Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Tuần 28-4 – 4-5-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Tuần 28-4 – 4-5-2025, sau 2 phiên, HNX-Index tăng 0,22 điểm (0,10%), từ 211,72 điểm lên 211,94 điểm. Trên sàn HNX có 98 cổ phiếu tăng giá, 85 cổ phiếu giảm giá và 48 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX cộng dồn đạt 1.451 tỉ đồng. Khối ngoại bán ròng 51,0 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở IDC (45,4 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở SHS (9,6 tỉ đồng).

Trong khung, HTC tăng mạnh nhất (+18,59%), TMX giảm mạnh nhất (−16,19%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Tuần 28-4 – 4-5-2025 · HNX-Index ▲ +0,22 điểm (▲ +0,10%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 2 phiên · 98 tăng, 85 giảm, 48 đứng giá · xếp hạng 231 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Tuần 28-4 – 4-5-2025 · Đơn vị: %
HTC+18,59%
TFC+16,00%
WSS+12,24%
DC2+11,67%
SMT+11,65%
CAN+9,91%
SDC+9,72%
VTV+9,32%
PIC+9,09%
CKV+8,80%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Tuần 28-4 – 4-5-2025 · Đơn vị: %
TMX-16,19%
SVN-15,28%
PGN-13,43%
VE3-9,90%
VLA-9,45%
MED-9,43%
STP-6,67%
MIC-6,38%
BKC-6,08%
KSD-5,88%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Tuần 28-4 – 4-5-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS194,813,412.3000,00%+9,6
2IDC183,712,736.200-2,43%-45,4
3PVS116,38,025.600-1,92%-3,1
4MBS115,58,026.800+0,75%-9,6
5NTP78,95,472.600+1,97%-9,0
6CEO75,05,212.3000,00%+4,7
7VFS53,43,720.100+6,91%-2,1
8NAG52,63,614.000+6,06%-0,4
9DNP51,43,518.400-3,16%0,0
10VTZ45,23,117.300-0,57%+0,6

Tuần 28-4 – 4-5-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 66,6% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (1.451 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tuần 28-4 – 4-5-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 2 phiên · cả sàn bán ròng 51,0 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 28-4 – 4-5-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
SHS+9,6 tỉ
CEO+4,7 tỉ
TNG+2,7 tỉ
BVS+1,0 tỉ
LAS+0,8 tỉ
VTZ+0,6 tỉ
L14+0,5 tỉ
VC2+0,5 tỉ
NVB+0,5 tỉ
PVB+0,5 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 28-4 – 4-5-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC-45,4 tỉ
MBS-9,6 tỉ
NTP-9,0 tỉ
PVS-3,1 tỉ
VFS-2,1 tỉ
VIG-2,0 tỉ
NRC-1,3 tỉ
VGS-0,6 tỉ
PVI-0,6 tỉ
NAG-0,4 tỉ
Bảng đầy đủ 297 cổ phiếu HNX — Tuần 28-4 – 4-5-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
HTC31.900▲ +18,59%0,10,0
TFC84.100▲ +16,00%7,2−0,0
WSS5.500▲ +12,24%0,40,0
DC26.700▲ +11,67%0,0+0,0
SMT11.500▲ +11,65%0,40,0
CAN49.900▲ +9,91%0,00,0
SDC7.900▲ +9,72%0,00,0
VTV12.900▲ +9,32%1,9+0,0
PIC24.000▲ +9,09%0,10,0
CKV13.600▲ +8,80%2,60,0
TMC8.700▲ +8,75%0,00,0
LBE26.600▲ +8,57%0,1+0,1
SJ111.400▲ +8,57%0,00,0
D1110.500▲ +8,25%0,00,0
SDN24.800▲ +7,83%0,00,0
PRC28.000▲ +7,69%0,50,0
SSM5.800▲ +7,41%0,00,0
CLH23.400▲ +7,34%0,60,0
NRC4.400▲ +7,32%15,9−1,3
VFS20.100▲ +6,91%53,4−2,1
ATS16.000▲ +6,67%0,00,0
X2014.500▲ +6,62%0,3+0,0
CMC6.500▲ +6,56%0,10,0
KTS47.800▲ +6,22%1,1−0,0
TMB71.900▲ +6,20%3,70,0
NAG14.000▲ +6,06%52,6−0,4
VE13.500▲ +6,06%0,10,0
KSF67.200▲ +5,83%2,8−0,0
PJC30.200▲ +5,59%0,00,0
HMH14.400▲ +5,11%0,50,0
V1212.200▲ +4,27%0,00,0
LDP12.500▲ +4,17%1,30,0
PPP20.000▲ +4,17%0,0+0,0
VIF17.500▲ +4,17%0,60,0
VGS22.600▲ +4,15%36,6−0,6
VC27.700▲ +4,05%7,6+0,5
SD58.100▲ +3,85%0,9+0,2
SGC120.200▲ +3,53%0,00,0
MAC23.800▲ +3,48%20,10,0
MBG3.100▲ +3,33%2,80,0
SEB49.600▲ +3,33%0,90,0
VCS46.500▲ +3,33%15,2−0,2
SMN12.500▲ +3,31%0,00,0
SED25.300▲ +3,27%0,60,0
CCR12.800▲ +3,23%0,00,0
PPY9.600▲ +3,23%0,00,0
PDB11.000▲ +2,80%0,5−0,0
VTJ3.800▲ +2,70%0,00,0
INN61.700▲ +2,66%0,7+0,0
HMR12.000▲ +2,56%0,30,0
PTI20.900▲ +2,45%0,1+0,0
MCF8.700▲ +2,35%0,00,0
VIT18.900▲ +2,16%0,80,0
KHS19.300▲ +2,12%5,70,0
NDX4.900▲ +2,08%0,1+0,0
PCE20.500▲ +1,99%0,10,0
POT15.400▲ +1,99%0,00,0
PGT10.300▲ +1,98%0,00,0
NTP72.600▲ +1,97%78,9−9,0
AMC16.600▲ +1,84%0,0+0,0
TVD11.200▲ +1,82%0,30,0
MST5.700▲ +1,79%5,3+0,3
GDW34.500▲ +1,77%0,1+0,0
LAS18.000▲ +1,69%17,0+0,8
DAD18.500▲ +1,65%0,00,0
IPA12.900▲ +1,57%3,30,0
TA913.500▲ +1,50%0,30,0
DVM6.900▲ +1,47%4,30,0
BCC7.100▲ +1,43%0,70,0
RCL14.200▲ +1,43%0,20,0
VSA23.300▲ +1,30%0,00,0
WCS369.900▲ +1,29%0,4+0,1
MCO8.100▲ +1,25%0,3+0,0
HKT8.700▲ +1,16%0,10,0
DXP9.000▲ +1,12%2,40,0
THT9.500▲ +1,06%1,90,0
BVS29.900▲ +1,01%18,3+1,0
SZB39.900▲ +1,01%0,00,0
HJS30.300▲ +1,00%0,00,0
NVB10.100▲ +1,00%4,7+0,5
HVT31.800▲ +0,95%2,70,0
EBS10.900▲ +0,93%0,00,0
SLS198.800▲ +0,91%2,7−0,0
VSM22.700▲ +0,89%0,0+0,0
SJE23.100▲ +0,87%2,90,0
DHP11.900▲ +0,85%0,0+0,0
DTK12.100▲ +0,83%0,0+0,0
MBS26.800▲ +0,75%115,5−9,6
L1427.200▲ +0,74%3,9+0,5
HLD14.000▲ +0,72%1,9+0,0
VGP28.700▲ +0,70%0,4−0,0
PCH14.900▲ +0,68%3,10,0
DTD16.300▲ +0,62%8,3+0,4
HCC16.400▲ +0,61%0,20,0
CPC18.200▲ +0,55%0,10,0
LHC74.300▲ +0,54%1,8−0,1
MVB21.300▲ +0,47%0,9−0,0
NHC21.800▲ +0,46%0,0−0,0
ADC20.000■ 0,00%0,00,0
ALT13.000■ 0,00%0,00,0
AME5.000■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
BBS12.200■ 0,00%0,00,0
BCF40.000■ 0,00%0,30,0
BED30.800■ 0,00%0,00,0
BNA7.300■ 0,00%0,60,0
BPC13.300■ 0,00%0,00,0
BTW40.200■ 0,00%0,00,0
BXH13.400■ 0,00%0,00,0
CAR22.500■ 0,00%0,40,0
CEO12.300■ 0,00%75,0+4,7
CIA9.400■ 0,00%0,20,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
CLM83.400■ 0,00%0,00,0
CTB25.300■ 0,00%0,00,0
CTT16.400■ 0,00%0,00,0
DAE15.400■ 0,00%0,00,0
DIH14.500■ 0,00%0,30,0
DNC71.400■ 0,00%0,00,0
DP354.100■ 0,00%0,60,0
DTG18.500■ 0,00%0,10,0
ECI14.600■ 0,00%0,00,0
EVS5.600■ 0,00%11,3+0,0
FID1.400■ 0,00%0,00,0
GKM3.300■ 0,00%1,1+0,0
GLT35.800■ 0,00%0,00,0
GMA56.500■ 0,00%0,00,0
GMX17.400■ 0,00%0,00,0
HAD15.000■ 0,00%0,00,0
HAT45.400■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HDA4.400■ 0,00%0,00,0
HEV21.900■ 0,00%0,00,0
HHC131.600■ 0,00%0,00,0
HLC12.000■ 0,00%0,00,0
HOM4.000■ 0,00%0,1−0,0
HUT12.400■ 0,00%8,8+0,4
IDJ4.100■ 0,00%4,20,0
INC29.200■ 0,00%0,00,0
ITQ2.400■ 0,00%0,30,0
KKC6.200■ 0,00%0,00,0
KMT10.000■ 0,00%0,00,0
KST14.400■ 0,00%0,00,0
L4041.500■ 0,00%22,80,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
LIG2.700■ 0,00%1,10,0
MAS34.000■ 0,00%0,00,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MEL6.200■ 0,00%0,00,0
MKV9.400■ 0,00%0,00,0
NAP9.500■ 0,00%0,00,0
NBC10.000■ 0,00%1,1+0,0
NBP10.500■ 0,00%0,00,0
NBW32.400■ 0,00%0,00,0
NDN8.500■ 0,00%1,5+0,0
NSH4.000■ 0,00%0,20,0
NTH53.000■ 0,00%0,00,0
PBP12.500■ 0,00%0,20,0
PEN6.600■ 0,00%0,00,0
PGS32.900■ 0,00%0,00,0
PHN71.000■ 0,00%0,00,0
PIA25.900■ 0,00%0,00,0
PMB10.000■ 0,00%0,50,0
PMC113.000■ 0,00%0,2+0,0
PMP13.100■ 0,00%0,00,0
PPE14.500■ 0,00%0,00,0
PPS11.200■ 0,00%0,20,0
PPT13.100■ 0,00%1,90,0
PRE19.900■ 0,00%0,00,0
PSC12.400■ 0,00%0,00,0
PSW7.800■ 0,00%0,50,0
PTD5.400■ 0,00%0,00,0
PTX19.800■ 0,00%0,00,0
PV22.500■ 0,00%0,40,0
PVC8.900■ 0,00%9,20,0
QST19.800■ 0,00%0,00,0
S5559.000■ 0,00%0,00,0
S996.700■ 0,00%0,40,0
SD911.600■ 0,00%0,00,0
SDU19.800■ 0,00%0,00,0
SFN20.800■ 0,00%0,00,0
SGD10.000■ 0,00%0,1−0,0
SGH31.000■ 0,00%0,00,0
SHE8.900■ 0,00%0,00,0
SHN6.000■ 0,00%0,00,0
SHS12.300■ 0,00%194,8+9,6
SPC9.400■ 0,00%0,00,0
SRA4.600■ 0,00%0,00,0
STC16.800■ 0,00%0,00,0
TDT7.000■ 0,00%0,5−0,0
TET27.900■ 0,00%0,00,0
THB13.000■ 0,00%0,00,0
THS12.800■ 0,00%0,00,0
TJC20.000■ 0,00%0,00,0
TNG16.600■ 0,00%29,9+2,7
TPP10.700■ 0,00%0,00,0
TTH2.400■ 0,00%0,70,0
TTL7.900■ 0,00%0,00,0
TTT30.700■ 0,00%0,00,0
TV414.500■ 0,00%0,10,0
TVC8.000■ 0,00%1,50,0
VC19.100■ 0,00%0,00,0
VC629.900■ 0,00%0,00,0
VC94.100■ 0,00%0,10,0
VDL12.000■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VHE3.800■ 0,00%2,50,0
VHL10.500■ 0,00%0,00,0
VMS19.100■ 0,00%0,00,0
VNT31.300■ 0,00%0,00,0
VTC8.200■ 0,00%0,00,0
DHT83.300▼ −0,12%1,50,0
VC327.400▼ −0,36%35,9−0,3
SAF53.000▼ −0,38%0,00,0
SCG66.700▼ −0,45%1,70,0
NET79.500▼ −0,50%0,00,0
CSC19.500▼ −0,51%0,60,0
HGM319.100▼ −0,53%2,8+0,1
CAP34.800▼ −0,57%1,00,0
TSB34.800▼ −0,57%0,5+0,0
VTZ17.300▼ −0,57%45,2+0,6
VNF15.300▼ −0,65%2,70,0
KDM12.600▼ −0,79%0,20,0
BAX36.600▼ −0,81%0,2−0,0
PVI56.900▼ −0,87%13,4−0,6
VNR22.200▼ −0,89%1,1+0,0
NST11.000▼ −0,90%0,10,0
CDN31.000▼ −0,96%0,30,0
IVS9.700▼ −1,02%1,2−0,0
THD27.700▼ −1,07%0,4−0,0
CTP18.200▼ −1,09%2,80,0
PMS36.400▼ −1,09%0,10,0
TTC8.800▼ −1,12%0,00,0
NFC42.400▼ −1,17%2,90,0
L1832.800▼ −1,20%3,60,0
VTH8.100▼ −1,22%0,00,0
VIG8.000▼ −1,23%7,7−2,0
GIC15.000▼ −1,32%0,0+0,0
CAG7.300▼ −1,35%0,00,0
CMS7.100▼ −1,39%0,90,0
VMC6.900▼ −1,43%0,10,0
V216.800▼ −1,45%0,10,0
PSI6.700▼ −1,47%1,7−0,1
DL16.500▼ −1,52%7,4−0,1
SCI6.400▼ −1,54%0,6−0,0
PVG6.300▼ −1,56%0,20,0
HBS6.200▼ −1,59%0,50,0
C696.100▼ −1,61%2,10,0
TV311.800▼ −1,67%0,30,0
UNI5.800▼ −1,69%0,00,0
PCT11.500▼ −1,71%0,20,0
OCH5.700▼ −1,72%0,9+0,0
CST16.500▼ −1,79%2,90,0
MDC11.000▼ −1,79%0,30,0
DS35.400▼ −1,82%0,00,0
PSE10.700▼ −1,83%0,10,0
PSD10.600▼ −1,85%1,30,0
VNC53.000▼ −1,85%0,00,0
PVS25.600▼ −1,92%116,3−3,1
BTS5.100▼ −1,92%0,00,0
DST5.100▼ −1,92%0,60,0
PVB25.200▼ −1,95%4,5+0,5
ONE5.000▼ −1,96%0,10,0
IDV24.700▼ −1,98%0,4−0,0
TXM4.700▼ −2,08%0,00,0
IDC36.200▼ −2,43%183,7−45,4
PLC23.900▼ −2,45%4,2+0,4
TKU15.800▼ −2,47%0,10,0
KSV197.000▼ −2,48%9,50,0
VC77.700▼ −2,53%4,2+0,5
SDG14.000▼ −2,78%0,00,0
TOT17.200▼ −2,82%0,20,0
QTC17.000▼ −2,86%0,30,0
EID25.000▼ −3,10%0,7−0,0
TIG6.200▼ −3,12%13,2−0,0
DNP18.400▼ −3,16%51,40,0
ICG8.800▼ −3,30%0,20,0
VCC8.600▼ −3,37%0,20,0
APS5.200▼ −3,70%2,40,0
BAB11.200▼ −4,27%0,1+0,0
VBC21.100▼ −4,52%0,00,0
CET4.100▼ −4,65%0,10,0
PTS9.700▼ −4,90%0,10,0
CX87.700▼ −4,94%0,00,0
API5.300▼ −5,36%2,3+0,0
VCM6.600▼ −5,71%0,00,0
KSD4.800▼ −5,88%0,00,0
BKC44.800▼ −6,08%1,7−0,0
MIC17.600▼ −6,38%0,40,0
STP8.400▼ −6,67%0,00,0
MED24.000▼ −9,43%0,00,0
VLA11.500▼ −9,45%0,00,0
VE39.100▼ −9,90%0,00,0
PGN5.800▼ −13,43%6,70,0
SVN6.100▼ −15,28%5,60,0
TMX8.800▼ −16,19%0,2+0,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo tuần

Đơn vị: điểm

20022024011-1125-119-1223-126-120-110-224-210-324-37-428-4Tuần 11-11 – 17-11-2024: mở 226, cao 228, thấp 221, đóng 221,53Tuần 18-11 – 24-11-2024: mở 220, cao 222, thấp 218, đóng 221,29Tuần 25-11 – 1-12-2024: mở 221, cao 225, thấp 220, đóng 224,64Tuần 2-12 – 8-12-2024: mở 226, cao 231, thấp 224, đóng 228,93Tuần 9-12 – 15-12-2024: mở 229, cao 230, thấp 226, đóng 227,00Tuần 16-12 – 22-12-2024: mở 227, cao 228, thấp 225, đóng 227,07Tuần 23-12 – 29-12-2024: mở 226, cao 231, thấp 225, đóng 229,13Tuần 30-12-2024 – 5-1-2025: mở 228, cao 229, thấp 225, đóng 225,66Tuần 6-1 – 12-1-2025: mở 225, cao 226, thấp 219, đóng 219,49Tuần 13-1 – 19-1-2025: mở 219, cao 222, thấp 216, đóng 222,48Tuần 20-1 – 26-1-2025: mở 223, cao 223, thấp 218, đóng 223,01Tuần 3-2 – 9-2-2025: mở 223, cao 230, thấp 220, đóng 229,49Tuần 10-2 – 16-2-2025: mở 229, cao 233, thấp 227, đóng 231,22Tuần 17-2 – 23-2-2025: mở 231, cao 239, thấp 231, đóng 237,57Tuần 24-2 – 2-3-2025: mở 236, cao 241, thấp 236, đóng 239,19Tuần 3-3 – 9-3-2025: mở 239, cao 240, thấp 235, đóng 238,41Tuần 10-3 – 16-3-2025: mở 239, cao 245, thấp 237, đóng 242,73Tuần 17-3 – 23-3-2025: mở 243, cao 250, thấp 242, đóng 245,82Tuần 24-3 – 30-3-2025: mở 245, cao 247, thấp 237, đóng 238,20Tuần 31-3 – 6-4-2025: mở 238, cao 239, thấp 206, đóng 216,97Tuần 7-4 – 13-4-2025: mở 213, cao 215, thấp 191, đóng 213,34Tuần 14-4 – 20-4-2025: mở 214, cao 216, thấp 208, đóng 213,10Tuần 21-4 – 27-4-2025: mở 213, cao 214, thấp 200, đóng 211,72Tuần 28-4 – 4-5-2025: mở 212, cao 213, thấp 211, đóng 211,94211,94

Tuần 28-4 – 4-5-2025: HNX-Index đóng cửa 211,94 điểm, +0,22 điểm (+0,10%) so với phiên 25-4-2025, cao nhất kỳ 213,30. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng

-200011-1125-119-1223-126-120-110-224-210-324-37-428-4Tuần 11-11 – 17-11-2024: -116Tuần 18-11 – 24-11-2024: -160Tuần 25-11 – 1-12-2024: 87Tuần 2-12 – 8-12-2024: -110Tuần 9-12 – 15-12-2024: 79Tuần 16-12 – 22-12-2024: -117Tuần 23-12 – 29-12-2024: 30Tuần 30-12-2024 – 5-1-2025: -6Tuần 6-1 – 12-1-2025: -46Tuần 13-1 – 19-1-2025: -57Tuần 20-1 – 26-1-2025: 28Tuần 3-2 – 9-2-2025: 95Tuần 10-2 – 16-2-2025: -30Tuần 17-2 – 23-2-2025: 123Tuần 24-2 – 2-3-2025: -100Tuần 3-3 – 9-3-2025: -49Tuần 10-3 – 16-3-2025: -34Tuần 17-3 – 23-3-2025: -191Tuần 24-3 – 30-3-2025: -95Tuần 31-3 – 6-4-2025: -54Tuần 7-4 – 13-4-2025: -126Tuần 14-4 – 20-4-2025: -253Tuần 21-4 – 27-4-2025: -11Tuần 28-4 – 4-5-2025: -51-51

Tuần 28-4 – 4-5-2025: khối ngoại bán ròng 51 tỉ đồng, tuần liền trước bán ròng 11 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

-50005001.00011-1125-119-1223-126-120-110-224-210-324-37-428-4Tuần 11-11 – 17-11-2024: 757Tuần 18-11 – 24-11-2024: 535Tuần 25-11 – 1-12-2024: -575Tuần 2-12 – 8-12-2024: 598Tuần 9-12 – 15-12-2024: 627Tuần 16-12 – 22-12-2024: 303Tuần 23-12 – 29-12-2024: 377Tuần 30-12-2024 – 5-1-2025: 363Tuần 6-1 – 12-1-2025: 427Tuần 13-1 – 19-1-2025: 262Tuần 20-1 – 26-1-2025: 208Tuần 3-2 – 9-2-2025: 643Tuần 10-2 – 16-2-2025: 513Tuần 17-2 – 23-2-2025: 685Tuần 24-2 – 2-3-2025: 814Tuần 3-3 – 9-3-2025: 1.034Tuần 10-3 – 16-3-2025: 937Tuần 17-3 – 23-3-2025: 671Tuần 24-3 – 30-3-2025: 576Tuần 31-3 – 6-4-2025: 995Tuần 7-4 – 13-4-2025: 1.177Tuần 14-4 – 20-4-2025: 980Tuần 21-4 – 27-4-2025: 944Tuần 28-4 – 4-5-2025: 571571

Tuần 28-4 – 4-5-2025: bình quân phiên 571 tỉ đồng/phiên, -39,6% so với tuần liền trước (944 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch bình quân HNX theo tuần

Đơn vị: tỉ đồng/phiên

05001.0001.50011-1125-119-1223-126-120-110-224-210-324-37-428-4Tuần 11-11 – 17-11-2024: 1.053Tuần 18-11 – 24-11-2024: 796Tuần 25-11 – 1-12-2024: 695Tuần 2-12 – 8-12-2024: 1.063Tuần 9-12 – 15-12-2024: 998Tuần 16-12 – 22-12-2024: 834Tuần 23-12 – 29-12-2024: 1.121Tuần 30-12-2024 – 5-1-2025: 701Tuần 6-1 – 12-1-2025: 779Tuần 13-1 – 19-1-2025: 723Tuần 20-1 – 26-1-2025: 780Tuần 3-2 – 9-2-2025: 840Tuần 10-2 – 16-2-2025: 881Tuần 17-2 – 23-2-2025: 1.305Tuần 24-2 – 2-3-2025: 1.225Tuần 3-3 – 9-3-2025: 1.323Tuần 10-3 – 16-3-2025: 1.243Tuần 17-3 – 23-3-2025: 979Tuần 24-3 – 30-3-2025: 1.027Tuần 31-3 – 6-4-2025: 1.450Tuần 7-4 – 13-4-2025: 1.582Tuần 14-4 – 20-4-2025: 1.336Tuần 21-4 – 27-4-2025: 1.174Tuần 28-4 – 4-5-2025: 744744

Tuần 28-4 – 4-5-2025: bình quân phiên 744 tỉ đồng/phiên, thỏa thuận chiếm 23,3%; tuần liền trước 1.174 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 tuần, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Tuần 28-4 – 4-5-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Ô tô+6,56%
Thép+3,40%
Bia0,00%
Nhôm0,00%
Du lịch-0,54%

Tuần 28-4 – 4-5-2025: Trồng rừng, khai thác gỗ và kinh doanh lâm sản tăng mạnh nhất trong 19 ngành lớn, +3,77%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 tuần tới tuần 28-4 – 4-5-2025

TuầnĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
Tuần 28-4 – 4-5-2025211,94▲ +0,22▲ +0,10%1.451−51,0
Tuần 21-4 – 27-4-2025211,72▼ −1,38▼ −0,65%5.872−11,0
Tuần 14-4 – 20-4-2025213,10▼ −0,24▼ −0,11%6.720−252,5
Tuần 7-4 – 13-4-2025213,34▼ −3,63▼ −1,67%6.346−126,2
Tuần 31-3 – 6-4-2025216,97▼ −21,23▼ −8,91%7.363−53,9
Tuần 24-3 – 30-3-2025238,20▼ −7,62▼ −3,10%5.155−95,0
Tuần 17-3 – 23-3-2025245,82▲ +3,09▲ +1,27%4.916−190,9
Tuần 10-3 – 16-3-2025242,73▲ +4,32▲ +1,81%6.275−34,2
Tuần 3-3 – 9-3-2025238,41▼ −0,78▼ −0,33%6.412−49,3
Tuần 24-2 – 2-3-2025239,19▲ +1,62▲ +0,68%6.099−99,7
Tuần 17-2 – 23-2-2025237,57▲ +6,35▲ +2,75%6.465+122,7
Tuần 10-2 – 16-2-2025231,22▲ +1,73▲ +0,75%4.357−29,6
Tuần 3-2 – 9-2-2025229,49▲ +6,48▲ +2,91%4.171+95,3
Tuần 20-1 – 26-1-2025223,01▲ +0,53▲ +0,24%3.884+28,2
Tuần 13-1 – 19-1-2025222,48▲ +2,99▲ +1,36%3.590−56,9
Tuần 6-1 – 12-1-2025219,49▼ −6,17▼ −2,73%3.862−45,5
Tuần 30-12-2024 – 5-1-2025225,66▼ −3,47▼ −1,51%2.792−6,0
Tuần 23-12 – 29-12-2024229,13▲ +2,06▲ +0,91%5.544+30,0
Tuần 16-12 – 22-12-2024227,07▲ +0,07▲ +0,03%4.121−116,7
Tuần 9-12 – 15-12-2024227,00▼ −1,93▼ −0,84%4.929+78,8
Tuần 2-12 – 8-12-2024228,93▲ +4,29▲ +1,91%5.263−110,4
Tuần 25-11 – 1-12-2024224,64▲ +3,35▲ +1,51%3.434+86,7
Tuần 18-11 – 24-11-2024221,29▼ −0,24▼ −0,11%3.958−160,1
Tuần 11-11 – 17-11-2024221,53▼ −5,35▼ −2,36%5.234−115,7

Bấm vào tuần để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của tuần đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa tuần liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm