Số liệu tới phiên2-10-2026
Chỉ số giá cổ phiếu sàn HNX — Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
266,75
▼ −1,91 (▼ −0,71%)

HNX-Index — Phiên 9-4-2025

Phân tích kỹ thuật HNX-Index: xu hướng, RSI, MACD, ADX, độ rộng thị trường →

Phiên 9-4-2025, HNX-Index đóng cửa ở 192,58 điểm, giảm 8,46 điểm (4,21%) so với phiên trước. Trên sàn HNX có 62 cổ phiếu tăng giá, 129 cổ phiếu giảm giá và 38 cổ phiếu đứng giá.

Giá trị giao dịch toàn sàn HNX đạt 1.933 tỉ đồng. Khối ngoại mua ròng 69,5 tỉ đồng, bán ròng nhiều nhất ở TNG (2,3 tỉ đồng), mua ròng nhiều nhất ở PVS (19,2 tỉ đồng).

Trong phiên, NFC tăng mạnh nhất (+9,87%), VTV giảm mạnh nhất (−10,00%). Mức tăng giảm tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách cổ phiếu.

Đóng cửa 2-10-2026
266,75
Thay đổi
▼ −0,71%
Giá trị giao dịch
599 tỉ
Khối ngoại ròng
−14 tỉ
Từ đầu năm
▲ +7,23%
Cao/thấp 52 tuần
233 – 340
→
Phiên 9-4-2025 · HNX-Index ▼ −8,46 điểm (▼ −4,21%) · Cổ phiếu trên HNX, không tính chứng chỉ quỹ, ETF · giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách · 1 phiên · 62 tăng, 129 giảm, 38 đứng giá · xếp hạng 229 mã có giao dịch · top 10

Cổ phiếu HNX tăng mạnh nhất

Phiên 9-4-2025 · Đơn vị: %
NFC+9,87%
SMT+9,72%
AME+8,89%
SGC+8,87%
HKT+8,54%
VTH+8,43%
GDW+8,16%
PTX+8,11%
PMS+7,81%
CX8+7,69%

Cổ phiếu HNX giảm mạnh nhất

Phiên 9-4-2025 · Đơn vị: %
VTV-10,00%
NSH-10,00%
KSV-9,99%
IDC-9,97%
IDV-9,96%
KDM-9,94%
BKC-9,94%
L18-9,94%
TIG-9,88%
TNG-9,88%

Top 10 cổ phiếu HNX giao dịch mạnh nhất

Phiên 9-4-2025

#MãGiá trị GD (tỉ đồng)Tỉ trọng sàn (%)Giá đóng cửaGiá (%)Khối ngoại ròng (tỉ đồng)
1SHS339,017,511.700-2,50%+16,6
2PVS310,716,121.400-9,70%+19,2
3HUT308,215,913.4000,00%+0,4
4MBS188,89,822.300-8,23%+4,8
5CEO163,28,410.300-9,65%+6,4
6IDC84,74,434.300-9,97%+13,3
7BVS54,32,826.800-9,76%+0,4
8NTP32,91,754.600+1,11%+4,4
9LAS27,31,412.700-7,30%+0,9
10VFS24,01,217.200+7,50%+1,3

Phiên 9-4-2025: 10 mã giao dịch lớn nhất chiếm 79,3% giá trị giao dịch toàn sàn HNX (1.933 tỉ đồng). Giá trị giao dịch gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Phiên 9-4-2025 · Khối ngoại · cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HNX · 1 phiên · cả sàn mua ròng 69,5 tỉ đồng · top 10

Khối ngoại mua ròng HNX

Phiên 9-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
PVS+19,2 tỉ
SHS+16,6 tỉ
IDC+13,3 tỉ
CEO+6,4 tỉ
MBS+4,8 tỉ
NTP+4,4 tỉ
PVI+1,9 tỉ
VFS+1,3 tỉ
IVS+1,3 tỉ
LAS+0,9 tỉ

