Số liệu tới phiên2-10-2026

Khối ngoại HNX — Tuần 12-5 – 18-5-2025

→
Tuần 12-5 – 18-5-2025 · Khối ngoại · HNX · 5 phiên · bán ròng 6,4 tỉ đồng · 46 mã mua ròng, 59 mã bán ròng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Tuần 12-5 – 18-5-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
IDC+23,0 tỉ
SHS+19,6 tỉ
PVS+16,5 tỉ
PVI+4,0 tỉ
PRE+0,7 tỉ
GDW+0,5 tỉ
IVS+0,2 tỉ
VC6+0,2 tỉ
CTP+0,2 tỉ
VIG+0,1 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Tuần 12-5 – 18-5-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
CEO-14,1 tỉ
NTP-8,0 tỉ
TNG-7,3 tỉ
DL1-5,8 tỉ
VGS-4,9 tỉ
VCS-3,2 tỉ
HUT-3,1 tỉ
BVS-2,8 tỉ
LAS-2,8 tỉ
DTD-2,4 tỉ

Khối ngoại theo ngành — Tuần 12-5 – 18-5-2025

Xem đủ 38 ngành

Cộng mua bán ròng của mọi mã trong ngành, đơn vị tỉ đồng. Bấm tên ngành để xem các doanh nghiệp.

Mua ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
C69625-9-2026▲ +1,3
IVS528-9-2026▲ +0,2
IDC12-10-2026▲ +6,6
NVB12-10-2026▲ +3,8
VGS12-10-2026▲ +0,2
VC312-10-2026▲ +0,1
DTD12-10-2026▲ +0,1
DXP12-10-2026▲ +0,1
CDN12-10-2026▲ +0,1
EVS12-10-2026▲ +0,1

