,2
VC79.300■ 0,00%4,2−0,1
VCC9.000■ 0,00%0,00,0
VCS49.400■ 0,00%10,2+0,8
VDL10.700■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VHE4.300■ 0,00%0,40,0
VLA11.000■ 0,00%0,00,0
VMC6.500■ 0,00%0,10,0
VNT24.400■ 0,00%0,00,0
VTH8.000■ 0,00%0,20,0
VTZ16.700■ 0,00%26,4−0,8
DP352.900▼ −0,19%0,90,0
PVB30.400▼ −0,33%3,4−0,1
VGP30.100▼ −0,33%0,50,0
IDV26.600▼ −0,37%0,60,0
PTI23.800▼ −0,42%0,20,0
VBC20.100▼ −0,50%0,00,0
HHC119.200▼ −0,50%0,10,0
PCH19.200▼ −0,52%1,70,0
DAD18.400▼ −0,54%0,00,0
CTP17.600▼ −0,56%1,00,0
DTD17.600▼ −0,56%9,8−1,3
TFC77.000▼ −0,65%1,00,0
TV414.500▼ −0,68%0,10,0
THD28.000▼ −0,71%0,60,0
RCL13.700▼ −0,72%0,0+0,0
NET80.900▼ −0,74%0,50,0
HUT13.300▼ −0,75%109,6−2,9
SED24.100▼ −0,82%0,00,0
IDC47.500▼ −0,84%70,5+9,0
SD911.700▼ −0,85%0,30,0
PSE11.600▼ −0,85%0,2+0,0
HMR11.500▼ −0,86%0,20,0
PVC11.500▼ −0,86%20,40,0
VTV11.500▼ −0,86%0,20,0
DHP11.300▼ −0,88%0,00,0
EBS11.100▼ −0,89%0,00,0
VFS20.800▼ −0,95%168,0+12,1
L1829.400▼ −1,01%1,00,0
CIA9.500▼ −1,04%0,1+0,1
SJE18.200▼ −1,09%0,90,0
DL18.500▼ −1,16%11,3+0,1
NTP66.700▼ −1,19%21,4−5,5
QST32.900▼ −1,20%0,00,0
KTS48.900▼ −1,21%0,5+0,2
BCC7.800▼ −1,27%1,6+0,0
VSA23.000▼ −1,29%0,10,0
S997.600▼ −1,30%2,50,0
MCF7.500▼ −1,32%0,00,0
SAF50.300▼ −1,37%0,1−0,0
LAS20.900▼ −1,42%28,3+0,1
SMN12.800▼ −1,54%0,00,0
OCH6.100▼ −1,61%0,8+0,6
PSD12.000▼ −1,64%1,30,0
VIF16.900▼ −1,74%0,20,0
DS35.600▼ −1,75%0,1−0,0
PMC108.000▼ −1,82%0,10,0
TNG20.900▼ −1,88%35,5−0,8
X2013.400▼ −2,19%0,1+0,0
GKM4.400▼ −2,22%4,40,0
DTK12.500▼ −2,34%0,0−0,0
NBP10.100▼ −2,88%0,0+0,0
TTC6.000▼ −3,23%0,00,0
KDM14.300▼ −5,30%0,10,0
POT17.500▼ −5,91%0,00,0
VC622.300▼ −7,08%0,0−0,0
PPP20.500▼ −7,66%0,00,0
SMT8.300▼ −8,79%0,00,0
V1211.600▼ −9,38%0,00,0
VE37.200▼ −10,00%0,00,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

2252302352406-610-612-616-618-620-624-626-630-62-74-79-7Phiên 6-6-2025: mở 231, cao 231, thấp 228, đóng 228,61Phiên 9-6-2025: mở 229, cao 229, thấp 226, đóng 226,49Phiên 10-6-2025: mở 226, cao 228, thấp 226, đóng 226,40Phiên 11-6-2025: mở 226, cao 227, thấp 225, đóng 226,23Phiên 12-6-2025: mở 227, cao 228, thấp 226, đóng 227,73Phiên 13-6-2025: mở 228, cao 228, thấp 223, đóng 224,82Phiên 16-6-2025: mở 225, cao 228, thấp 225, đóng 228,12Phiên 17-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 227, đóng 228,24Phiên 18-6-2025: mở 229, cao 229, thấp 227, đóng 228,20Phiên 19-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 227, đóng 227,56Phiên 20-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 226, đóng 227,07Phiên 23-6-2025: mở 227, cao 227, thấp 226, đóng 227,42Phiên 24-6-2025: mở 227, cao 228, thấp 227, đóng 227,79Phiên 25-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 227, đóng 227,66Phiên 26-6-2025: mở 228, cao 228, thấp 227, đóng 227,70Phiên 27-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 227, đóng 227,81Phiên 30-6-2025: mở 228, cao 229, thấp 228, đóng 229,22Phiên 1-7-2025: mở 229, cao 230, thấp 228, đóng 228,45Phiên 2-7-2025: mở 228, cao 232, thấp 228, đóng 231,62Phiên 3-7-2025: mở 232, cao 233, thấp 230, đóng 230,93Phiên 4-7-2025: mở 231, cao 233, thấp 231, đóng 232,51Phiên 7-7-2025: mở 233, cao 236, thấp 233, đóng 235,90Phiên 8-7-2025: mở 237, cao 238, thấp 236, đóng 237,68Phiên 9-7-2025: mở 238, cao 240, thấp 238, đóng 238,63238,63