Khối ngoại bán ròng HNX

Phiên 9-4-2025 · Đơn vị: tỉ đồng
TNG-2,3 tỉ
VTZ-1,2 tỉ
VGS-0,9 tỉ
CST-0,4 tỉ
NVB-0,4 tỉ
VNR-0,3 tỉ
DTD-0,2 tỉ
VC2-0,1 tỉ
NAG-0,1 tỉ
PCE-0,1 tỉ
Bảng đầy đủ 297 cổ phiếu HNX — Phiên 9-4-2025
MãGiá đóng cửaThay đổiGiá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
NFC24.500▲ +9,87%0,00,0
SMT7.900▲ +9,72%0,00,0
AME4.900▲ +8,89%0,1+0,1
SGC117.800▲ +8,87%0,00,0
HKT8.900▲ +8,54%0,10,0
VTH9.000▲ +8,43%0,00,0
GDW31.800▲ +8,16%0,00,0
PTX20.000▲ +8,11%0,00,0
PMS34.500▲ +7,81%0,00,0
ALT12.600▲ +7,69%0,00,0
CX89.800▲ +7,69%0,00,0
VFS17.200▲ +7,50%24,0+1,3
VSA22.000▲ +7,32%0,2−0,0
CIA8.900▲ +7,23%0,40,0
VCC8.900▲ +7,23%0,10,0
DTG19.200▲ +6,67%0,0−0,0
VHE3.200▲ +6,67%2,00,0
GMX18.000▲ +6,51%0,30,0
DAD18.100▲ +6,47%0,00,0
MEL6.600▲ +6,45%0,00,0
VSM20.600▲ +6,19%0,10,0
VIF16.200▲ +5,88%0,00,0
NBW30.700▲ +5,86%0,00,0
DC27.400▲ +5,71%0,00,0
NBP11.600▲ +5,45%0,00,0
ICG8.000▲ +5,26%0,20,0
SHE8.300▲ +5,06%0,00,0
PTS8.900▲ +4,71%0,00,0
TTL7.400▲ +4,23%0,00,0
MVB22.500▲ +4,17%0,6−0,0
SSM5.600▲ +3,70%0,00,0
TA912.400▲ +3,33%0,30,0
CAP34.400▲ +3,30%2,00,0
HAD16.000▲ +3,23%0,0+0,0
HCC13.200▲ +3,12%0,00,0
TOT16.500▲ +3,12%0,0−0,0
HMH13.800▲ +2,99%0,10,0
SD57.300▲ +2,82%0,10,0
PRE19.500▲ +2,63%0,0−0,0
VC94.000▲ +2,56%0,00,0
HJS30.900▲ +2,32%0,00,0
IVS8.900▲ +2,30%1,3+1,3
HGM298.800▲ +2,08%1,80,0
BTS4.900▲ +2,08%0,00,0
BAX35.900▲ +1,99%0,0−0,0
VMC6.000▲ +1,69%0,40,0
SMN12.200▲ +1,67%0,00,0
PMC113.700▲ +1,52%0,1+0,0
SED24.300▲ +1,25%0,10,0
NTP54.600▲ +1,11%32,9+4,4
PPP18.200▲ +1,11%0,0+0,0
BAB10.000▲ +1,01%0,10,0
PSE10.100▲ +1,00%0,00,0
KHS11.800▲ +0,85%0,80,0
VNF11.800▲ +0,85%0,7+0,0
PPT12.600▲ +0,80%1,10,0
NAG13.000▲ +0,78%4,4−0,1
X2013.000▲ +0,78%0,10,0
PCH13.600▲ +0,74%1,20,0
SLS186.300▲ +0,54%3,0+0,8
PCE18.700▲ +0,54%0,2−0,1
CDN28.600▲ +0,35%0,40,0
ADC20.000■ 0,00%0,00,0
AMC17.100■ 0,00%0,00,0
AMV2.000■ 0,00%0,00,0
ARM28.200■ 0,00%0,00,0
BBS11.600■ 0,00%0,00,0
BCC6.200■ 0,00%0,8+0,0
BCF39.500■ 0,00%0,10,0
BED30.800■ 0,00%0,00,0
BTW40.300■ 0,00%0,00,0
BXH14.900■ 0,00%0,00,0
CAG6.600■ 0,00%0,00,0
CAN50.400■ 0,00%0,00,0
CAR20.500■ 0,00%0,00,0
CJC25.800■ 0,00%0,00,0
CKV13.000■ 0,00%0,00,0
CLH20.500■ 0,00%0,2−0,0
CLM82.900■ 0,00%0,00,0
CMC6.500■ 0,00%0,00,0
CTB25.000■ 0,00%0,00,0
CTT15.900■ 0,00%0,00,0
D118.900■ 0,00%0,00,0
DAE14.000■ 0,00%0,00,0
DHP11.900■ 0,00%0,00,0
DNC65.000■ 0,00%0,00,0
DNP19.300■ 0,00%0,00,0
DST4.400■ 0,00%0,40,0
DTK13.800■ 0,00%0,00,0
ECI14.600■ 0,00%0,00,0
EID24.500■ 0,00%0,70,0
FID1.400■ 0,00%0,00,0
GLT37.300■ 0,00%0,00,0
GMA56.500■ 0,00%0,00,0
HAT47.500■ 0,00%0,00,0
HCT12.000■ 0,00%0,00,0
HDA4.000■ 0,00%0,10,0
HEV21.900■ 0,00%0,00,0
HHC131.600■ 0,00%0,00,0
HLC11.200■ 0,00%0,00,0
HOM3.700■ 0,00%0,10,0
HTC27.000■ 0,00%0,00,0
HUT13.400■ 0,00%308,2+0,4
INC29.200■ 0,00%0,00,0
KKC6.800■ 0,00%0,00,0
KMT9.100■ 0,00%0,00,0
KST13.000■ 0,00%0,00,0
L4041.000■ 0,00%0,10,0
LCD19.600■ 0,00%0,00,0
MAS38.900■ 0,00%0,00,0
MBG2.800■ 0,00%2,5+0,0
MCC12.500■ 0,00%0,00,0
MED26.500■ 0,00%0,00,0
NAP10.400■ 0,00%0,00,0
NBC9.100■ 0,00%1,80,0
NHC23.300■ 0,00%0,00,0
NST10.200■ 0,00%0,00,0
NTH53.000■ 0,00%0,00,0
OCH5.100■ 0,00%0,9+0,0
ONE4.700■ 0,00%0,10,0
PBP11.300■ 0,00%0,00,0
PCT11.000■ 0,00%0,00,0
PDB9.300■ 0,00%0,0−0,0
PEN6.000■ 0,00%0,00,0
PGS31.200■ 0,00%0,00,0
PHN71.000■ 0,00%0,00,0
PIC21.900■ 0,00%0,00,0
PLC18.900■ 0,00%7,9−0,0
PMP12.500■ 0,00%0,00,0
POT15.800■ 0,00%0,00,0
PPE11.700■ 0,00%0,00,0
PPY8.700■ 0,00%0,00,0
PSC10.500■ 0,00%0,00,0
PTI20.000■ 0,00%0,1−0,0
QTC17.500■ 0,00%0,00,0
SDC7.200■ 0,00%0,00,0
SDG15.600■ 0,00%0,00,0
SDN25.100■ 0,00%0,00,0
SDU20.500■ 0,00%0,00,0
SEB47.400■ 0,00%0,40,0
SFN22.800■ 0,00%0,00,0
SGH30.000■ 0,00%0,00,0
SJ110.800■ 0,00%0,00,0
SPC10.000■ 0,00%0,00,0
SRA3.800■ 0,00%0,00,0
STC15.800■ 0,00%0,00,0
TDT6.800■ 0,00%0,30,0
TET27.900■ 0,00%0,00,0
THB13.800■ 0,00%0,00,0
THS9.500■ 0,00%0,00,0
TJC20.000■ 0,00%0,00,0
TMX10.700■ 0,00%0,00,0
TPP9.200■ 0,00%0,00,0
TTC8.600■ 0,00%0,00,0
TTT29.200■ 0,00%0,00,0
TVD10.400■ 0,00%1,7+0,1
V1212.300■ 0,00%0,00,0
VBC21.000■ 0,00%0,00,0
VC18.500■ 0,00%0,50,0
VC326.500■ 0,00%14,6+0,0
VC629.900■ 0,00%0,00,0
VCM6.900■ 0,00%0,00,0
VE39.900■ 0,00%0,00,0
VE4259.400■ 0,00%0,00,0
VLA11.300■ 0,00%0,0−0,0
VNT31.300■ 0,00%0,00,0
VTJ3.900■ 0,00%0,00,0
VTZ16.400■ 0,00%19,8−1,2
SAF52.700▼ −0,19%0,00,0
PRC25.400▼ −0,39%0,10,0
SCG67.200▼ −0,44%0,4−0,0
CPC17.400▼ −0,57%0,00,0
GIC15.300▼ −0,65%0,9+0,3
RCL13.600▼ −0,73%0,00,0
TV311.400▼ −0,87%0,10,0
SD911.300▼ −0,88%0,10,0
DP353.000▼ −0,93%1,5−0,0
VNC51.500▼ −0,96%0,0−0,0
THT9.900▼ −1,00%0,20,0
VGP29.000▼ −1,02%0,10,0
STP9.100▼ −1,09%0,00,0
KTS45.400▼ −1,30%0,00,0
PSW7.200▼ −1,37%0,20,0
TVC6.900▼ −1,43%4,9+0,1
TV413.200▼ −1,49%0,10,0
PVG6.100▼ −1,61%1,1+0,1
CCR11.800▼ −1,67%0,0−0,0
INN53.100▼ −1,67%1,90,0
DHT80.900▼ −1,94%2,9−0,0
DS35.000▼ −1,96%0,10,0
THD25.000▼ −1,96%1,3−0,1
PGT9.500▼ −2,06%0,1+0,0
SZB35.000▼ −2,23%1,40,0
PMB8.300▼ −2,35%0,10,0
CET4.000▼ −2,44%0,00,0
SJE19.800▼ −2,46%4,10,0
SHS11.700▼ −2,50%339,0+16,6
CST18.500▼ −2,63%2,2−0,4
VE13.500▼ −2,78%0,00,0
VTC7.000▼ −2,78%0,1−0,0
PJC27.200▼ −2,86%0,00,0
BNA6.700▼ −2,90%0,80,0
PSD9.600▼ −3,03%1,50,0
LDP12.600▼ −3,08%0,90,0
VNR21.300▼ −3,18%0,7−0,3
DVM6.000▼ −3,23%2,40,0
S995.900▼ −3,28%1,60,0
UNI5.900▼ −3,28%0,10,0
TSB34.900▼ −3,32%0,0+0,0
HMR11.200▼ −3,45%0,50,0
S5556.000▼ −3,45%0,00,0
SGD11.100▼ −3,48%0,00,0
LIG2.500▼ −3,85%1,90,0
EVS4.700▼ −4,08%1,3+0,0
ITQ2.300▼ −4,17%0,80,0
NET73.600▼ −4,17%0,30,0
APS4.500▼ −4,26%2,1+0,1
PPS10.300▼ −4,63%0,00,0
SCI6.000▼ −4,76%0,30,0
VIG5.600▼ −5,08%1,0+0,0
IPA10.900▼ −5,22%4,6+0,1
WCS306.600▼ −5,37%0,8+0,5
VIT17.500▼ −5,41%0,00,0
HBS5.100▼ −5,56%0,3−0,0
MKV8.500▼ −5,56%0,00,0
HVT32.000▼ −5,60%0,80,0
VCS40.000▼ −5,88%12,7+0,2
KSD4.700▼ −6,00%0,00,0
TMB61.000▼ −6,01%2,70,0
ATS10.500▼ −6,25%0,00,0
TMC7.200▼ −6,49%0,00,0
EBS10.000▼ −6,54%0,10,0
NDN7.100▼ −6,58%3,6+0,0
NDX4.200▼ −6,67%0,10,0
C695.500▼ −6,78%1,6+0,0
TXM4.100▼ −6,82%0,00,0
CMS6.600▼ −7,04%0,90,0
HLD11.800▼ −7,09%1,1+0,0
LAS12.700▼ −7,30%27,3+0,9
VHL10.000▼ −7,41%0,00,0
IDJ3.600▼ −7,69%10,1−0,0
PIA25.900▼ −7,83%0,00,0
PVI54.000▼ −8,01%14,3+1,9
MBS22.300▼ −8,23%188,8+4,8
PV22.200▼ −8,33%1,00,0
VDL11.000▼ −8,33%0,00,0
SVN4.200▼ −8,70%1,60,0
TTH2.100▼ −8,70%0,70,0
PSI5.200▼ −8,77%14,8+0,1
GKM3.100▼ −8,82%2,10,0
NVB9.200▼ −8,91%9,7−0,4
KSF61.300▼ −8,92%0,5−0,1
BPC10.200▼ −8,93%0,00,0
DL15.100▼ −8,93%18,1−0,1
V216.100▼ −8,96%0,40,0
MAC19.100▼ −9,05%0,10,0
LBE20.000▼ −9,09%0,1+0,1
MST5.000▼ −9,09%10,2+0,5
SHN6.000▼ −9,09%0,20,0
MDC10.900▼ −9,17%0,7−0,0
PGN9.900▼ −9,17%0,00,0
DXP7.900▼ −9,20%2,90,0
PTD4.900▼ −9,26%0,00,0
VC76.800▼ −9,33%10,5+0,5
LHC65.000▼ −9,47%6,0+0,1
DIH12.400▼ −9,49%0,10,0
CSC17.100▼ −9,52%3,80,0
TKU14.200▼ −9,55%0,00,0
MIC17.900▼ −9,60%0,50,0
API4.700▼ −9,62%4,7+0,0
PVB21.600▼ −9,62%10,1+0,3
QST19.700▼ −9,63%0,00,0
CEO10.300▼ −9,65%163,2+6,4
L1422.400▼ −9,68%13,7+0,7
PVS21.400▼ −9,70%310,7+19,2
VMS18.600▼ −9,71%0,00,0
CTP22.300▼ −9,72%0,80,0
MCF7.400▼ −9,76%0,10,0
PVC7.400▼ −9,76%14,1−0,0
WSS3.700▼ −9,76%0,3+0,0
BVS26.800▼ −9,76%54,3+0,4
NRC4.600▼ −9,80%11,9−0,0
VGS19.300▼ −9,81%20,0−0,9
TFC51.400▼ −9,82%3,90,0
VC26.400▼ −9,86%5,0−0,1
DTD13.700▼ −9,87%16,1−0,2
MCO7.300▼ −9,88%0,40,0
TIG7.300▼ −9,88%12,9+0,0
TNG14.600▼ −9,88%11,6−2,3
L1829.000▼ −9,94%10,10,0
BKC61.600▼ −9,94%0,50,0
KDM15.400▼ −9,94%0,90,0
IDV22.600▼ −9,96%1,6+0,1
IDC34.300▼ −9,97%84,7+13,3
KSV208.200▼ −9,99%5,50,0
NSH3.600▼ −10,00%1,1−0,0
VTV10.800▼ −10,00%1,50,0

Thay đổi tính trên giá đã điều chỉnh cổ tức, chia tách. Không tính chứng chỉ quỹ và ETF.

HNX-Index theo phiên

Đơn vị: điểm

2002202406-310-312-314-318-320-324-326-328-31-43-49-4Phiên 6-3-2025: mở 235, cao 238, thấp 235, đóng 238,01Phiên 7-3-2025: mở 238, cao 239, thấp 238, đóng 238,41Phiên 10-3-2025: mở 239, cao 241, thấp 238, đóng 239,50Phiên 11-3-2025: mở 238, cao 241, thấp 237, đóng 240,58Phiên 12-3-2025: mở 241, cao 242, thấp 241, đóng 241,87Phiên 13-3-2025: mở 240, cao 245, thấp 240, đóng 241,31Phiên 14-3-2025: mở 240, cao 244, thấp 239, đóng 242,73Phiên 17-3-2025: mở 243, cao 247, thấp 242, đóng 246,77Phiên 18-3-2025: mở 248, cao 250, thấp 247, đóng 247,03Phiên 19-3-2025: mở 247, cao 248, thấp 243, đóng 245,28Phiên 20-3-2025: mở 245, cao 247, thấp 244, đóng 245,77Phiên 21-3-2025: mở 243, cao 247, thấp 243, đóng 245,82Phiên 24-3-2025: mở 245, cao 246, thấp 244, đóng 246,00Phiên 25-3-2025: mở 242, cao 247, thấp 242, đóng 244,56Phiên 26-3-2025: mở 244, cao 245, thấp 241, đóng 241,33Phiên 27-3-2025: mở 241, cao 242, thấp 238, đóng 239,54Phiên 28-3-2025: mở 239, cao 240, thấp 237, đóng 238,20Phiên 31-3-2025: mở 238, cao 238, thấp 234, đóng 235,06Phiên 1-4-2025: mở 233, cao 236, thấp 233, đóng 236,42Phiên 2-4-2025: mở 236, cao 239, thấp 236, đóng 238,13Phiên 3-4-2025: mở 237, cao 237, thấp 219, đóng 220,95Phiên 4-4-2025: mở 220, cao 220, thấp 206, đóng 216,97Phiên 8-4-2025: mở 213, cao 214, thấp 200, đóng 201,04Phiên 9-4-2025: mở 196, cao 198, thấp 191, đóng 192,58192,58

Phiên 9-4-2025: HNX-Index đóng cửa 192,58 điểm, -8,46 điểm (-4,21%) so với phiên 8-4-2025. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Bấm một cây nến để xem kỳ đó. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Khối ngoại mua bán ròng HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

-500506-310-312-314-318-320-324-326-328-31-43-49-4Phiên 6-3-2025: 8Phiên 7-3-2025: -31Phiên 10-3-2025: 82Phiên 11-3-2025: 37Phiên 12-3-2025: -48Phiên 13-3-2025: -48Phiên 14-3-2025: -57Phiên 17-3-2025: -33Phiên 18-3-2025: -26Phiên 19-3-2025: -76Phiên 20-3-2025: -14Phiên 21-3-2025: -42Phiên 24-3-2025: -6Phiên 25-3-2025: -20Phiên 26-3-2025: -11Phiên 27-3-2025: -32Phiên 28-3-2025: -27Phiên 31-3-2025: -59Phiên 1-4-2025: 0Phiên 2-4-2025: -14Phiên 3-4-2025: -7Phiên 4-4-2025: 26Phiên 8-4-2025: 26Phiên 9-4-2025: 70+70

Phiên 9-4-2025: khối ngoại mua ròng 70 tỉ đồng, phiên liền trước mua ròng 26 tỉ đồng. Gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và ETF, cả khớp lệnh lẫn thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Giá trị khớp lệnh HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.0006-310-312-314-318-320-324-326-328-31-43-49-4Phiên 6-3-2025: 1.314Phiên 7-3-2025: 1.221Phiên 10-3-2025: 815Phiên 11-3-2025: 808Phiên 12-3-2025: 928Phiên 13-3-2025: 1.021Phiên 14-3-2025: 1.113Phiên 17-3-2025: 628Phiên 18-3-2025: 489Phiên 19-3-2025: 775Phiên 20-3-2025: 867Phiên 21-3-2025: 595Phiên 24-3-2025: 529Phiên 25-3-2025: 805Phiên 26-3-2025: 650Phiên 27-3-2025: 376Phiên 28-3-2025: 520Phiên 31-3-2025: 764Phiên 1-4-2025: 48Phiên 2-4-2025: 234Phiên 3-4-2025: 2.242Phiên 4-4-2025: 1.686Phiên 8-4-2025: 927Phiên 9-4-2025: 1.5121.512

Phiên 9-4-2025: giá trị 1.512 tỉ đồng, +63,1% so với phiên liền trước (927 tỉ đồng). Không gồm thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Tổng giá trị giao dịch HNX theo phiên

Đơn vị: tỉ đồng

01.0002.0006-310-312-314-318-320-324-326-328-31-43-49-4Phiên 6-3-2025: 1.402Phiên 7-3-2025: 1.381Phiên 10-3-2025: 1.220Phiên 11-3-2025: 1.203Phiên 12-3-2025: 1.334Phiên 13-3-2025: 1.170Phiên 14-3-2025: 1.287Phiên 17-3-2025: 1.046Phiên 18-3-2025: 1.091Phiên 19-3-2025: 987Phiên 20-3-2025: 1.054Phiên 21-3-2025: 716Phiên 24-3-2025: 900Phiên 25-3-2025: 980Phiên 26-3-2025: 1.262Phiên 27-3-2025: 1.008Phiên 28-3-2025: 986Phiên 31-3-2025: 973Phiên 1-4-2025: 1.128Phiên 2-4-2025: 748Phiên 3-4-2025: 2.554Phiên 4-4-2025: 1.849Phiên 8-4-2025: 1.286Phiên 9-4-2025: 1.9351.935

Phiên 9-4-2025: giá trị 1.935 tỉ đồng, thỏa thuận chiếm 21,9%; phiên liền trước 1.286 tỉ đồng. Gồm khớp lệnh và thỏa thuận. Biểu đồ 24 phiên, nền vàng là kỳ đang chọn. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biến động giá theo ngành trên HNX

Phiên 9-4-2025 · Đơn vị: %

Xem đủ 57 ngành
Bia+0,54%
Ô tô0,00%
Du lịch-0,57%
Thép-7,49%
Nhôm-10,00%

Phiên 9-4-2025: Trồng rừng, khai thác gỗ và kinh doanh lâm sản tăng mạnh nhất trong 18 ngành lớn, +5,66%. Mức tăng giảm bình quân theo vốn hóa; chỉ hiện ngành chiếm từ 1% vốn hóa sàn trở lên. Giá đã điều chỉnh cổ tức và chia tách. Nguồn: nmquan.vn tổng hợp từ số liệu giao dịch từng phiên do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố.

Biểu đồ HNX-Index

2-10-2026
227,30256,53285,76314,99344,221-10-2025: 273,222-10-2025: 269,553-10-2025: 265,756-10-2025: 274,697-10-2025: 272,878-10-2025: 273,349-10-2025: 274,9410-10-2025: 273,6213-10-2025: 275,3514-10-2025: 275,3315-10-2025: 276,1216-10-2025: 277,0817-10-2025: 276,1120-10-2025: 263,0221-10-2025: 264,6522-10-2025: 268,6923-10-2025: 266,7824-10-2025: 267,2827-10-2025: 265,3628-10-2025: 266,7829-10-2025: 268,0430-10-2025: 266,9631-10-2025: 265,853-11-2025: 259,184-11-2025: 265,915-11-2025: 266,706-11-2025: 266,157-11-2025: 260,1110-11-2025: 258,1811-11-2025: 261,0812-11-2025: 264,7913-11-2025: 266,2914-11-2025: 267,6117-11-2025: 268,6918-11-2025: 267,3619-11-2025: 265,0320-11-2025: 264,2321-11-2025: 263,1324-11-2025: 261,2225-11-2025: 257,3026-11-2025: 261,9127-11-2025: 261,4328-11-2025: 259,911-12-2025: 257,912-12-2025: 258,873-12-2025: 259,674-12-2025: 262,315-12-2025: 260,658-12-2025: 258,689-12-2025: 257,1410-12-2025: 256,4811-12-2025: 255,8712-12-2025: 250,0915-12-2025: 249,3716-12-2025: 255,0817-12-2025: 253,1218-12-2025: 253,2319-12-2025: 253,9722-12-2025: 257,2323-12-2025: 255,4724-12-2025: 252,6025-12-2025: 250,9826-12-2025: 250,5329-12-2025: 251,2230-12-2025: 250,5031-12-2025: 248,775-1-2026: 246,746-1-2026: 246,527-1-2026: 249,408-1-2026: 249,109-1-2026: 247,1012-1-2026: 251,8813-1-2026: 252,8514-1-2026: 253,3215-1-2026: 253,1616-1-2026: 252,2819-1-2026: 254,9520-1-2026: 253,1121-1-2026: 252,6622-1-2026: 258,4323-1-2026: 252,9626-1-2026: 247,3027-1-2026: 252,8428-1-2026: 252,4729-1-2026: 252,7230-1-2026: 256,132-2-2026: 260,393-2-2026: 265,184-2-2026: 265,955-2-2026: 263,046-2-2026: 256,289-2-2026: 256,0110-2-2026: 253,7711-2-2026: 255,8612-2-2026: 256,4813-2-2026: 257,0623-2-2026: 261,8324-2-2026: 262,7225-2-2026: 263,2326-2-2026: 262,3327-2-2026: 262,822-3-2026: 259,003-3-2026: 260,014-3-2026: 257,855-3-2026: 257,596-3-2026: 253,649-3-2026: 235,3610-3-2026: 240,0711-3-2026: 247,0212-3-2026: 247,8513-3-2026: 245,8416-3-2026: 245,7417-3-2026: 246,8618-3-2026: 247,7819-3-2026: 245,7320-3-2026: 243,4623-3-2026: 237,5424-3-2026: 243,8125-3-2026: 249,6726-3-2026: 248,2127-3-2026: 252,3630-3-2026: 250,5931-3-2026: 250,981-4-2026: 251,462-4-2026: 250,363-4-2026: 248,686-4-2026: 245,037-4-2026: 246,708-4-2026: 253,329-4-2026: 250,9810-4-2026: 251,9113-4-2026: 251,6614-4-2026: 252,4115-4-2026: 252,7216-4-2026: 256,4917-4-2026: 260,0020-4-2026: 257,3321-4-2026: 253,2722-4-2026: 255,3623-4-2026: 253,2324-4-2026: 251,9528-4-2026: 249,4429-4-2026: 250,664-5-2026: 250,045-5-2026: 247,426-5-2026: 248,467-5-2026: 247,768-5-2026: 246,4911-5-2026: 248,0612-5-2026: 253,2813-5-2026: 254,6214-5-2026: 255,0715-5-2026: 257,4218-5-2026: 259,2519-5-2026: 259,5020-5-2026: 261,3321-5-2026: 264,3722-5-2026: 267,5125-5-2026: 271,8026-5-2026: 278,1527-5-2026: 282,2328-5-2026: 285,5629-5-2026: 294,941-6-2026: 305,182-6-2026: 314,793-6-2026: 317,484-6-2026: 304,865-6-2026: 293,798-6-2026: 298,369-6-2026: 305,7410-6-2026: 301,1511-6-2026: 300,0912-6-2026: 302,4915-6-2026: 310,9116-6-2026: 319,6217-6-2026: 330,2018-6-2026: 336,1619-6-2026: 324,8322-6-2026: 321,0623-6-2026: 326,3824-6-2026: 318,2425-6-2026: 319,4426-6-2026: 317,8329-6-2026: 317,9930-6-2026: 313,161-7-2026: 313,162-7-2026: 306,733-7-2026: 307,576-7-2026: 296,517-7-2026: 293,748-7-2026: 300,399-7-2026: 306,6710-7-2026: 303,7613-7-2026: 291,9014-7-2026: 297,3415-7-2026: 291,0716-7-2026: 288,3217-7-2026: 291,7020-7-2026: 284,4121-7-2026: 280,7422-7-2026: 275,4923-7-2026: 281,0724-7-2026: 272,9927-7-2026: 269,3528-7-2026: 269,4529-7-2026: 271,6830-7-2026: 275,0531-7-2026: 271,253-8-2026: 279,284-8-2026: 286,415-8-2026: 293,596-8-2026: 292,647-8-2026: 293,4410-8-2026: 287,6811-8-2026: 290,9112-8-2026: 288,4513-8-2026: 283,3414-8-2026: 279,9917-8-2026: 278,6418-8-2026: 282,3219-8-2026: 279,9820-8-2026: 278,5521-8-2026: 284,0724-8-2026: 283,1925-8-2026: 282,6526-8-2026: 281,9627-8-2026: 282,6428-8-2026: 284,773-9-2026: 282,244-9-2026: 282,537-9-2026: 280,608-9-2026: 281,119-9-2026: 279,4810-9-2026: 278,3711-9-2026: 272,6814-9-2026: 271,9415-9-2026: 274,1316-9-2026: 273,2217-9-2026: 273,9018-9-2026: 275,2921-9-2026: 274,3822-9-2026: 276,9323-9-2026: 276,4524-9-2026: 272,7725-9-2026: 272,2128-9-2026: 271,3129-9-2026: 269,9130-9-2026: 271,641-10-2026: 268,662-10-2026: 266,751-10-20252-10-2026

Bấm vào một ngày trên biểu đồ để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó.

HNX-Index 24 phiên tới phiên 9-4-2025

PhiênĐiểm đóng cửa+/− điểm+/− %Giá trị GD (tỉ)Khối ngoại ròng (tỉ)
9-4-2025192,58▼ −8,46▼ −4,21%1.933+69,5
8-4-2025201,04▼ −15,93▼ −7,34%1.287+26,2
4-4-2025216,97▼ −3,98▼ −1,80%1.868+26,5
3-4-2025220,95▼ −17,18▼ −7,21%2.593−7,0
2-4-2025238,13▲ +1,71▲ +0,72%784−14,3
1-4-2025236,42▲ +1,36▲ +0,58%1.142+0,1
31-3-2025235,06▼ −3,14▼ −1,32%977−59,2
28-3-2025238,20▼ −1,34▼ −0,56%986−26,7
27-3-2025239,54▼ −1,79▼ −0,74%1.012−31,5
26-3-2025241,33▼ −3,23▼ −1,32%1.269−10,6
25-3-2025244,56▼ −1,44▼ −0,59%985−20,2
24-3-2025246,00▲ +0,18▲ +0,07%903−5,9
21-3-2025245,82▲ +0,05▲ +0,02%716−41,7
20-3-2025245,77▲ +0,49▲ +0,20%1.052−13,7
19-3-2025245,28▼ −1,75▼ −0,71%996−76,1
18-3-2025247,03▲ +0,26▲ +0,11%1.098−26,1
17-3-2025246,77▲ +4,04▲ +1,66%1.053−33,3
14-3-2025242,73▲ +1,42▲ +0,59%1.298−57,5
13-3-2025241,31▼ −0,56▼ −0,23%1.184−48,2
12-3-2025241,87▲ +1,29▲ +0,54%1.346−48,1
11-3-2025240,58▲ +1,08▲ +0,45%1.219+37,3
10-3-2025239,50▲ +1,09▲ +0,46%1.228+82,3
7-3-2025238,41▲ +0,40▲ +0,17%1.401−31,4
6-3-2025238,01▲ +2,60▲ +1,10%1.409+8,0

Bấm vào phiên để xem cổ phiếu tăng giảm mạnh nhất và khối ngoại của phiên đó. Lịch sử HNX-Index từng phiên từ đầu → Thay đổi so với đóng cửa phiên liền trước. Giá trị giao dịch (gồm thỏa thuận) và khối ngoại cộng từ toàn bộ mã trên sàn. Dòng in đậm: kỳ đang chọn.

Xem thêm