Bán ròng liên tiếp nhiều phiên nhất, tính tới 2-10-2026

MãSố phiên liên tiếpTừ phiênRòng trong chuỗi (tỉ)
CEO429-9-2026▼ −23,1
MST429-9-2026▼ −3,2
HUT429-9-2026▼ −2,4
WCS429-9-2026▼ −0,2
SD5429-9-2026▼ −0,0
SDC429-9-2026▼ −0,0
VFS330-9-2026▼ −0,9
PVI330-9-2026▼ −0,2
PDB330-9-2026▼ −0,0
TNG21-10-2026▼ −4,6
Bảng đầy đủ 105 mã có giao dịch khối ngoại — Tuần 12-5 – 18-5-2025
MãSànMua (tỉ)Bán (tỉ)Ròng (tỉ)KL ròng (cp)
IDCHNX116,793,7▲ +23,0+551.351
SHSHNX34,915,3▲ +19,6+1.516.965
PVSHNX27,811,2▲ +16,5+590.200
PVIHNX12,68,6▲ +4,0+72.804
PREHNX0,70,0▲ +0,7+33.100
GDWHNX0,50,0▲ +0,5+13.600
IVSHNX2,42,2▲ +0,2+25.400
VC6HNX0,20,0▲ +0,2+5.500
CTPHNX0,20,0▲ +0,2+7.700
VIGHNX0,10,0▲ +0,1+19.700
SLSHNX0,10,0▲ +0,1+700
SVNHNX0,10,0▲ +0,1+18.300
SD5HNX0,10,0▲ +0,1+11.800
LBEHNX0,10,0▲ +0,1+2.000
TVCHNX0,00,0▲ +0,0+5.600
L40HNX0,00,0▲ +0,0+1.000
NFCHNX0,10,0▲ +0,0+900
TSBHNX0,00,0▲ +0,0+1.100
HLDHNX0,00,0▲ +0,0+3.000
NBWHNX0,00,0▲ +0,0+1.000
HGMHNX0,00,0▲ +0,0+100
PGTHNX0,00,0▲ +0,0+2.300
CLHHNX0,00,0▲ +0,0+800
TFCHNX0,00,0▲ +0,0+199
THDHNX0,10,1▲ +0,0+523
SCGHNX0,00,0▲ +0,0+200
SHEHNX0,00,0▲ +0,0+1.100
THTHNX0,00,0▲ +0,0+999
VNRHNX0,00,0▲ +0,0+399
EBSHNX0,00,0▲ +0,0+800
PVGHNX0,00,0▲ +0,0+1.310
LHCHNX0,00,0▲ +0,0+100
PGNHNX0,00,0▲ +0,0+1.100
MICHNX0,00,0▲ +0,0+400
PBPHNX0,00,0▲ +0,0+500
CTBHNX0,00,0▲ +0,0+200
CANHNX0,00,0▲ +0,0+100
DTKHNX0,00,0▲ +0,0+300
PGSHNX0,00,0▲ +0,0+100
MACHNX0,00,0▲ +0,0+200
HLCHNX0,00,0▲ +0,0+199
HCCHNX0,00,0▲ +0,0+100
TMXHNX0,00,0▲ +0,0+100
HBSHNX0,00,0▲ +0,0+100
BABHNX0,00,0▲ +0,00
NDNHNX0,00,0▲ +0,00
NBCHNX0,00,0▼ −0,0−1
MDCHNX0,00,0▼ −0,0−1
PTIHNX0,00,0▼ −0,0−1
MASHNX0,00,0▼ −0,0−1
BAXHNX0,00,0▼ −0,0−1
TDTHNX0,00,0▼ −0,0−16
PPPHNX0,00,0▼ −0,00
DNPHNX0,00,0▼ −0,00
VTCHNX0,00,0▼ −0,0−200
MBGHNX0,00,0▼ −0,0−700
PIAHNX0,00,0▼ −0,0−100
BTWHNX0,00,0▼ −0,0−100
VC7HNX0,00,0▼ −0,0−500
VNFHNX0,00,0▼ −0,0−400
MVBHNX0,00,0▼ −0,0−301
PMCHNX0,00,1▼ −0,0−101
IPAHNX0,00,0▼ −0,0−1.400
KSFHNX0,00,0▼ −0,0−300
IDVHNX0,00,0▼ −0,0−1.000
VTVHNX0,00,0▼ −0,0−2.500
WCSHNX0,00,0▼ −0,0−100
TMCHNX0,00,0▼ −0,0−5.000
TTCHNX0,00,1▼ −0,1−6.300
APSHNX0,20,2▼ −0,1−10.100
BKCHNX0,00,1▼ −0,1−1.800
ONEHNX0,00,1▼ −0,1−17.900
PRCHNX0,00,1▼ −0,1−2.000
IDJHNX0,20,3▼ −0,1−22.700
INNHNX0,00,1▼ −0,1−2.500
APIHNX0,20,3▼ −0,2−19.400
NRCHNX0,00,3▼ −0,2−51.600
PHNHNX0,00,3▼ −0,2−3.900
VHLHNX0,00,3▼ −0,3−23.700
DHTHNX0,00,3▼ −0,3−4.000
MBSHNX1,11,5▼ −0,4−13.100
HJSHNX0,00,4▼ −0,4−13.500
L14HNX0,00,5▼ −0,5−18.700
SGCHNX0,00,6▼ −0,6−5.500
NAGHNX0,61,3▼ −0,7−47.100
VC3HNX0,00,8▼ −0,8−29.600
VFSHNX0,71,5▼ −0,8−41.330
TVDHNX0,01,0▼ −1,0−89.101
VC2HNX0,01,2▼ −1,2−150.400
MSTHNX0,01,3▼ −1,3−230.800
PVBHNX0,11,4▼ −1,3−47.400
VTZHNX0,01,6▼ −1,6−89.300
TIGHNX1,22,8▼ −1,6−222.500
PLCHNX0,42,2▼ −1,8−67.900
NVBHNX0,01,8▼ −1,8−164.700
DTDHNX0,73,1▼ −2,4−131.900
LASHNX0,02,8▼ −2,8−141.700
BVSHNX0,33,1▼ −2,8−89.500
HUTHNX0,53,6▼ −3,1−240.222
VCSHNX0,23,4▼ −3,2−65.501
VGSHNX0,75,6▼ −4,9−196.200
DL1HNX0,66,4▼ −5,8−693.100
TNGHNX1,89,1▼ −7,3−405.711
NTPHNX15,723,7▼ −8,0−114.500
CEOHNX4,318,4▼ −14,1−1.093.900

Tóm tắt khối ngoại — Tuần 12-5 – 18-5-2025

Tuần 12-5 – 18-5-2025, khối ngoại bán ròng 6,4 tỉ đồng trên HNX (mua 226,8 tỉ, bán 233,2 tỉ), tính trên 5 phiên.

Mua ròng mạnh nhất: IDC (23,0 tỉ), SHS (19,6 tỉ), PVS (16,5 tỉ).

Bán ròng mạnh nhất: CEO (14,1 tỉ), NTP (8,0 tỉ), TNG (7,3 tỉ).

Theo ngành, Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ được mua ròng nhiều nhất (16,5 tỉ đồng).

Thiết bị, vật liệu xây dựng bị bán ròng nhiều nhất (12,2 tỉ đồng).

C69 đang được khối ngoại mua ròng 6 phiên liên tiếp tính tới phiên 2-10-2026.

CEO bị bán ròng 4 phiên liên tiếp.

Số liệu là giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài do sở giao dịch công bố, gồm cả khớp lệnh và thỏa thuận, gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF.

Xem thêm