Phiên 9-7-2025: HNX-Index đóng cửa 238,63 điểm, +0,95 điểm (+0,40%) so với phiên 8-7-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-10001006-610-612-616-618-620-624-626-630-62-74-79-7Phiên 6-6-2025: 20Phiên 9-6-2025: 34Phiên 10-6-2025: -17Phiên 11-6-2025: -2Phiên 12-6-2025: -8Phiên 13-6-2025: -36Phiên 16-6-2025: -5Phiên 17-6-2025: 38Phiên 18-6-2025: 25Phiên 19-6-2025: 22Phiên 20-6-2025: -1Phiên 23-6-2025: -45Phiên 24-6-2025: -103Phiên 25-6-2025: -14Phiên 26-6-2025: -47Phiên 27-6-2025: -59Phiên 30-6-2025: -37Phiên 1-7-2025: -2Phiên 2-7-2025: 73Phiên 3-7-2025: 140Phiên 4-7-2025: 75Phiên 7-7-2025: 66Phiên 8-7-2025: 4Phiên 9-7-2025: 28+28

Phiên 9-7-2025: khối ngoại mua ròng 28 tỉ đồng, phiên liền trước mua ròng 4 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.0006-610-612-616-618-620-624-626-630-62-74-79-7Phiên 6-6-2025: 1.933Phiên 9-6-2025: 1.405Phiên 10-6-2025: 1.160Phiên 11-6-2025: 1.081Phiên 12-6-2025: 1.133Phiên 13-6-2025: 2.612Phiên 16-6-2025: 925Phiên 17-6-2025: 1.551Phiên 18-6-2025: 1.140Phiên 19-6-2025: 497Phiên 20-6-2025: 960Phiên 23-6-2025: 1.224Phiên 24-6-2025: 1.658Phiên 25-6-2025: 714Phiên 26-6-2025: 937Phiên 27-6-2025: 659Phiên 30-6-2025: 932Phiên 1-7-2025: 1.165Phiên 2-7-2025: 1.578Phiên 3-7-2025: 1.916Phiên 4-7-2025: 1.200Phiên 7-7-2025: 1.346Phiên 8-7-2025: 1.234Phiên 9-7-2025: 1.6171.617

Phiên 9-7-2025: giá trị 1.617 tỉ đồng, +31,1% so với phiên liền trước (1.234 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.0006-610-612-616-618-620-624-626-630-62-74-79-7Phiên 6-6-2025: 2.062Phiên 9-6-2025: 1.542Phiên 10-6-2025: 1.253Phiên 11-6-2025: 1.215Phiên 12-6-2025: 1.300Phiên 13-6-2025: 2.806Phiên 16-6-2025: 1.554Phiên 17-6-2025: 1.737Phiên 18-6-2025: 1.358Phiên 19-6-2025: 1.506Phiên 20-6-2025: 1.333Phiên 23-6-2025: 1.796Phiên 24-6-2025: 2.294Phiên 25-6-2025: 1.899Phiên 26-6-2025: 1.353Phiên 27-6-2025: 1.293Phiên 30-6-2025: 1.280Phiên 1-7-2025: 1.405Phiên 2-7-2025: 1.907Phiên 3-7-2025: 2.580Phiên 4-7-2025: 1.539Phiên 7-7-2025: 2.202Phiên 8-7-2025: 1.836Phiên 9-7-2025: 2.7572.757

Phiên 9-7-2025: giá trị 2.757 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 41,3%; phiên liền trước 1.836 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 9-7-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Ô tô+9,30%
Thép+3,20%
Bia+1,73%
Nhôm0,00%
Du lịch-0,53%

Phiên 9-7-2025: Khai khoáng chung tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +2,86%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 9-7-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
9-7-2025238,63▲ +0,95▲ +0,40%2.765+27,8
8-7-2025237,68▲ +1,78▲ +0,75%1.833+4,5
7-7-2025235,90▲ +3,39▲ +1,46%2.197+66,3
4-7-2025232,51▲ +1,58▲ +0,68%1.537+75,0
3-7-2025230,93▼ −0,69▼ −0,30%2.578+140,2
2-7-2025231,62▲ +3,17▲ +1,39%1.905+72,8
1-7-2025228,45▼ −0,77▼ −0,34%1.404−2,3
30-6-2025229,22▲ +1,41▲ +0,62%1.280−37,3
27-6-2025227,81▲ +0,11▲ +0,05%1.293−58,7
26-6-2025227,70▲ +0,04▲ +0,02%1.351−47,1
25-6-2025227,66▼ −0,13▼ −0,06%1.897−14,1
24-6-2025227,79▲ +0,37▲ +0,16%2.290−103,0
23-6-2025227,42▲ +0,35▲ +0,15%1.790−44,7
20-6-2025227,07▼ −0,49▼ −0,22%1.324−0,8
19-6-2025227,56▼ −0,64▼ −0,28%1.499+22,3
18-6-2025228,20▼ −0,04▼ −0,02%1.342+25,2
17-6-2025228,24▲ +0,12▲ +0,05%1.732+38,4
16-6-2025228,12▲ +3,30▲ +1,47%1.554−4,8
13-6-2025224,82▼ −2,91▼ −1,28%2.804−35,7
12-6-2025227,73▲ +1,50▲ +0,66%1.296−8,3
11-6-2025226,23▼ −0,17▼ −0,08%1.214−1,8
10-6-2025226,40▼ −0,09▼ −0,04%1.252−17,4
9-6-2025226,49▼ −2,12▼ −0,93%1.542+33,6
6-6-2025228,61▼ −2,58▼ −1,12%2.045+20,1

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm